Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
M U
Nng lng l mt trong nhng vn cp thit nht ca nhõn loi.
Nhiờn liu húa thch (than, du m, khớ t nhiờn ) ang l ngun cung cp
nng lng chớnh cho loi ngi. Nhng trc s phỏt trin nh v bóo ca
khoa hc cụng ngh khin cho nhu cu s dng nng lng ngy cng gia
tng thỡ nhng ngun nng lng húa thch hin nay li ang dn cn kit v
khụng cũn cung cp trong tng lai gn. Khụng nhng th vic s dng
nng lng t nhiờn liu húa thch lm phỏt thi ra vụ s cỏc loi khớ (khớ
cacbonic CO2, cỏc oxit nit NOx, khớ lu hunh sunfua SO2, cỏc hp cht hu
c d bay hi ...) gõy ụ nhim h sinh thỏi cng nh phỏ hy tng ozon bo v
trỏi t.
Cỏc nh khoa hc trờn ton th gii ó v ang t ra nhiu hng
nghiờn cu v phỏt trin cỏc ngun nng lng thay th cho loi ngi. Trong
ú, nhng hng nghiờn cu v nng lng xanh hn, sch hn, bn vng
hn c u tiờn hng u, v nng lng t Pin nhiờn liu l mt ngun
nng lng nh vy. Thi gian qua th gii ó cú nhng bc tin di v pin
nhiờn liu, mt s nc khụng cũn tin hnh trờn quy mụ phũng thớ nghim
m ó cú nhng sn phm thng mi ban u. Vn cn tp trung ci tin
sn phm cú c cụng sut cao hn, tn ớt nguyờn vt liu dựng ch to
hn (giỳp sn phm nh hn, nh hn, giỏ thnh thp hn) khin cho pin
nhiờn liu cú th d dng s dng v ph bin hn.
Ti Vit Nam, pin nhiờn liu vn l mt ti khỏ mi m, nhng
nhúm nghiờn cu c thnh lp cha lõu, nhng ó cú mt s kt qu kh
quan. Tuy ó cú nhng kt qu ban u nhng do hn ch v nhiu iu kin
nghiờn cu nờn kt qu vn cha t c nh s kỡ vng. Mt trong nhng
khú khn chớnh gp phi l vt liu xỳc tỏc lm in cc trong pin nhiờn liu
CNT cú tớnh bt ng hng (cu to ny rt thớch hp s dng lm vt liu
nn xỳc tỏc khụng ng nht). Ngoi ra do din tớch b mt ln, dn in
t rt tt v n nh húa hc cao trong mụi trng lm vic ca pin nhiờn
liu cng lm cho CNT thớch hp s dng lm vt liu nn xỳc tỏc trong pin
nhiờn liu. Trờn nhng yờu cu thc t ú em quyt nh chn ti Nghiờn
cu tng hp v ỏnh giỏ tớnh cht vt liu xỳc tỏc Pt/MWCNT s dng trong
pin nhiờn liu mng trao i proton
Trần Thị Hoa
2
K35C - CN Hóa học
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm, cấu tạo và phân loại pin nhiên liệu
Pin nhiên liệu là thiết bị chuyển đổi hóa năng thành điện năng. Tùy vào
nguồn nhiên liệu và phương pháp hoạt động có thể chia pin nhiên liệu thành
một số loại chính sau:
Pin nhiên liệu axit photphoric (phosphoric acid fuel cell, PAFC).
Pin nhiên liệu alkali (Alkaline Fuel Cell, AFC).
Pin nhiên liệu muối cacbonat nóng chảy (Molten Cacbonate Fuel
Cell, MCFC).
Pin nhiên liệu oxit rắn (Solid Oxide Fuel Cell, SOFC).
Pin nhiên liệu Kẽm – Không khí (Zinc-Air Fuel Cell, ZAFC).
Lớp màng đóng vai trò trao đổi ion (ion hydro H+ hoặc ion oxy O2-)
giữa lớp xúc tác anốt và lớp xúc tác catốt.
Lớp xúc tác catốt là nơi xảy ra quá trình khử oxygen tạo ra ion oxy O2-.
Lớp điện cực catốt đóng vai trò phân bố oxygen và là điện cực
dương trong pin nhiên liệu.
Trong đó, quan trọng nhất là lớp xúc tác anốt và xúc tác catốt vì hai lớp
xúc tác này quyết định công suất cũng như tuổi thọ của pin nhiên liệu.
1.2. Vật liệu xúc tác dùng trong pin nhiên liệu
Xúc tác là một chất được sử dụng với một lượng nhỏ trong phản ứng
hóa học có tác dụng làm thay đổi tốc độ của phản ứng nhưng lại không làm
thay đổi quá trình phản ứng. Các yêu cầu về xúc tác dành cho pin nhiên liệu
TrÇn ThÞ Hoa
4
K35C - CN Hãa häc
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
phi cú hot tớnh xỳc tỏc cao cho quỏ trỡnh oxy húa in húa bờn mt ant v
gim O2- sinh ra bờn catt. Bờn cnh ú cng ũi hi phi cú bn cao v cú
kh nng dn in cao nhm gim in tr gia cỏc lp xỳc tỏc, chi phớ ch
to thp v cú th sn xut vi s lng ln, kh nng tỏi to cao.
Cht xỳc tỏc úng vai trũ quan trng trong nhiu quỏ trỡnh sn xut húa
cht. Vic la chn xỳc tỏc hoc tỡm loi xỳc tỏc mi ũi hi phi tri qua
nhiu quỏ trỡnh th nghim phc tp. Cỏc yờu cu quan trng ca xỳc tỏc ú
l hot tớnh cao, tớnh chn lc cao, cú kh nng hon nguyờn v cú kh nng
1.2.1. Xúc tác anốt trong quá trình trao đổi proton trong pin nhiên liệu
Trong anốt của pin nhiên liệu thường dùng xúc tác là Platin bao gồm cả
Platin đen hoặc Platin phủ trên nền cacbon. Các vật liệu này hoạt động rất tốt
khi sử dụng khí hydro tinh khiết nhưng lại bắt gặp những vấn đề không thuận
lợi trong việc lưu trữ, sản xuất và cung cấp khí hydro. Để giải quyết vấn đề đó
người ta có lấy hydro bằng cách cracking mạch cacbon mạch dài như propan,
khí thiên nhiên. Tuy nhiên, việc chế tạo khí hydro từ khí thiên nhiên không
phải là điều dễ dàng và quá trình này thường tạo ra sản phẩm phụ khí CO là
loại chất độc nguy hiểm cho xúc tác Platin bởi nó hấp phụ mạnh trên bề mặt
của xúc tác và ngăn cản quá trình oxy hóa. Do đó, để tăng hiệu quả xúc tác,
vật liệu xúc tác của anốt thường bổ sung thêm các kim loại khác như Ru, Mo,
Co, ... giúp chất xúc tác tránh bị ngộ độc bởi CO. Trong các kim loại thì Ru
có khả năng làm việc tốt nhất khi thêm vào chất xúc tác. Vậy sự xuất hiện của
kim loại thứ hai đã giúp cho Platin vẫn có hoạt tính cao mà lại không bị ngộ
độc bởi khí CO và đây đang là hướng nghiên cứu trọng điểm của các nhà
khoa học trên thế giới nhằm đưa PEMFC gần hơn với cuộc sống.
1.2.2. Xúc tác catốt trong quá trình trao đổi proton trong pin nhiên liệu
Trong catốt của màng trao đổi proton quá trình phản ứng của oxy là
một quá trình gồm nhiều bước nối tiếp nhau bao gồm một loạt các phản ứng
cùng gốc và các phản ứng đơn lẻ song song. Thông thường đó là sự khử oxy
trên Platin.
1.3. Vật liệu cacbon nền cho xúc tác
Vật liệu nền có vai trò quan trọng với hiệu suất làm việc của xúc tác.
Điều này đã được nghiên cứu một cách tỉ mỉ với PEMFC bởi nó tiêu tốn một
khối lượng lớn vật liệu quí dùng để điều chế xúc tác. Những yêu cầu với nền
dành cho điện xúc tác hoạt động nó phải là một loại cấu trúc có độ dẫn tốt, độ
TrÇn ThÞ Hoa
6
tinh khiết, làm ổn sự hoạt động của máy móc, tính dẫn điện cao nhưng nó
cũng hình thành sự phân chia ranh giới.
1.3.1. Vật liệu cacbon đen
Gần đây, cacbon đen được đưa vào sử dụng làm vật liệu nền cho xúc
tác do có tuổi thọ dài. Hiện nay, có hai loại cacbon đen được sử dụng: cacbon
TrÇn ThÞ Hoa
7
K35C - CN Hãa häc
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
đen là cặn trong lò đốt dầu và cacbon đen chế tạo từ khí axetylen. Cặn dầu
trong lò đốt được sản xuất từ phần còn lại của dầu thơm trong nhà máy lọc
dầu và cacbon đen chế tạo từ quá trình đốt cháy của khí axetylen. Thông
thường cacbon đen thu được trong lò đốt dầu có bề mặt nằm trong khoảng từ
20 – 1500 m2/g trong khi đó cacbon đen thu được từ quá trình đốt khí
axetylen có bề mặt thấp hơn 100 m2/g.
Cacbon Vulcan XC – 72 là một loại bột có độ phân tán cao được sản
xuất theo phương pháp nhiệt phân pha hơi của các hydrocacbon và bao gồm
các phân tử cacbon đầu tiên có dạng hình cầu và ở kích thước dạng keo.
Cacbon Vulcan XC – 72 có kích thước hạt nằm trong khoảng 30 – 50nm và
bề mặt riêng từ 250 – 300 m2/g
1.3.2. Vật liệu Cacbon ống
Các ống nano cacbon (Cacbon ống - CNT) là các dạng thù hình của
cacbon. Một ống nano cacbon đơn lớp là một tấm than chì độ dày mộtnguyên tử cuộn tròn lại thành một hình trụ liền, với đường kính cỡ nanomet.
Hình 1.2. Mô hình cấu tạo SWCNT
TrÇn ThÞ Hoa
9
K35C - CN Hãa häc
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Hỡnh 1.3. Mụ hỡnh vt liu MWCNT
Cacbon nano a hỡnh c bn c hỡnh thnh t xp ng tõm ca
cacbon n hỡnh to thnh cỏc ng hỡnh tr, gia cỏc vũng khỏc nhau s ngn
cỏch gia chỳng u nhau ging nh gia cỏc lp grafit trong t nhiờn. Trong
mt s cu trỳc phỳc tp hn, s khỏc bit gia cacbon n hỡnh v cacbon a
hỡnh khỏc nhau khỏ ln v hỡnh dng (chiu di v s i xng). V hỡnh
dng ca cacbon a hỡnh in hỡnh t l ca chiu di ca nú di gp hng
trm ln so vi chiu rng vi ng kớnh ngoi ph bin 10nm. Nhiu loi
cacbon nano hin ang c xem xột hoc a vo thc t s dng dng a
hỡnh bi ngi ta cú th sn xut d dng vi s lng ln v ú l cõu tr li
v mt giỏ c v kh nng s dng rng rói.
1.4. Cỏc phng phỏp iu ch xỳc tỏc
Trong hai thp k qua, cú nhiu nghiờn cu v iu ch xỳc tỏc Pt/C
cho pin nhiờn liu. Cỏc nghiờn cu ny ch ra rng din tớch b mt v hot
tớnh xỳc tỏc ca Pt/C ph thuc mnh vo phng phỏp iu ch. i vi iu
Trần Thị Hoa
cacbon dựa trên sự thấm ướt sau đó khử trong môi trường H2 tại nhiệt độ cao
hay khử hóa học của muối kim loại sử dụng các chất khử. Tuy nhiên, các
phương pháp này không thể khống chế đầy đủ kích thước hạt và độ phân bố
của vật liệu xúc tác. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự khó khăn khi tạo lượng
xúc tác hoạt tính cao mà không tăng nhiều kích thước hạt. Các nghiên cứu sâu
hơn đã được thực hiện để phát triển các phương pháp thay thế đối với chế tạo
TrÇn ThÞ Hoa
11
K35C - CN Hãa häc
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
các xúc tác Pt bằng phương pháp keo sử dụng các chất ổn định khác
nhau.Trong các cố gắng này, một chất ổn định được sử dụng để ngăn sự kết tụ
của các hạt kim loại trong các bước tạo mầm và phát triển mầm. Các chất ổn
định hữu cơ như polyvinyl pirrolidone và chất hoạt động bề mặt
dodecyldimethyl (3-sulfo-propyl) aluminum hydroxyl được sử dụng rộng rãi
để chế tạo keo kim loại. Vấn đề nghiêm trọng của quá trình này là vật liệu ổn
định hữu cơ vẫn còn trên bề mặt keo kim loại. Điều này có thể được loại bỏ
trước khi sử dụng các hạt xúc tác cho ứng dụng điện hóa. Loại bỏ vật liệu hữu
cơ rất quan trọng do nó cản trở sự tiếp cận của nhiên liệu tới các vị trí hoạt
hóa. Nhìn chung, loại bỏ các chất hữu cơ đều liên quan đến xử lý nhiệt. Tiếp
theo, do ảnh hưởng thiêu kết, sự tách pha và sự phân bố kích thước hạt bị ảnh
hưởng làm giảm tính chất xúc tác. Trong vấn đề này, chế tạo bằng phương
pháp polyol được quan tâm do có một số ưu điểm. Quá trình polyol là công
tính cho ORR đã đạt được khi so sánh với một điện cực xúc tác phổ biến của
E-TEK. Kết quả này có thể do sự tăng hiệu quả sử dụng Pt. Tuy nhiên,
phương pháp này bị giới hạn bởi sự khuếch tán của các ion Pt qua các kênh
dẫn ion Nafion.
1.4.4. Phương pháp phún xạ
Gần đây, phương pháp phún xạ được khám phá để chế tạo xúc tác catốt
cho pin nhiên liệu với mục đích giảm lượng Pt và tăng hiệu quả sử dụng. Sử
dụng thiết bị phún xạ có thể chế tạo được lớp vật liệu xúc tác với chiều dày có
thể giảm tới 1nm. Công nghệ phún xạ đã được xem như một phương pháp
mới để chế tạo điện cực catốt hàm lượng Pt thấp kích thước nhỏ và đồng đều.
Phương pháp này cũng có thể tạo một lớp xúc tác mỏng hơn có tính chất catốt
cho pin nhiên liệu cao hơn với cùng thời gian, giảm đáng kể lượng Pt. Tuy
nhiên, với sản xuất khối lượng lớn kỹ thuật phún xạ có thể phải đối mặt với
nhiều thách thức.
1.4.5. Phương pháp nhũ tương
Phương pháp nhũ tương được sử dụng đầu tiên để chế tạo các hạt phân
tán mono (trong khoảng kích thước 3- 5nm) của Pt, Pd, Rh và Ir bởi khử các
muối kim loại hòa tan trong bể nước nhũ tương micro với H2 hay hydrazine.
Phương pháp cần các điều kiện sau: (1) độ hòa tan của các muối không nên bị
giới hạn bởi các tương tác riêng với dung môi hay chất hoạt động bề mặt và
(2) chất khử chỉ nên phản ứng duy nhất với muối. Một hỗn hợp nhũ tương
điển hình bao gồm chất hoạt động bề mặt 20% wt trong iso-octane và 5-10%
TrÇn ThÞ Hoa
13
K35C - CN Hãa häc
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
TrÇn ThÞ Hoa
14
K35C - CN Hãa häc
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
octadecylamine và poly(m-aminobenzensulfonic) (PABS) đã làm giảm kể độ
dẫn điện từ 250 - 400 S cm-1 xuống 3 và 0.3 S cm-1.
Các hốc rỗng và lớp graphite ở không gian bên trong sẽ làm tăng khả
năng nhận được nhiên liệu so với các vật liệu nền thông thường. Vật liệu nền
cacbon Vulcan có các lỗ phân bố ngẫu nhiên với kích thước khác nhau làm
cho sự khuếch tán của năng lượng vào sản phẩm là khó trong khi hình thái
học bề mặt dạng trụ của các ống cacbon khác sẽ làm cho khuếch tán năng
lượng rõ ràng hơn.
Những khác biệt hóa học giữa CNT và cacbonđen gây ra sự sắp xếp
phẳng Pt trên bề mặt CNT. Hình dạng này của tinh thể Pt dẫn đến sự giảm
năng lượng hấp phụ hydro. Sự giảm năng lượng hấp phụ có thể do sự thấp
hơn của các phân lớp d gây ra bởi hằng số mạng. Tuy nhiên sự thay đổi của
các phân lớp của phân lớp d không chỉ là do sự khác biệt trong hằng số mạng
mà còn là do sự tăng chuyển điện tích từ các tâm móc xích của Pt. Những
thay đổi trong tính chất điện tử này có thể là nguyên nhân làm nâng cao của
các phản ứng điện hóa.
Cấu trúc của các ống cacbon sẽ làm tăng các tâm hoạt hóa đặc biệt ở
đó các tinh thể Pt được gắn và các tâm này. Vật liệu cacbonđen thường có tâm
cân bằng thế và vì vậy hầu hết các tâm Pt có hoạt hóa trung bình. Cấu trúc
hiện nhiều ưu điểm hơn MWCNT và sẽ là một vật liệu nền cho xúc tác pin
nhiên liệu. Các xúc tác hoạt tính cao hơn đã được thảo luận dựa trên hiệu quả
sử dụng và sự hoạt hóa cao hơn của kim loại Pt trên điện cực
SWCNT/Nafion. Các lợi ích có thể ghi nhận được từ SWCNT có thể được
giải thích sâu hơn bởi diện tích chấp nhận điện hóa cao hơn và chuyển điện
tích dễ hơn tại bề mặt phân chia điện cực và chất điện ly do tinh thể graphite
của SWCNT độ giàu của nhóm chức chứa oxi và cấu trúc 3D xốp cao. Carmo
và các đồng nghiệp đã thử nghiệm hoạt tính xúc tác PtRu trên nền SWCNT,
MWCNT và Vulcan XC-72 làm vật liệu anode trong DMFC. Tranh cãi với
kết quả của Wu và Xu hoạt tính MOR được sắp xếp theo thứ tự
PtRu/MWCNT > PtRu/C > PtRu/SWCNT.
Độ bền của các xúc tác trên nền CNT là một thông số quan trọng trong
ứng dụng thực tế của vật liệu xúc tác. Maiyalagan và các đồng nghiệp đã
nghiên cứu độ bền của các điện cực khác nhau bằng các phép đo dòng tức
thời trong H2SO4/CH3OH tại 0.6V. Điện cực Pt/CNT là bền nhất cho oxi hóa
methanol. Thứ tự tăng dần độ bền của các điện cực Pt < Pt/Vulcan < Pt/CNT.
TrÇn ThÞ Hoa
16
K35C - CN Hãa häc
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
Wang và đồng nghiệp cũng đã chỉ ra rằng CNT đa tường có thể có độ bền cao
hơn so với tuổi thọ của XC-72. Điều nay là do sự tạo thành oxit bề mặt trên
MWCNT ít hơn và dòng ăn mòn thấp hơn 30% ở điều kiện nghiên cứu. Do độ
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
các kết quả về độ bền của xúc tác Pt/CNT là rất tiềm năng. Những nghiên cứu
sâu hơn đặc biệt trong các pin nhiên liệu đơn cần được thực hiện để xác nhận
độ bền dài hạn tốt của CNT khi làm vật liệu nền cho xúc tác trong pin nhiên
liệu.
TrÇn ThÞ Hoa
18
K35C - CN Hãa häc
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Hiển vi điện tử truyền qua (TEM)
Mặc dù phát triển trước nhưng đến bây giờ TEM mới tỏ ra có ưu thế
hơn SEM trong lĩnh vực vật liệu mới. Nó có thể dễ dàng đạt được độ phóng
đại 400.000 lần với nhiều vật liệu và với các nguyên tử nó có thể đạt được độ
phóng đại tới 15 triệu lần. Cấu trúc của thiết bị TEM khá giống với một máy
chiếu (projector), một chùm sáng được phóng qua xuyên phim (slide) và kết
quả thu được sẽ phản ánh những chủ đề được thể hiện trên đó, hình ảnh sẽ
được phóng to và hiển thị lên màn chiếu. Các bước của ghi ảnh TEM cũng
hiện được tính lập thể của vật liệu. Nhiều trường hợp người ta sử dụng kết
hợp phương pháp SEM và TEM để khai thác những ưu điểm của hai phương
pháp này.
Trong các phương pháp hiển vi điện tử, khi các electron va chạm với
hạt nhân nguyên tử của mẫu sẽ xảy ra hàng loạt các hiệu ứng khác nhau và
dựa trên những hiệu ứng này người ta có thể kết hợp hiển vi điện tử với các
phương pháp phân tích định tính cũng như định lượng.
Trong nghiên cứu này, các mẫu bột xúc tác được đo TEM trên máy
JEM 1010 của Viện Vệ sinh Dich tễ Trung ương.
2.2. Phương pháp phổ kế tán sắc năng lượng (X – ray energy dispersive
spectroscope - EDS)
Phương pháp này thuộc vào loại các phương pháp vi phân tích bằng
mũi dò điện tử, chúng có khả năng ghi và định lượng tia X đặc trưng phát xạ
khi các điện tử tương tác với mẫu khối. Chúng thường được thiết kế hợp với
kính hiển vi điện tử quét SEM có các phổ kế để ghi nhận và phân biệt tia X
TrÇn ThÞ Hoa
20
K35C - CN Hãa häc
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
phỏt x, t ú cú th xỏc nh c thnh phn húa hc vi th tớch phõn tớch
t khong 10-21 n 10-18 m3.
Sễ
LIU
u vo ca b tin khuch i. Xung ny c khuch i v to dỏng nh
Trần Thị Hoa
21
K35C - CN Hóa học
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
b khuch i chớnh ni vi b phõn tớch nhiu kờnh, ú s liu c x lý
to thnh phõn b biờn xung t l vi nng lng tia X. Phõn b ny
c lu trờn mỏy tớnh v hin th trờn mn hỡnh di dng ph nng lng.
Nh vic ng nht cỏc ph thu c vi mu ph chun m ta cú th
a ra c tờn ca nguyờn t ti v trớ ph ú. Cú hai phng phỏp phõn tớch
nh lng xỏc nh hm lng phn trm ca nguyờn t cú trong mu.
Phng phỏp th nht l da trờn c s mu chun ng nht cú thnh phn
ó bit ging nh h hp kim cn phõn tớch. Phng phỏp th hai da trờn cỏc
mu chun nguyờn cht v hiu chnh tớnh toỏn theo cụng thc
IA/IAs = (ZAF)CA
Trong ú :
- IA, IAs tng ng l cng tia X phỏt ra t nguyờn t A trong mu
v t nguyờn t A nguyờn cht
- CA l nng trng lng ca nguyờn t A trong mu
- Z, A, v F tng ng l cỏc tha s hiu chnh nguyờn t s, hp th
v hunh quang.
i vi phng phỏp ph k tỏn sc nng lng thỡ ton b bc súng
d v. v
Khi >
Trong ú:
v Tc quột th 0,000 (V/s) 1000 (V/s)
- Thi im i chiu quột th (s)
- Thi gian (s)
d - in th ban u (V)
d
,s
Hỡnh 2.3. th quột th vũng cyclic voltametry
S cu to ca h o in húa c hỡnh v minh ha nh sau:
Hỡnh 2.4. H in húa dựng quột th vũng tun hon CV
Trần Thị Hoa
23
K35C - CN Hóa học
CR
Khi in th t ti o s kh bt u v cú dũng Faraday i qua. in
th cng dch v phớa õm, nng b mt ca cht O gim xung v s
khuch tỏn tng lờn, do ú dũng in cng tng lờn. Khi nng cht O gim
xung n 0 sỏt b mt in cc thỡ dũng in t giỏ tr cc i, sau ú li
gim xung vỡ nng cht O trong dung dch gim xung. Khi quột th
ngc li v phớa dng, cht R b oxy hoỏ thnh O khi in th quay v n
o v dũng ant i qua.
i
O + ne R
ipc
pa
ipa
pc
-
R ne + O
Hỡnh 2.5. Quan h gia dũng v in th trong quột th vũng (CV)
Trần Thị Hoa
24
K35C - CN Hóa học