Đập bê tông trọng lực GVHD: Lê Văn
Hợi
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ ĐẬP BÊ TÔNG TRỌNG LỰC
PHẦN I
VỊ TRÍ VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH,TÀI LIỆU THIẾT KẾ, CHỌN TUYẾN
ĐẬP VÀ BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI , XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH
I. Vò trí và nhiệm vụ của công trình:
Theo quy hoạch trò thủy và khai thác sông C, tại vò trí X phải xây một cụm công trình đầu
mối thủy lợi với nhiệm vụ phát điện là chính, kết hợp phòng lũ cho hạ du, điều tiết nước
tưới phục vụ tưới , cấp nước sinh hoạt và giao thông trong mùa kiệt.
Nhiệm vụ:
1. Nhiệm vụ chính là phát điện. Trạm thủy điện co công suất N =120.000 Kw.
2. Phong lũ cho hạ du với phạm vi ảnh hưởng mà công trình có thể phát huy là
250.000 ha.
3. Tăng mực nước và lưu lượng sông trong mùa kiệt để có thể tưới cho150.000ha
ruộng đất và phục vụ giao thông thủy, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho
1.000.000 người.
II. Tài liệu thiết kế:
1. Bình đồ vùng tuyến đập tỉ lệ: 1/200
2. Đòa chất khu vực : Mặt cắt đòa chất đặc trưng vùng tuyến
đập: nền sa thạch phân lớp, trên mặt có phủ một lớp đất thòt
dày từ 3 đến 5m. Đá gốc có độ nứt nẻ trung bình.
3. Các chỉ tiêu cơ lý của đá nền :
+ Hệ số ma sát : f= 0,65
+ Các đặt trưng chống cắt : f
0
= 0,63; c = 2 kg/cm
2
= 1230m
3
/s
+ Cột nước siêu cao trên mực nước dâng bình thường: H
t
=
5,1m
7. Tài liệu thủy năng:
+ Trạm thủy điện có 4 tổ máy.
+Mực nước dâng bình thường : MNDBT = 89,8m
+Mực nước chết:MNC = 45,9m
+ Lưu lượng qua một tổ máy: Q
TM
= 125m
3
/s
8. Tốc độ gió ứng với tần suất P% :
Tần suất P% 2 20
V (m/s) 36 22
9. Chiều dài truyền sóng: D = 6km (ứng với MNDBT)
D =6,5km (ứng với MNDGC)
10. Khu vực xây dựng công trình có động đất cấp 8
11. Đỉnh đập không có giao thông chính đi qua.
III. Chọn tuyến đập và bố trí công trình đầu mối:
1. Chọn tuyến đập: Để cho đập làm việc ổn đònh, ta chọn
tuyến đập có 2 vai đập cắm vào sườn núi, và tuyến phải đi
qua vùng có mặt cắt tốt để tránh lún , lật. Chọn tuyến đập
phải ngắn nhất để khối lượng đào, xây là ngắn nhất. Chọn
tuyến phải thuận lợi và có khả năng thi công dể dàng, tiện
lợi bố trí tràn, nhà máy thủy điện.
TÍNH TOÁN ĐẬP TRÀN ĐẬP KHÔNG TRÀN
A.TÍNH TOÁN MẶT CẮT CƠ BẢN VÀ MẶT CẮT THỰC DỤNG CỦA ĐẬP
I. MẶT CẮT CƠ BẢN:
1. Dạng mặt cắt cơ bản:
Do đặc điểm chòu lực mặt cắt cơ bản của đập bêtông trọng lực có dạng tam giác
- Đỉnh mặt cắt ở ngang mực nước dâng gia cường (MNDGC)
MNDGC = MNDBT + H
t
H
t
: cột nước siêu cao (H
t
= 5,1m)
MNDBT = 89,8 m
⇒ MNDGC = 89,9 + 5,1 = 94,9m
- Chiều cao mặt cắt:
H = MNDGC - ∇đáy
∇đáy: được xác đònh trên mặt cắt đòa chất dọc tuyến , lấy tai vò trí sâu nhất
sau khi bỏ lớp phủ : ∇đáy = 31m
⇒ H = 94,9 – 31 = 63,9m
- Chiều rộng đáy đập là B, trong đó đoạn hình chiếu của mái thượng lưu là
nB, hình chiếu của mái hạ lưu là (1-n)B. Trò số của B được xác đònh theo
điều kiện ổn đònh và ứng suất .
2. Xác đònh chiều rộng đáy đập:
SVTH: Bùi Thanh Lâm Trang
3
MNDGC
H
=
−+
=
α
γ
γ
Trong đó:
H
1
:Chiều cao mặt cắt
f :Hệ số ma sát (f = 0,65)
γ
1
:dung trọng của đập (
γ
1
= 2,4)
γ
n
:dung trọng của nước (
γ
1
m :hệ số điều kiện làm việc ( m = 0,95)
k
n
:hệ số tin cậy (k
n
= 1,20)
N
tt
và R lần lược là giá trò tính toán của lực tổng quát gây trượt và cản lực
chống giới hạn
công thức (1) có thể viết dưới dạng :
26,1
95,0
20,1.1
.
.
===⇒
≥
m
Kn
K
m
Kn
N
R
nc
c
nc
tt
⇒
1
=
−
=
−
=⇒
α
γ
γ
Vậy chọn bề rộng đập là: B = 67,7m.
II. MẶT CẮT THỰC DỤNG:
1. Mặt cắt thực dụng đập không tràn:
Từ mặt cắt cơ bản tiến hành bổ sung một số chi tiết ta được mặt cắt thực dụng
a. xác đònh cao trình đỉnh đập:
Cao trình đỉnh đập được xác đònh theo 2 điều
• Điều kiện 1: ∇đ1 = MNDBT + ∆h + η
s
+ a
= 89,8 + 0,027 + 4,34 + 0,7
= 94,867m
Trong đó: ∆h :độ dềnh do gió ứng với gió tính toán lớn nhất và gió bình quân lớn nhất
η
s :
độ dềnh cao nhất của sóng
a : độ vượt cao an toàn
Tính toán các đại lượng:
+
m
Hg
DV
+ η
s
= Kη
s
.h = 1,23. 3,526 = 4,34m
h : chiều cao sóng ứng với mức bảo đảm tính toán i% (công trình có biên dạng thẳng
đứng nên i=1%)
==
−
hKh .
%1
2,05 . 1,72 = 3,526m
K
1%
: tra đồ thò hình P2-2 (hướng dẫn đồ án thuỷ công) tra theo đại lượng
g.D/V
2
= 9,81.6000/36
2
= 45,41
Tra đồ thò suy ra : K
1%
= 2,05
Xác đònh
−
h
:
Tính các giá trò không thứ nguyên:
g.t/V = 9,81.3600/36 = 981 (t = 6h)
Chọn : g.
−
h
/V
2
= 0,013
g.
−
τ
/V = 1,25
chiều cao sóng trung bình
−
h
=V
2
.0,013/g =36
2
.0,013/9,81 = 1,72m
Chu kỳ sóng trung bình
−
τ
= V.1,25/g = 36.1,25/9,81 = 4,59
Bước sóng trung bình
−
λ
= g.
−
τ
2
/2π =9,81.4,59
s
01,01.
9,63.81,9
6500.22
.10.2cos.
.
.
.10.2
2
6
'
2
'
6'
===∆
−−
α
(H = MNDGC - ∇đáy = 94,9 – 31 = 63,9m)
+ η
s
’
= Kη
s
.h = 1,2. 3,05 = 3,66m
h : chiều cao sóng ứng với mức bảo đảm tính toán i% (công trình có biên dạng
thẳng đứng nên i=1%)
==
−
hKh .
%1
h
/V
2
=0,066
SVTH: Bùi Thanh Lâm Trang
6
Đập bê tông trọng lực GVHD: Lê Văn
Hợi
g.
−
τ
/V = 3,53
với g.D
’
/V
’2
= 131,74 suy ra g.
−
h
/V
’2
=0,03
g.
−
τ
/V
’
= 2,2
Chọn : ra g.
τ
2
/2π =9,81.4,93
2
/2.3,14 =37,96
Kη
s
tra đồ thò hình P2-3a dựa vào các đại lượng:
−
λ
/H = 37,96/ 63,9 = 0,59
h/
−
λ
= 3,05/37,96 = 0,08
Tra đồ thò suy ra: Kη
s
= 1,2
+ a
’
: độ vượt cao an toàn a
’
= 0,5 (tra theo cấp công trình và trường hợp tính toán)
Vậy chọn cao trình đỉnh đập: ∇đ = 99,1m
b. Xác đònh bề rộng đỉnh đập:
Đập không có giao thông chính đi qua nên chọn theo điều kiện cấu tạo: b = 5m
2. Mặt cắt thực dụng đập tràn:
Chọn mặt cắt tràn dạng Ôphixêrốp không chân không, loại này có hệ số lưu lượng tương
đố lớn và chế độ làm việc ổn đònh.
Tính và vẽ cho mặt cắt lớn nhất ở giữa lòng sông.
13 2,5 1,96 12,75 9,996
14 3 2,824 15,3 14,4024
15 3,5 3,318 17,85 16,9218
16 4 4,93 20,4 25,143
- Mặt cắt hạ lưu nối tiếp với sân sau bằng mặt cong có bán kính R:
R = 0,4.(P + H
t
)
= 0,4.(58,8 + 5,1)
= 25,56m
trong đó : P = H – H
t
= 63,9 – 5,1 = 58,8m
SVTH: Bùi Thanh Lâm Trang
8
Đập bê tông trọng lực GVHD: Lê Văn
Hợi
3. Bố trí hành lang, trụ Pin và cầu giao thông:
* Bố trí hành lang:
Các hành lang trong thân đập có tác dụng tập trung nước trong thân đập và nền, kết hợp
để kiểm tra, sửa chữa, hành lang ở gần nền để sử dụng phụt vữa chống thấm.
- Chọn kích thước hành lang theo yêu cầu sử dụng kiểm tra, sửa chửa: 1,5x2,0m
- Chọn kích thước hành lang phụt vữa theo yêu cầu thi công: 3,5x4,0m
Theo chiều cao đập H = 63,9m : Bố trí hành lang tầng nọ cách tần kia 20m
Hành lang phụt vữa cách ∇đáy 3m
Khoảng cách từ mặt thượng lưu đến mép trước của hành lang chọn theo điều kiện:
L
1
= H/J = 60,9/20 =3m
⇒≤≤ mH 7525
Xử lý nền đến
độ sâu có lượng mất nước 0,03l/ph ở độ sâu 15m
Suy ra chiều sâu phụt vữa là S
1
= 15m
2. Chiều dày màn chống thấm:
Xác đònh theo điều kiện chống thấm cho bản thân màn:
[ ]
m
J
H
85,1
15
9,63.43,0.
==≥
α
δ
Trong đó:
H.
α
: cột nước tổn that qua màn, α = 1 - α
1
= 1 – 0,57= 0,43
{J} : là gradien thấm cho phép của vật liệu làm màn. Xác đònh theo
lượng mất nước khống chế 0,03l/ph suy ra {J} = 15
3. Vò trí màn chống thấm:
Màn chống thấm bố trí càng gần mặt thượng lưa đập càng tốt. nhưng để chống thấm cho
thành phía trước của hành lang phụt vữa cần khống chế:
L
−
+= b
S
x
a
H
−
+= b
S
x
a
2
1
1
1
1
.arccos.
1
π
α
925,0
2
85,1
2
===
δ
x
; L
++
+=
1
22
2
1
1
2
1
2
=
+−
L
b
575,0
33644,1
15
925,0
1
664,2
1
.arccos.
14,3
1
1
1
.arccos.
1
1
2
2
1
1
=⇒
=
−
+=⇒
α
π
α
o
b
S
x
a
C. TÍNH TOÁN THUỶ LỰC ĐẬP TRÀN
I. XÁC ĐỊNH KHẨU DIỆN ĐẬP TRÀN:
- Cao trình ngưỡng tràn bằng với cao trình MNDBT
- Cột nước lớn nhất trên tràn (ứng với tần suất thiết kế P = 0,5) là H
t
t
: lưu lượng tháo qua tràn
Trường hợp sử dụng các tổ máy thuỷ điện để tháo lũ
Q
t
= Q - α
t
.Q
o
= 1230 – 0,8.500 = 830m
3
/s
trong đó: - Q: là lưu lượng tháo lũ lớn nhất (Q = Q
tháo
=1230)
SVTH: Bùi Thanh Lâm Trang
11
Đập bê tông trọng lực GVHD: Lê Văn
Hợi
- Q
o
: khả năng tháo lớn nhất của nhà máy thuỷ
điện, lấy trong trường hợp cả 4 tổ máy điều làm
việc (Q
o
= 4 .125 = 500m
3
/s
- α
mb
.
).1(
.2,01
ξξ
ε
−+
−=
trong đó: - ξ
mb
: hệ số co hẹp của mố bên (ξ
mb
= 0,7)
- ξ
mt
: hệ số co hẹp của mố trụ (ξ
mt
= 0,45)
- n: số khoang
- b: bề rộng 1 khoang
+ H
o
: cột nước toàn phần
g
v
HH
o
to
2
.
** Chọn số khoang n = 4
suy ra bề rộng 1 khoang: b = 40,8/4 =10,2m
Vậy có 4 khoang tràn mỗi khoang rộng 10,2m.
** Tính lại ε:
95,094875,0
2,10
1,5
.
4
45,0).14(7,0
.2,01.
).1(
.2,01 ≈=
−+
−=
−+
−=
b
H
n
mtn
mb
ξξ
ε
Vậy chọn tràn có 4 khoang mỗi khoang rộng 10,2m
II. TÍNH TOÁN TIÊU NĂNG:
Ta tính toán dưới hai hình thức: tiêu năng sau đập tràn bằng tiêu năng đáy hoặc
tiêu năng phóng xa.
1. Tính toán cho hình thức tiêu năng đáy:
SVTH: Bùi Thanh Lâm Trang
)(
2
3
2
3
===
o
c
E
q
F
ϕ
τ
(ϕ : hệ số lưu tốc bằng 0,95)
Tra bảng phụ lục 9 về đường quan hệ F(τ
c
) - τ
c
, τ
c
’
(Thuỷ lực tập II)
τ
c
= 0,0095 ⇒ h
c
= E
o
. τ
c
= 6,4 m
E
o1
= E
o
+ d
1
= 63,9 + 6,4 = 70,3m
0363,0
3,70.95,0
35,20
.
)(
2
3
2
3
===
o
c
E
q
F
ϕ
τ
Tra bảng phụ lục 9 về đường quan hệ F(τ
c
) - τ
c
, τ
= 1,05.11,775 = 12,364m
Độ chênh mực nước giữa bể và hạ lưu
∆Ζ
:
m
hg
q
hg
q
g
v
ch
b
o
586,0
775,11.81,9.2
35,20
63,5.95,0.81,9.2
35,20
2 2
2
.
2
2
22
2
2''
2
2
2
13
Đập bê tông trọng lực GVHD: Lê Văn
Hợi
0319,0
575,76.95,0
35,20
.
)(
2
3
2
3
===
o
c
E
q
F
ϕ
τ
Tra bảng phụ lục 9 về đường quan hệ F(τ
c
) - τ
c
, τ
c
’
(Thuỷ lực tập II)
τ
m
hg
q
hg
q
g
v
ch
b
o
592,0
042,12.81,9.2
35,20
63,5.95,0.81,9.2
35,20
2 2
2
.
2
2
22
2
2''
2
2
2
2
2
=−=−=−∆Ζ=∆Ζ
ϕ
’’
= 4,5.12,042 = 54,189m)
Vậy phương án đào bể tiêu năng có các thông số:
Chiều sâu bể: d = 6,5m
Chiều dài bể : L
b
= 40,7m
b. Phương án tường và bể kết hợp:
Trước hết xác đònh C
o
,d
o
chiều cao tường và chiều sâu bể tiêu năng tạo được nước nhảy
tại chổ trong bể và sau tường.
Tính C
o
(chiều cao tường): chiều cao tường đủ để tạo nước nhảy tại chổ sau tường với h
c
=
h
h
. Chiều sâu co hẹp sau tương được xác đònh bằng hàm số nước nhảy.
m
hg
q
h
h
c
h
c
−+=
α
γ
Năng lượng của dòng nước chảy trước tường:
m
hg
q
h
g
v
hE
c
cco
981,7
973,1.81,9.2.95,0
35,20.1
973,1
2.
.
.2
.
22
2
2
1
2
=
=
ϕ
C
o
= E
o1
– H
o1
= 7,981 – 2,86 = 5,121m
Chọn C
o
= 5,2m
Tính d
o
.
)(
2
3
2
3
1
===
o
c
E
q
F
ϕ
τ
Tra bảng phụ lục 9 về đường quan hệ F(τ
c
) - τ
c
, τ
c
’
(Thuỷ lực tập II)
τ
c
= 0,008682 ⇒ h
c
= E
o1
. τ
Tăng d
o
và giảm C
o
ta có: d = 4,5m; C = 5m
⇒ C <C
o
⇒ nước nhảy sau tường là dạng nước nhảy ngập
* Chiều dài bể: L
b
= β.4,5.h
c
’’
= 0.75.4,5.11,670 = 39,4m
Vậy phương án tường và bể kết hợp có các thông số:
Chiều cao tường: C = 5m
Chiều sâu bể: d = 4,5m
Chiều dài bể: L
b
= 39,4m
2. Tính toán cho hình thức tiêu năng phun xa:
Đặc điểm tiêu năng phun xa là lợi dụng hình thức phun ở chân đập. Dòng chảy được
khuyếch tán trong không khí, sau đoa đỏ xuống long sông. do dòng chảy bò tiêu hao năng
lượng rất lớn trong không khí nên giẩm xói ở lòng sông, đồng thời cũng đưa dòng chảy ra
xa thân đập nên không gây mất ổn đònh cục bộ hạ lưu công trình.
Chọn cao tình mũi phun: ∇mũi phun = ∇MNHL + a = 36,63 + 2 = 38,63m
(∇MNHL = h
h
+ ∇
đáy
q
F
ϕ
τ
SVTH: Bùi Thanh Lâm Trang
15
Đập bê tông trọng lực GVHD: Lê Văn
Hợi
Tra bảng phụ lục 9 về đường quan hệ F(τ
c
) - τ
c
, τ
c
’
(Thuỷ lực tập II)
τ
c
= 0,0095 ⇒ h
c
= E
o
. τ
c
= 63,9. 0,0095 = 0,607m
Lưu tốc tại mặt cắt co hẹp:
sm
h
q
R
22,10
.2,10
+
==
χ
ω
y
R
n
C .
1
=
(n : dộ nhám bằng 0,015)
Giả thiết h
o
= 0,5m
+ ω = b.h
o
= 10,2.h
o
= 10,2.0,5 = 5,1m
2
+ χ = 10,2 + 2h
o
= 10,2 + 2.0,5 = 11,2m
⇒ R = 5,1/11,2 = 0,455m
+
24,0)10,0015,0.(455,0.75,013,0015,0.5,2)10,0.(75,013,0.5,2 =−−−=−−−= nRny
⇒
c. Chiều sâu cột nước phân giới trên thân dốc:
m
g
q
h
k
48,3
81,9
35,20
3
2
3
2
===
d. Độ dốc phân giới:
0025,0
07,2.02,81.48,3
35,20
2
2
=
16
Đập bê tông trọng lực GVHD: Lê Văn
Hợi
⇒
02,8107,2.
015,0
1
.
1
268,0
===
y
k
R
n
C
e. Với i = 0,94 > i
k
= 0,025
h
o
= 0,54 < h
k
=3,48
⇒ Ta có đường mặt nước trên thân dốc là đường nước đổ b
II
f. Trước khi lập đường cong mặt nước trên thân dốc, cần kiêm rtra khả năng xuất
hiện hàm khí.
Theo hệ thức:
o
ohk
/85,10728,0.
488,0
015,0.7,8
1.
488,0
0011,0
1.488,0.81,9.63,6
cos.
.7,8
1.
0011,0
1 63,6
1
6
12
1
6
12
=
++
W
b
W
5
W
1
W
đ
O
F
đ
G
W
th
Đập bê tông trọng lực GVHD: Lê Văn
Hợi
a. Áp lực thuỷ tónh:
thượng lưu:
THW
n
72,17288,58.1.
2
1
2
1
2
2
11
716,45)
2
526,3
8,58.(526,3.1 212,0)
2
.(
1
=+=+=
γ
Trong đó:
k
đ
: tra đồ thò (P2-4c) suy ra k
đ
= 0,212
c. Áp lực thấm:
Lực thấm đẩy ngược: Biểu đồ phân bố áp lực thấm được coi gần đúng là hình tam giác,
có cường độ lớn nhất ở đầu (sau màn chống thấm) P
max
= γ
n
.α
1
.H
Trong đó:α
1
: hệ số cột nước thấm còn lại sau màn chống thấm (α
1
=0,57)
H: cột nước thấm (H = H
= 40 – 31 = 9m
k
a
: hệ số áp lực ngang (áp lực chủ động)
68,0
2
11
45
2
45
22
=
−=
−=
oo
a
tgtgk
ϕ
= 5.68,1 = 340,5m
2
+ ω
2
= 0,5. tgβ.67,7.62,7 = 0,2.(63,9/67,7).67,7.62,7 = 1847,77m
2
f. Lực sinh ra khi có động đất:
* Lực quán tính động đất của công trình:
F
đ
= k.α.G =0,05.1,5.5251,9 = 393,8925T
trong đó: k: hệ số động đất (k = 0,05)
α: hệ số đặc trưng động lực (α = 1 + 0,5.h
1
/h
o
=1,5; chọn
điểm tính tại trọng tâm nên h
1
/h
o
=1)
* Áp lực nước tăng thêm khi động đất:
THkW
nđ
436,868,58.1.05,0.
2
1
đ
+ W
b
+ W
5
+ F
đ
= 45,716 + 1728,72 + 86,436 + 16,524 + 0,321 +
393,8925
= 2271,61T
Hệ số an toàn về trượt:
SVTH: Bùi Thanh Lâm Trang
19
G
1
G
2
ω
1
ω
2
β
Đập bê tông trọng lực GVHD: Lê Văn
Hợi
73,1
61,2271
20.7,6763,0.4,4117
2
1
2
2
11
===
γ
Hạ lưu:+ Phần thẳng đứng:
TmhW
hn
8,1606,1.63,5.1.
2
1
2
1
2
2
2
===
γ
(m = 67,7/63,9 = 1,06)
+ Phần nằm ngang:
ThW
hn
85,1563,5.1.
2
1
2
Áp lực sóng lớn nhất đạt dược ứng với độ dềnh:
n
d
= k
nd
.h = 0,17.3,526 = 0,6m
Trong đó:
h: chiều cao sóng ứng với mức bảo đảm tương ứng ( h = 3,526m)
k
nd
: tra đồ thò (2-C) giáo trình thuỷ công tập I
Với
−
λ
/H = 37,96/ 63,9 = 0,59
h/
−
λ
= 3,05/37,96 = 0,08
Suy ra: k
nd
= 0,17
Trò số áp lực sóng lớn mhất lên mặt đập:
T
h
HhkW
nđs
08,49)
2
h
= 63,9 – 5,63 = 58,27m)
Tổng áp lực thấm đẩy ngược là:
TBHW
nth
29,11247,67.27,58.57,0.1.
2
1
2
1
1
===
αγ
Lực thuỷ tónh đẩy ngược:
ThBW
hn
151,38163,5.7,67.1
4
===
γ
d. Áp lực bùn cát:
TkhW
abcb
524,1668,0.9.6,0.
2
1
2
1
−=
oo
a
tgtgk
ϕ
ϕ: góc ma sát của bùn cát bão hoà nước
γ
bc
= γ
k
- γ
n.
(1-n
b
) = 1,15 – 1.(1-0,45) = 0,6
e. Trọng lượng bản thân:
SVTH: Bùi Thanh Lâm Trang
21
G
1
G
2
ω
1
ω
2
β
Đập bê tông trọng lực GVHD: Lê Văn
4
= 5251,9 +16,8 - 1124,29 – 381,151
= 3763,259T
Tổng các lực ngang:
W = W
s
+ W
1
+ W
b
+ W
3
= 49,08 + 2041,605 +16,524 –15,85
= 2091,359T
Hệ số an toàn về trượt:
78,1
359,2091
20.7,6763,0.259,3763
=
+
=
+
=
W
cBfV
K
o
t
y
trên mặt cắt ngang tại mép thượng hạ lưu:
Biên thượng lưu:
112,61
60
1720.6
60
7,3494
6
22
'
=+=+=
∑∑
b
M
b
V
y
σ
Biên hạ lưu:
379,55
6
2
''
=−=
∑∑
b
M
b
V
2
22
1
2
22
=
−+=
−+=
∑
γγαγ
Ứng suất pháp σ
y
tại các điểm trên mặt cắt I-I:
i
IV
V
II
III
IV
V
VI
VI
1
2
34
1
23
1
2
1
Đập bê tông trọng lực GVHD: Lê Văn
Hợi
Điem x ung suat
1 10 56,335
2 20 57,29
3 30 58,246
4 40 59,201
5 50 60,157
2. Tính ứng suất pháp σ
x
:
Biên thượng lưu:
( )
Ứng suất pháp σ
x
tại các điểm trên mặt cắt I-I:
i
xx
xx
x
b
i
.
'''
''
−
+=
σσ
σσ
Bảng tính:
Diem x
Ung suat
1 10 61,965
2 20 61,352
3 30 60,739
111
xcxba
i
++=
τ
Trong đó: a
1
= τ
’’
=58,978
b
1
=
82,6978,58.40.2
60
6,1734.6
.
60
1
42
.6
.
1
'''
−=
)
c
1
=
097,0978,58.30.3
60
6,1734.6
.
60
1
33
.6
.
1
2
'''
2
=
++=
2
’
= γ
n
.y = 1.58,9 = 58,9
112,610
0cos
112,61
cos
2
1
2
1
2
'
'
1
=−=−=
αγ
α
σ
tgyN
n
y
Biên hạ lưu: N
2
’’
= 0
33,118
−
±
+
=
yxyx
N
Bảng tính:
Diem
σ
x
σ
y
τ
N
1
N
2
1 61,965 56,335 0,478 62,005 56,295
2 61,352 57,29 -38,622 97,996 20,646
3 60,739 58,246 -58,322 117,83 1,1572
4 60,126 59,201 -58,622 118,29 1,0397
5 59,513 60,157 -39,522 99,358 20,312
*Ứng suất tại các mặt cắtI, II,III,IV,V,VI được tính ở bảng:
SVTH: Bùi Thanh Lâm Trang
25