Bài viết số 3: CÁC GIẢI
PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRONG QUYẾT ĐỊNH
CHO VAY DÀI HẠN
CỦA NGÂN HÀNG Á
CHÂU – CHI NHÁNH
KỲ HÒA
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 1/24
Bài viết số 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN CỦA NGÂN
HÀNG Á CHÂU – CHI NHÁNH KỲ HÒA
- GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh
- SVTH : Hồ Thị Xuân Hiền
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH NHẰM CHO VAY DÀI HẠN
Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh đầu tư.
Hoạt động đầu tư được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển. Đầu tư theo dự
án được xem như là một hình thức đầu tư có căn bản nhất và sẽ đem lại hiệu quả
kinh tế, phòng ngừa được những rủi ro. Như vậy dự án đầu tư có vai trò quyết định
việc thực hiện các hoạt động đầu tư. Nhưng muốn đầu tư vào các dự án (thông
thường là trung và dài hạn) vì vậy nguồn vốn để sử dụng là hết sức cần thiết.
nhiều khách hàng xem nhẹ việc lập và đánh giá dự án dẫn đến đầu tư sai
lầm khiến cho dự án đầu tu không những không tạo ra giá trị cho khách
hàng mà còn làm tổn thất tài sản khiến khách hàng lâm vào tình trạng phá
sản.
Mặt khác, khi nộp hồ sơ vay vốn ngân hàngm khách hàng vị động cơ nào
đso rất muốn dự án được đầu tư nên đã không ngại thổi phồng hiệu quả tài
chính của dự án để được ngân hàng chấp nhận cho vay. Vì vậy, việc thẩm
định tín dụng trước khi quyết định cho vay là điều cần thiết nhằm đánh giá
chính xác hiệu quả thực sự của dự án.
1.1.3 Qui trình phân tích và ra quyết định đầu tư
Quy trình lập, phân tích và quyết định đầu tư dự án
1.1.4 Những nội dung cần thẩm định
1.1.4.1 Thẩm định những thông số dự báo thị trường và doanh thu
Xác định dự án:
Tìm cơ hội và đưa ra
đề nghị đầu tư vào
d
ự án
Đánh giá dự án: Ước
lượng ngân lưu liên
quan và suất chiết khấu
h
ợp ý
Lựa chọn tiêu
chuẩn quyết định:
Lựa chọn luật quyết
định (NPV, IR, PP)
Chi phí cơ hội: là những khoản thu nhập mà công ty phải mất đi do sử
dụng nguồn lực của công ty vào dự án.
Chi phí chìm: là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết định thực
hiện dự án. Vì vậy, dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phí
này cũng đã xảy ra rồi. Do đó, chi phí chìm không được tính vào ngân
lưu của dự án vì loại chi phí này không ảnh hưởng nhiều đến việc quyết
định đầu tư hay không đầu tư dự án. Ví dụ: chi phí nghiên cứu phát triển
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 4/24
sản phẩm, chi phí nghiên cứu tiếp thị, chi phí thuê chuyên gia lập dự
án…
Chi phí lịch sử: là chi phí cho những tài sản sẵn có của công ty, được sử
dụng cho dự án. Chi phí này được tính vào ngân lưu của dự án hay
không tùy thuojc vào chi phí cơ hội của tài sản. Nếu chi phí cơ hội của
tài sản bằng không thi không tính nhưng nếu tài sản có chi phí cơ hội thì
sẽ được tính vào ngân lưu dự án như trường hợp chi phí cơ hội.
Nhu cầu vốn lưu động: là nhu cầu vốn dự án cần phải chi để tài trợ cho
nhu cầu tồn quỹ tiền mặt, các khoản phải thu, tồn kho sau khi trừ đi các
khoản bù đắp từ các khoản phải trả. Những sai sót liên quan đến vốn lưu
động gồm: bỏ qua không kể đến vốn lưu động, có kể đến vốn lưu động
nhưng sủ dụng toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của một năm nào đó chứ
không phải chỉ tính phần thay đổi vốn lưu động.
Nhu cầu vốn lưu đ
ộng = Tồn quỹ tiền mặt + Khoản phải thu + Tồn kho
– Khoản phải trả
Thuế thu nhập công ty
Các chi phí gián tiếp: ví dụ tiền lương và chi phí văn phòng cho nhân
viên quản lý dự án.
Dòng tiền tăng thêm: trong trường hợp xem xét dự án của một công ty
điều này làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử
dụng nợ.
Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường:
- Mô hình tăng trưởng cổ tức
Giả sử công ty có tỷ lệ tăng trưởng cổ tức cố định là g, giá bán một cổ
phiếu là Po, Cổ tức vừa trả là Do, suất sinh lời yêu cầu của chủ sở hữu là Re.
- Mô hình định giá tài sản vốn
Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC)
1.1.4.5 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu tư
1.2 Tín dụng trung và dài hạn
- Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
Tín dụng dài hạn là những khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm. Ngân
hàng cấp các khoản tín dụng cho khách hàng nhằm mục đích tài trợ cho đầu
tư vào tài sản cố định hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư.
2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI NH Á CHÂU – CN KỲ HÒA
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Á Châu
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 6/24
Kể từ ngày 8/12/2008 vốn điều lệ của ACB là 6.355.812.780.000 đồng (Sáu
nghìn ba trăm năm mươi lăm tỷ tám trăm mười hai triệu bảy trăm tám mươi
nghìn đồng).
Sản phẩm dịch vụ chính
- Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại
tệ và vàng.
- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng
Việt Nam, ngoại tệ và vàng.
- Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện
dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm
nhân thọ qua ngân hàng.
ACB là thành viên của SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication), tức là Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng
Toàn Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt 24
giờ mỗi ngày. ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm Reuteurs
Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System: công
cụ mua bán ngoại tệ.
Cổ đông nước ngoài
(Tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 30%) Connaught Investors (Jardine Matheson Group),
Dragon Financial Holdings Ltd., Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) của Ngân hàng
Thế Giới (World Bank), Ngân hàng Standard Chartered.
Các nguyên tắc hướng dẫn hành động
Chỉ có một ACB, liên tục cách tân và hài hòa lợi ích của các bên có quyền lợi
liên quan. ACB tham gia các chương trình tín dụng của các định chế nước ngoài
và quốc tế.
Chi nhánh Kỳ Hòa là một trong số những chi nhánh của Ngân hàng Á Châu,
địa điểm 109 đường ba tháng hai, Quận 10, HCM.
2.2 Thực trạng thẩm định cho vay dự án trung và dài hạn tại Ngân hàng Á
Châu – CN Kỳ Hòa
2.2.1. Quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và tái thẩm định.
Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động đầu tư các dự án đầu tư đã được phân loại theo các tiêu
thức nhất định như: Theo thành phần kinh tế (hộ sản xuất; doanh nghiệp ngoài
quốc doanh; doanh nghiệp nhà nước); Theo phân cấp quản lý (nhóm Aa do thủ
tướng chính phủ Quyết định; nhóm B và C do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh, thành phố Quyết định);
theo thời hạn thực hiện dự án
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 8/24
Việc thẩm định dự án ở các cấp đều thông qua Hội đồng tín dụng của ngân
hàng cấp tương đương xét duyệt. Quy trình tiếp nhận dự án và tổ chức thẩm định
KHÁCH HÀNG
NHN
O
nơi tiếp nhận hồ sơ
(Trung tâm điều hành, Sở giao dịch, chi
nhánh ngân hàng tỉnh, huyện cấp IV)
Phòng tín dụng, nghiệp vụ kinh doanh cán
bộ tín dụng xem xét thẩm định và báo cáo
Hồ sơ hợp pháp, hợp
lệ, có hiệu quả
Dự án do NHN
O
cấp
IV ti
ấp nhận
Giám đốc xem xét lại
báo cáo th
H
ội đồng tín dụng cấp
trên
Tại Trung tâm điều
hành (hoặc văn phòng
đại diện miền)
- Ki
ểm soát lại các nội
dung đã thẩm định
- Họp hội đồng đánh
giá chung và biểu
quyết.
Dự án có
hi
ệu quả
Thuộc quyền
phán quy
ết
Giám đốc chi nhánh loại III, Sở giao
d
ịch, Ngân h
àng khu v
ực tỉnh, th
ành
Dự án có
hi
ệu quả
nhiệm hợp tác xã
- Biên bản giao vốn, biên bản góp vốn.
Sau khi xem xét các tài liệu trên thấy hợp lệ, hợp pháp cán bộ tín dụng
thẩm định xem xét về các nội dung: ngành nghề đăng ký kinh doanh- tổng
mức vốn pháp định -vốn điều lệ. (phải phù hợp với luật định)
Kết thúc bước thẩm định này, cán bộ tín dụng thẩm đinh phải rút ra
được nhận xét về tư cách pháp lý, người đại diện hợp pháp của khách hàng.
Nếu mọi hồ sơ đều phù hợp thì tiến hành bước tiếp theo.
- Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng
+ Xác định khả năng tài chính của khách hàng là một khâu quan trọng
trong quy trình thẩm định, nó liên quan đến khả năng thu hồi vốn sau này.
Đòi hỏi cán bộ thẩm định phải xem xét khả năng tài chính của khách hàng ở
quãng thời gian trước và tại thời điểm đề nghị vay vốn.
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 10/24
Cán bộ thẩm định dựa vào các báo cáo tài chính để xem xét về các
mặt:
- Nguồn vốn chủ sở hữu có đảm bảo đủ vốn pháp định hay không,
nhận xét về việc tăng giảm có hợp lí hay không.
- Kết quả sản xuất kinh doanh năm trước, quý trước: lỗ, lãi ra sao,
nguyên nhân.
- Tình hình công nợ và nghĩa vụ khác, phải thu, phải trả.
- Hàng tồn kho
- Doanh thu.
- Phân tích các hệ số tài chính.
Tài sản lưu động (gồm cả đầu tư ngắn hạn)
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn.
Tiền + đầu tư ngắn hạn + phải thu
của dự án chủ đầu tư (nếu có)
Thời hạn vay = thời gian XDCB + Thời gian trả nợ
Mức cho vay
Thời hạn trả nợ =
Khấu hao cơ bản + lợi nhuận + nguồn khác (nếu có)- Phân tích hiệu quả của dự án
Được xem xét trên 2 mặt:
Hiệu quả kinh tế
Như vậy, nội dung hiệu quả kinh tế ở đây chính là nội dung hiệu quả
vốn đầu tư của dự án. cụ thể:
+ Xác định lợi nhuận:
Việc tính toán các yếu tố, chỉ tiêu để xác định lợi nhuận, các chỉ tiêu
hiệu quả và khả năng tích luỹ của dự án phải dựa trên các cơ sở.:
- Các định mức kinh tế kỹ thuật của từng ngành cụ thể.
- Các quy định của nhà nước về các vấn đề liên quan (thuế, khấu hao
cơ bản, phương thức hạch toán )
- Các giả định phù hợp với điều kiện thực tế của từng dự án ( giả
định về công suất hoạt động, giá thành, giá bán sản phẩm, khả
năng tiêu thụ ).
- Tham khảo các dự án tương tự đã đầu tư (nếu có).
Bảng tính toán hiệu quả.
(NH VN – quy chế cho vay đối với khách hàng).
Năm sản xuất Đơn vị tính
1 2 3
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 12/24
1. Công suất hoạt động.
- Giá trị hiện tại ròng của dự án (NPV)
NPV =
t
n
t
n
t
t
ixCtiRtx
0 0
11
Trong đó
n: thời gian đầu tư hoặc thời gian hoạt động của dự án
t: năm thứ t
Ct : vốn đầu tư thực hiện năm thứ t
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 13/24
Rt: khoản thu hồi ròng (lãi suất + khấu hao) của năm t
i là lãi suất chiết khấu.
Nếu NPV > 0 dự án có lãi, có thể đầu tư.
Nếu NPV = 0 dự án chỉ hoà vốn.
Nếu NPV < 0 dự án bị lỗ, không thể đầu tư.
- Tỷ suất nội hoàn nội bộ (IRR).
Chi nhánh cũng dùng tiêu chuẩn này để thẩm định các phương án của
thời hạn, lãi suất, phân kỳ trả nợ khi dự án đã được xác định là có hiệu quả.
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 14/24
đây cũng là cơ sở để ngân hàng xem xét, tìm hiểu và đưa ra các giải pháp
khắc phục về các nguồn vốn, phù hợp với các điều kiện thực tế của dự án.
Bảng cân đối khả năng trả nợ của dự án.
Năm sản xuất Chỉ tiêu
1 2 3
1. Tổng số phải trả
- Gốc
- Lãi
2. Khả năng trả lãi
- Gốc
- Lãi
( NH VN Quy chế cho vay đối với khách hàng).
Bên cạnh việc phân tích khả thi của dự án về mặt tài chính, việc phân
tíchs tính khả thi còn được xem xét trên phương diện thị trường tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ; nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án; công
nghệ và tài sản cố định; tổ chức; quản lý sản xuất và lao động.
Để kiểm tra tính đúng đắn của số liệu và các giấy tờ được khách hàng
cung cấp (Sở phân công) cán bộ tín dụng trực tiếp xuống cơ sở kiểm tra,
xem xét. Bên cạnh đó có một số khía cạnh phải kết hợp cùng với các chuyên
viên kỹ thuật mới giám định, kiểm tra được, điều đó đòi hỏi ngân hàng phải
tổ chức tốt quá trình thẩm định Đánh giá và kết luận dự án.
Qua quá trình thẩm định cán bộ thẩm định tiến hành tóm tắt lại toàn
bộ các nội dung đã thẩm định trên cơ sở có sự đánh giá và kết luận cơ bản về
dự án. tuy nhiên cần tổng hợp và đặc biệt chú ý đến những yếu tố có nguy cơ
đe doạ đén sự thành công của dự án, các phương án dự phòng và khắc phục
ngày 17/05/1996 do Uỷ ban kế hoạch thành phố cấp.
Cơ quan sáng lập : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh trong lĩnh vực mía đường và các sản
phẩm từ mía đường: bia, rượu, bánh kẹo
Tình hình tài chính của liên hiệp mía đường Việt nam trước khi xin vay.
+ Dư nợ ngân hàng nông nghiệp đến ngày vay của đơn vị
Nội tệ: 19.513.290.000 đồng
Ngoại tệ: 0
Trong đó nợ quá hạn: 0
Tổng dư nợ: 29.900.854.500 đồng
+ Số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng:
Nội tệ 18.734.671.280 đồng.
+ Vốn lưu động của đơn vị: 19.764.321.211 đồng
+ Khoản phải thu: 30.637.450.000 đồng.
+ Nợ chưa trả: 26.458.672.500 đồng.
Vì đây là dự án xin vay để làm vốn pháp định tham gia liên doanh nên khi
vay vốn là khi công ty miá đường bắt đầu được hình thành và hoạt động. Do đó
các báo cáo tài chính chưa được hình thành. Con số tài chính trên là số liệu của
Liên hiệp mía đường Việt nam.
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 16/24
Kết luận của cán bộ thẩm định về tình huống tài chính của Liên hiệp mía
đường.
Liên hiệp mía đường là đơn vị kinh doanh tổng hợp toàn ngành có chức
năng tổ chức chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực mía đường và
những lĩnh vực liên quan đến mía đường. Tuy nhiên nó không có thực lực kết quả
kinh doanh và khả năng tích luỹ vốn hoàn toàn tuỳ thuộc vaò các xí nghiệp thành
viên.
- Thẩm định dự án
Để đảm bảo cho công ty liên doanh mía đường Việt nam - Đài Loan hoạt
16 chiếc xe từ 10-12 tấn
4 xe chuyên dùng.
10 xe dự phòng.
- Tổng tiền 32 tỷ đồng (thời hạn đầu tư 5 năm).
Mua trang thiết bị phương tiện cơ giới làm đất gồm 657 thiếtbị các loại:
12,12 tỷ đồng.
Sản xuất giống ban đầu vàứngvốn cho người sản xuất dự kiến 14,2tỷ đồng.
Tổng vốn đầu tư bằng vốn vay tín dụng: 70,8 tỷ đồng.
- Ứng trước bằngvốn lưu động của liên doanh cho người sản xuất mía
gồm:
Cho vật tư, phân bón dự kiến cần 35,04 tỷ đồng.
Cho việc làm đất, giống cần 30 tỷ đồng.
- Ứng trước cho dịch vụ vận tải của công ty mía đường Thanh Hoá 5 tỷ
đồng.
Tổngvốn ứng trước là 70,04 tỷ đồng.
Như vậy
+Tổngvốn đầu tưcủa dự án: 12,14 tỷ đồng. Trong đó :
- Xin Ngân sách nhà nước cấp:51,3 tỷ đồng
- Vay tín dụng : 70, tỷ đồng
- Vay ngân hàng đầu tư: 10 tỷ đồng.
- Vay liên doanh 60, tỷ đồng
- Đầu tư ứng trước bằng vốn lưu động của liên doanh 70,04 tỷ đồng
Trong đó :
Lãi suất huy động hiện hành 4%/năm
Lãi suất vay ngân hàng đầu tư 4%/năm
Lãi suất vay liên doanh 7,5%/năm
Về hiệu quả kinh tế của dự án.:
- Doanh thu từ việc bán sản phẩm mía đường (đường, bánh kẹo, rượu )
bình quân: 125,8 tỷ đồng/năm.
- Chi phí bình quân hàng năm (chi phí vận chuyển, lương, chi phí sản
8,4
7,5
- Đầu tư ứng trước bằng vốn
lưu động của liên doanh
70,04 36,45 4
192,14 100
Chi phí vốn bình quân:
WACC =
n
i
ii
dk
1Trong đó
ki : lãi suất của nguồn i
di: Tỷ trọng của nguồn i.
WACC = 26,7%. 4% + 5,1%. 8,4% + 31,64%, 7,5% + 36,45%. 4%.
= 5,34%
NPV =
+ Đem lại cho ngân sách nhà nước một khoản thu từ liên doanh hàng năm
gần triệu USD từ các loại thuế ( thuế thu nhập, thuế tài nguuên, thuế xuất nhập
khẩu )
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 19/24
+ Vùng nguyên liệu mía có thể đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng năm
gần 0 tỷ đồng từ sản xuất mía (bánh kẹo, nước ngọt, rượu bia, ) và các dịch vụ
khác.
+ Thu nhập của người lao động vùng nguyên liệu mía tăng gấp lần sau năm
và kèm theo cáclợi ích xã hội khác: trình độ dân trí, sức khoẻ.
+ Tạo việc làm cho 37000 người lao động vùng nguyên liệu mía và gần 700
người tham gia sản xuất chế biến trong nhà máy liên doanh.
+ Đẩy mạnh khai hoang phục hoá đất đai làm nâng cao diện tích đất sử
dụng có mục đích, góp phần nâng cao chất lượng đất.
+ Cơ sở hạ tầng được cải thiện góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân
dân (cải thiện và mở rôngj mạng lưới giao thông, điện, nước, bưu điện, trường
học, y tế )
+ Góp phần đổi mới cơ cấu kinh tế tỉnh Thanh Hoá theo hướng công nghiệp
hoá- hiện đại hoá.
- Vấn đề bảo đảm tiền vay và kế hoạch trả nợ
Bảo đảm tiền vay.
Mục đích của khoản vay là dùng làm vốn pháp định tham gia liên doanh.
Do đó bên vay (Liên hiệp mía đường ) yêu cầu việc thực hiện bảo đảm tiền vay
bằng chính giá trị cổ phần của liên hiệp mía đường)
- Nhận xét và kết luận của cán bộ thẩm định
Theo như các kết quả tài chính đã được tính toán như trên thì dự án là khả
thi và có thể thực hiện được (NPV> 0). Tuy nhiên dự án vẫn còn một số vướng
mắc:
+ Lãi suất : Năm thứ nhất: 9%/năm
Từ năm thứ hai: lãi suất được tính trên cơ sở lãi suất chỉ định của Chính
phủ biên độ dao động.
+ Thời hạn ân hạn (chưa phải trả gốc): 3 năm
+ Lãi suất trả theo thời hạn 6 tháng 1 lần kể từ ngày rút vốn.
+ Điều khoản:
- Bên vay phải được Chính phủ cho phép bằng văn bản về việc vay
Ngân hàng để góp cổ phần liên doanh.
- Bên vay thế chấp món vay bằng giá trị cổ phần góp vào liên
doanh phải được Bộ chủ quản chấp nhận.
Do dự án này còn mang lại những hiệu quả kinh tế xã hội khác cùng với
các văn bản của Chính phủ đề nghị cho vay dự án này nên dự án được tiến hành.
2.3 Ưu điểm và hạn chế của công tác thẩm định
- Ưu điểm
CN Kỳ Hòa có những cố gắng nhất định góp phần vào việc nâng cao chất
lượng công tác thẩm tài chính cho vay trung, dài hạn thông qua các buổi họp tổng
kết, đúc rút kinh nghiệm hàng tháng hàng quý và hàng năm. Đặc biệt là sau khi kết
thúc một dự án phòng kinh doanh – thẩm định tổ chức buổi tổng kết, rút kinh
nghiệm, xem xét những mặt còn hạn chế, thiếu sót và đánh giá những kết quả đạt
được để làm bài học cho những lần sau.
Các cán bộ kinh doanh - thẩm định thường xuyên được cập nhật, hướng dẫn
các văn bản mới, những quy định chung của NH về cho vay, thẩm định… Việc
hiểu rõ các quy định của NH về quyền, trách nhiệm của mỗi cán bộ, quy định về
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 21/24
công tác thẩm định (áp dụng đúng theo quy định phân cấp tiến hành thẩm định
theo phán quyết tín dụng của NH, những dự án có quy mô lớn vượt quyền phán
quyết được Sở trình lên ban giám đốc).
Việc áp dụng khoa học công nghệ đã được chi nhánh chú trọng quan tâm.
Trong quá trình tiến hành thẩm định nếu chỉ đơn thuần tính toán thủ công mà
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 22/24
(thị trường, ngân hàng khác) để bổ sung cho chính bản thân. Về đạo đức
nghề nghiệp cán bộ tín dụng cũng cần phải quan tâm, đó là phải có
phẩm chất đạo đức trung thực, có tinh thần trách nhiệm, tính kỉ luật cao,
có lòng nhiệt tình trong công việc, có tâm huyết với nghề nghiệp, có ý
thức rèn luyện tự bồi dưỡng. Không vì lợi ích riêng tư mà ảnh hưởng tới
lợi ích chung. Phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm: yêu cầu mỗi cán
bộ thẩm định phải luôn tự tu dưỡng về phẩm chất đạo đức, nêu cao ý
thức trách nhiệm công việc. Có như vậy, xử lý công việc hiệu quả hơn,
khắc phục được tư tưởng ỷ lại, trông chờ tạo ra chuyển biến tích cực
trong quản lý. Bố trí cán bộ làm công tác thẩm định có trình độ nghiệp vụ
đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ. Căn cứ vào kết quả công tác của họ để có
chế độ đãi ngộ, đối xử công bằng
- Chủ động thường xuyên bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và những
kiến thức hỗ trợ cho hoạt động của ngành nhằm giúp cho cán bộ lãnh
đạo các cấp và cán bộ tín dụng thẩm định trực tiếp nắm bắt các kiến
thức mới phù hợp với tình hình và bối cảnh kinh doanh mới. Tiến hành
tuyển chọn đội ngũ cán bộ tín dụng một cách trung thực và khách quan.
Xây dựng hệ thống các quy tắc, chuẩn mực về trình độ đối với cán bộ
thẩm định để làm tiêu chuẩn tuyển chọn cũng như các kế hoạch về bồi
dưỡng và đào tạo.
- Điều chỉnh chính sách tín dụng nhằm đạt được mục tiêu cân bằng giữa
tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tăng trưởng tín dụng
an toàn, hiệu quả, từng bước phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc
tế. Xây dựng chính sách khách hàng hiệu quả, các khách hàng chiến
lược, truyền thống phải được hưởng các ưu đãi về lãi suất, phí và chính
sách chăm sóc cần thiết của NHTM. Áp dụng chính sách lãi suất cho
vay linh hoạt, mức lãi suất cho vay không giống nhau đối với các khoản
cho vay khác nhau tuỳ thuộc vào kỳ hạn, loại tiền, dự án vay vốn và
khách hàng vay vốn cụ thể. Hoạt động quản lý tín dụng phải bảo đảm
- Thường xuyên tổ chức những buổi giao lưu với các ngân hàng bạn
nhằm học hỏi kinh nghiệm thẩm định của các NHTM khác.
- Ngoài ra cũng cần xem xét chi phí thẩm định, theo quy trình cấp tín
dụng hiện hành, khi thiết lập quan hệ tiền vay, mỗi tổ chức tín dụng đều
phải tự mình tổ chức đi thực tế đến tận nơi cư ngụ của khách hàng vay
vốn để thu thập, tìm hiểu về nhân thân, đánh giá uy tín, nguồn thu nhập
chính, nhà xưởng thiết bị, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, khả
năng tài chính, thực trạng tài sản bảo đảm và các thông tin khác nhằm
phân tích, đánh giá về khách hàng và hiệu quả của phương án/dự án xin
vay vốn của họ. Vấn đề này đặc biệt trở nên khó khăn và mơ hồ đối với
các khách hàng ở xa trụ sở của tổ chức tín dụng bởi cán bộ tín dụng
không đủ thời gian và có sẵn các đầu mối tin cậy để phân tích, nắm bắt
hoặc dễ rơi vào sự sắp đặt trước của những khách hàng thiếu trung thực.
Đồng thời, chi phí cho một lần thẩm định như vậy cho một khách hàng
tiềm năng của tổ chức tín dụng (việc xin vay vốn lần đầu hoặc xin vay
lại cũng đều cần phải xem xét thực tế khách hàng) là khá lớn so với dự
kiến tiền lãi sẽ thu được nếu khoản vay được chấp nhận - bao gồm chi
phí xăng xe đi lại, công tác phí, chi phí lưu trú cho cán bộ làm nhiệm vụ
thẩm định, xét duyệt cho vay…Trong trường hợp khách hàng đề nghị
vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng thì “phí tổn chung” phải bỏ ra cho
việc cùng tiến hành thẩm định của các tổ chức tín dụng cộng lại còn lớn
hơn nhiều. Đây sẽ là con số không nhỏ nếu tính gộp cả việc đi lại thẩm
định hàng ngàn món vay phát sinh hằng năm tại mỗi tổ chức tín dụng.
Vì vậy, việc bố trí các cộng tác viên là người địa phương để giúp cán bộ
tín dụng của mình đánh giá, theo dõi tình hình khách hàng và hỗ trợ khi
giải ngân và thu nợ…
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 24/24
TÀI LIỆU THAM KHẢO