Đề tài: Nguyên nhân hư hỏng và cách khắc phục sự cố hệ thống điều hòa không khí của xe Flat - Pdf 19



Đề tài: Nguyên
nhân hư hỏng và
cách khắc phục sự
cố hệ thống điều
hòa không khí của
xe Flat
- 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
Trải qua từng giai đoạn tồn tại và phát triển, con người đã có ý thức tự
thích nghi với môi trường sống. Ý thức được việc phải tạo ra điều hòa không khí
xung quanh mình – mùa đông thì sưởi ấm, mùa hạ thì thông gió tự nhiên hoặc
cưỡng bức.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế, sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật, nghành điều hòa không khí cũng đã có những bước phát triển
vượt bậc và ngày càng trở nên quen thuộc trong đời sống và sản xuất
Ngày nay, điều hòa tiện nghi không thể thiếu trong các tòa nhà, khách
sạn, văn phòng, nhà hàng, các dịch vụ du lịch, văn hóa, y tế…mà còn trong cả
các phương tiện đi lại như ôtô, tàu hỏa, tàu thủy…
Kể từ khi chiếc xe ôtô đầu tiên ra đời, theo thời gian để đáp nhu cầu cuộc
sống của con người những chiếc xe ôtô ra đời sau này ngày một tiện nghi hơn,
hoàn thiện hơn, và hiện đại hơn. Một trong những tiện nghi phổ biến là hệ thống
điều hòa không khí trong ôtô. Đây là một hệ thống mang tính hiện đại và công
nghệ cao.
Với mục đích làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố và mở
rộng kiến thức chuyên môn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống điều
hòa không khí ôtô. Được sự đồng ý của bộ môn, tôi đã được giao thực hiện luận
Nguyễn Trường Giang

- 3 - CHƯƠNG 1


các thông số chính của hệ thống.
 Hệ thống giảm ồn, chống cháy, lọc bụi, khử mùi.
 Hệ thống phân phối không khí.
Tuy nhiên, không phải bất kỳ hệ thống điều hòa không khí nào cũng phải có
đầy đủ các thiết bị nêu trên. Ở một số trường hợp có thể có thêm các bộ phận phụ
khác giúp cho hệ thống làm việc ổn định và thích ứng hơn.
1.1.2.Mục đích của việc điều hoà không khí trên ôtô.
Một ô tô có trang bị hệ thống điện lạnh (hệ thống điều hoà không khí)
sẽ giúp cho lái xe và hành khách cảm thấy thoải mái, mát lịm, nhất là trên đường dài
vào thời tiết nóng bức.
Điều hoà không khí trên ô tô để đạt được các mục đích sau:
- Lọc sạch, tinh khiết khối không khí trước khi đưa vào cabin ôtô.
- Rút sạch chất ẩm ướt trong khối không khí này.
- Làm mát lạnh không khí và duy trì độ mát ở nhiệt độ thích hợp.

1.1.3.Cơ sở lý thuyết của hệ thống điều hòa không khí ôtô.
Cuộc sống hàng ngày của chúng ta đã thay đổi một cách nhanh chóng
và hoàn thiện hơn. Các phương tiện phục vụ cuộc sống nói chung và xe hơi nói
riêng đóng một vai trò quan trọng trong sự biến đổi đó.
Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nền công nghiệp ôtô đã
và đang rất phát triển. Những xe ra đời sau này được cải tiến tiện nghi, an toàn và
hiện đại hơn những chiếc xe đời cũ. Trên ôtô hiện đại đều được trang bị hệ thống
điều hòa không khí, hệ thống này góp phần đáng kể vào việc tạo ra sự thoải mái, dễ
chịu và khỏe khoắn cho hành khách trong xe. Máy điều hòa nhiệt độ điều chỉnh
không khí trong xe mát mẻ hoặc ấm áp; ẩm ướt hoặc khô ráo; làm sạch bụi, khử
- 5 -
mùi; đặc biệt rất có lợi ở những nơi thời tiết nóng bức hoặc khi bị kẹt xe trên đường
dài. Và là một trang bị cần thiết giúp cho người lái xe điều khiển xe an toàn.
30
0
F – chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật càng lớn thì dòng nhiệt lưu thông càng
mạnh. Sự truyền nhiệt có thể được truyền bằng: Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ hay kết
hợp giữa ba cách trên.
Dẫn nhiệt: Là sự truyền có hướng của nhiệt trong một vật hay sự dẫn nhiệt
xảy ra giữa hai vật thể khi chúng được tiếp xúc trực tiếp với nhau. Ví dụ, nếu nung
nóng một đầu thanh thép thì đầu kia sẽ dần dần ấm lên do sự dẫn nhiệt.
Sự đối lưu: Là sự truyền nhiệt qua sự di chuyển của một chất lỏng hoặc một
chất khí đã được làm nóng hay đó là sự truyền nhiệt từ vật thể này sang vật thể này
vật thể kia nhờ trung gian của khối không khí bao quanh chúng. Ví dụ, khi nhiệt
được cấp tại phần đáy một bình chứa khí hay chất lỏng, các phần tử đã được làm
nóng lên sẽ chuyển động lên phía trên, chất lỏng hay chất khí nặng và lạnh từ những
vùng xung quanh sẽ chìm xuống để chiếm chỗ chất khí hay chất lỏng đã được làm
nóng và nổi lên phía trên.
Sự bức xạ: Là sự phát và truyền nhiệt dưới dạng các tia hồng ngoại, mặc dù
giữa các vật không có không khí hoặc không tiếp xúc nhau. Ta cảm thấy ấm khi
đướng dưới ánh sáng mặt trời hay cả dưới ánh đèn pha ôtô nếu ta đứng gần nó. Đó
là bởi nhiệt của mặt trời hay đèn pha đã được biến thành các tia hồng ngoại và khi
các tia này chạm vào một vật nó sẽ làm cho các phần tử của vật đó chuyển động,
gây cho ta cẩm giác nóng. Tác dụng truyền nhiệt này gọi là bức xạ.
o Sự hấp thụ nhiệt: Vật chất có thể tồn tại ở một trong ba trạng thái: thể
rắn, thể lỏng, thể khí. Muốn thay đổi trạng thái của vật thể, cần phải truyền dẫn một
nhiệt lượng. Ví dụ lúc ta hạ nhiệt độ nước xuống đến 32
0
F (0
0
C), nước sẽ đông
thành đá, nó đã thay đổi trạng thái từ thể lỏng sang thể rắn.
.

làm việc độc lập hoặc phối hợp, liên kết với nhau tạo ra một không gian được điều
hòa không khí với những thông số điều hòa thích ứng với các yêu cầu đặt ra của con
người, tạo nên sự thoải mái, dễ chịu và một bầu không khí trong lành ở cabin ô tô.
Bộ thông gió: Không khí trong xe phải được lưu thông, thay đổi nhằm tạo ra
sự trong lành, dễ chịu cho những người ngồi trong xe. Vì vậy, trên ô tô phải có hệ
thống thông gió, đó là một thiết bị để thổi khí sạch từ môt trường bên ngoài vào bên
trong xe, và cũng có tác dụng làm thông thoáng xe.
- 8 -

Hình 1.2: Hệ thống thông gió có điều khiển

Sự thông gió không điều khiển xảy ra khi các cửa sổ được mở; còn sự thông
gió có điều khiển thông qua một hệ thống thông gió gồm quạt thổi gió và các đường
ống dẫn không khí để tạo ra sự tuần hoàn của không khí trong xe, không phụ thuộc
vào tốc độ của xe. Quạt thổi gió cũng là một bộ phận của hệ thống sưởi ấm và điều
hòa không khí.
Bộ sưởi ấm: Là một thiết bị sấy nóng không khí sạch lấy từ ngoài vào trong
cabin ôtô để sưởi ấm gian hành khách, đồng thời làm tan băng kính chắn gió của
ôtô. Có nhiều kiểu thiết bị sưởi ấm như: bộ sưởi dùng nước làm mát; dùng nhiệt khí
cháy và dùng khí xả, tuy nhiên kiểu thiết bị sưởi sử dụng nước làm mát thướng
được sử dụng rộng rãi trên các xe ôtô. Trong đó, nước làm mát tuần hoàn qua két
sưởi để làm các ống sưởi nóng lên, và quạt thổi gió sẽ thổi không khí qua két sưởi
để sấy nóng không khí. Tuy nhiên, do nước làm mát đóng vai trò nguồn nhiệt nên
két sưởi sẽ không được nóng lên khi động cơ vẫn còn nguội vì vậy nhiệt độ khí thổi
qua giàn sưởi sẽ không tăng.

- 9 -

Hình 1.3: Hệ thống sưởi ấm không khí trên ôtô
Bộ sưởi ấm được điều khiển bởi các cần gạt hoặc núm xoay trong bảng điều

Một chu trình làm lạnh cơ bản bao gồm các bước sau đây nhằm truất nhiệt,
làm lạnh khối không khí và phân phối luồng khí mát trong cabin ôtô:
 Môi chất lạnh được bơm đi từ máy nén dưới áp suất cao và nhiệt độ cao,
giai đoạn này môi chất lạnh được bơm đến bộ ngưng tụ ở thể hơi.
 Tại bộ ngưng tụ nhiệt độ của môi chất rất cao, được quạt gió thổi mát giàn
nóng, môi chất đang ở thể hơi được giải nhiệt, ngưng tụ thành lỏng dưới áp suất
cao nhiệt độ thấp.
 Môi chất lạnh ở dạng thể lỏng tiếp tục lưu thông đến bình lọc/hút ẩm, tại
đây môi chất lạnh được làm tinh khiết hơn nhờ được hút hết hơi ẩm và tạp chất nhờ
các lưới lọc và các hạt hút ẩm bên trong bình chứa.
 Và được van giãn nở hay van tiết lưu điều tiết lưu lượng của môi chất lỏng
phun vào bộ bốc hơi hay giàn lạnh, làm hạ thấp áp suất của môi chất lạnh. Do giảm
áp nên nhiệt độ sôi của môi chất giảm xuống, cùng với sự tác động của nhiệt độ
không khí bên trong cabin xe đã làm cho môi chất sôi lên, nên trạng thái của môi
chất lúc này là từ thể lỏng biến thành thể hơi trong bộ bốc hơi.
 Trong quá trình bốc hơi, môi chất lạnh hấp thu nhiệt rất mạnh làm cho
toàn bộ giàn lạnh giảm nhiệt độ xuống, rồi nhờ quạt gió dàn lạnh hút khối không khí
bên trong cabin ôtô thổi qua bộ bốc hơi và ra lại cabin nhờ các của sổ dẫn gió – làm
lạnh khối không khí bên trong cabin ôtô.
 Bước kế tiếp là môi chất lạnh ở trạng thái hơi áp suất thấp được hồi về
máy nén nhờ chu trình hút của máy nén, và lại được bơm đi. Kết thúc một chu trình
làm lạnh và bắt đầu chu trình mới.
- 11 -

Hình 1.5: Chu trình làm lạnh cơ bản của hệ thống ĐHKK ôtô
1.Máy nén. 2.Giàn nóng. 3.Kính cửa sổ. 4.Bình lọc/hút ẩm. 5.Van giãn nở.
6.Giàn lạnh. 7. Ống mao dẫn. 8.Công tắc ổn nhiệt. 9. Đến bộ ly hợp buli máy nén.
10.Thể hơi cao áp.11.Thể lỏng cao áp. 12.Thể lỏng thấp áp. 13.Thể hơi thấp
áp. 14.Hơi cao áp bầu cảm biến.


1.Máy nén.
2.Giàn nóng.
3.Giàn lạnh.
4.Bình lọc / Hút ẩm.
5.Van giãn nở.
6.Phía cao áp.
7.Phía thấp áp.
8.Môi chất lạnh thể lỏng cao áp.
9.Môi chất lạnh thể hơi cao áp.
- 13 -

Hình 1.7: Hệ thống điều hòa không khí kiểu taplo
+ Kiểu khoang hành lý: Ở kiểu khoang hành lý, điều hòa không khí được đặt
ở cốp sau xe. Cửa ra và cửa vào của không khí lạnh được đặt ở lưng ghế sau. Do
cụm điều hòa gắn ở cốp sau nơi có sẵn khoảng trống tương đối lớn, nên điều hòa
kiểu này có ưu điểm của một bộ điều hòa với công suất dàn lạnh lớn và có công suất
làm lạnh dự trữ ( hình 1.9).

Hình 1.8: Hệ thống điều hòa không khí kiểu khoang hành lý
+ Kiểu kép: Khí lạnh được thổi ra từ phía trước và phía sau bên trong xe.
Đặc tính làm lạnh bên trong xe rất tốt, sự phân bố nhiệt bên trong xe đồng đều, có
thể đạt được một môi trường rất dễ chịu trong xe ( hình 1.10).

Hình 1.9: Hệ thống điều hòa không khí kiểu kép
 Phân loại theo chức năng: do chức năng và tính năng cần có của hệ thống
điều hòa khác nhau tùy theo môi trường tự nhiên và quốc gia sử dụng, hệ thống điều
hòa không khí có thể chia thành 2 loại tùy theo tính năng của nó.
- 14 -
+ Loại đơn: Loại này bao gồm một bộ thông thoáng được nối hoặc là với bộ
sưởi hoặc là hệ thống làm lạnh, chỉ dùng để sưởi ấm hay làm lạnh (hình 1.11).

0
C) bởi vì khi ở nhiệt độ dưới nhiệt độ
này sẽ tạo ra đá và làm tắt luồng không khí đi qua các cánh tản nhiệt của thiết bị bốc
hơi.
Môi chất lạnh phải là một chất tương đối “trơ”, hòa trộn được với dầu bôi
trơn để trở thành một hóa chất bền vững, sao cho dầu bôi trơn di chuyển thông suốt
trong hệ thống để bôi trơn máy nén khí và các bộ phận di chuyển khác. Sự trộn lẫn
giữa dầu bôi trơn với môi chất lạnh phải tương thích với các loại vật liệu được sử
dụng trong hệ thống như: kim loại, cao su, nhựa dẻo…Đồng thời, chất làm lạnh
phải là một chất không độc, không cháy, và không gây nổ, không sinh ra các phản
ứng phá hủy môi sinh và môi trường khi xả nó vào khí quyển.
Trong quá trình bảo trì sửa chữa hệ thống điện lạnh ôtô, chúng ta cần phải
tuân thủ các yếu tố kỹ thuật sau:
- Không được nạp lẫn môi chất lạnh R-12 vào trong hệ thống đang dung môi
chất lạnh R-134a và ngược lại. Nếu không tuân thủ điều này sẽ gây ra nhiều hỏng
hóc tai hại cho hệ thống.
- Không được dung dầu bôi trơn máy nén của hệ thống R-12 cho vào hệ
thống lạnh của loại môi chất mới R-134a. Nên dung đúng loạ.
- Phải sử dụng chất khử ẩm đúng loại dành riêng cho R-12 và R-134a.

1.2. KẾT CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CỦA XE FIAT.
1.2.1. Kết cấu của hệ thống điều hòa không khí của xe FIAT.
- 16 -

Hình 1.12: Kết cấu của hệ thống điều hòa không khí của xe FIAT:
1. Máy nén. 2. Giàn nóng. 3. Quạt. 4. Bình lọc/hút ẩm. 5. Van giãn nở. 6. Giàn lạnh.
7. Đường ống hút ( áp suất thấp). 8. Đường ống xả (cao áp). 9. Bộ tiêu âm.
10. Cửa sổ quan sát. 11. Bình sấy khô nối tiếp. 12. Không khí lạnh. 13. Quạt lồng sóc.
14. Bộ ly hợp từ cửa quạt gió. 15. Bộ ly hợp máy nén. 16. Không khí.

dạng lỏng có áp suất cao. Môi chất sau khi ra khỏi giàn nóng sẽ tới bình lọc hút ẩm. Trong bình lọc hút
ẩm có lưới lọc và chất hút ẩm. Môi chất sau khi đi qua bình lọc sẽ tinh khiết và
không còn hơi ẩm. Đồng thời nó cũng ngăn chặn áp suất vượt quá giới hạn. Sau khi qua bình lọc hút ẩm, môi chất tới van tiết lưu. Van tiết lưu quyết
định lượng môi chất phun vào giàn lạnh, lượng này được điều chỉnh bằng 2 cách:
bằng áp suất hoặc bằng nhiệt độ ngõ ra của giàn lạnh. Việc điều chỉnh rất quan
trọng nó giúp hệ thống hoạt động được tối ưu.
- 19 - 1.2.3. Cấu tạo và hoạt động của từng bộ phận trong hệ thống điều hòa
không khí trên xe FIAT .
1.2.3.1. Máy nén
Máy nén trong hệ thống điều hòa không khí là loại máy nén đặc biệt dùng
trong kỹ thuật lạnh, hoạt động như một cái bơm để hút hơi môi chất ở áp suất thấp
nhiệt độ thấp sinh ra ở dàn bay hơi rồi nén lên áp suất cao (100PSI; 7-17,5 kg/cm
2
)
và nhiệt độ cao để đẩy vào dàn ngưng tụ, đảm sự tuần hòa của môi chất lạnh một
cách hợp lý và tăng mức độ trao đổi nhiệt của môi chất trong hệ thống.
Vì máy điều hòa nhiệt độ trên xe ôtô là một hệ thống làm lạnh kiểu nén khí,
nên máy nén là một bộ phận quan trọng nhất của hệ thống lạnh. Công suất, chất
lượng, tuổi thọ và độ tin cậy của hệ thống lạnh chủ yếu đều do máy nén lạnh quyết
định. Có thể so sánh máy nén lạnh có tầm quan trọng giống như trái tim của cơ thể
sống.

trình này kết thúc khi piston tới điểm chết trên.
* Bước 3: Khi piston tới điểm chết trên, thì quy trình lại được lập lại từ đầu.
d. Phân loại:
* Các kiểu máy nén:
- Máy nén piston,.

- 21 -
- Máy nén loại cánh van quay
- Máy nén thay đổi thể tích bơm
* Theo năng suất lạnh (Q
o
) và công suất động cơ (N) có thể chia ra:
- Loại nhỏ:
Q
0
< 9,3KW = 8000Kcal/h; N < 5KW
- Loại trung bình:
Q
0
= 9,3 - 58KW = 8000 – 50000 Kcal/h; N = 5 - 20KW
- Loại lớn:
Q
0
> 58KW = 50000 Kcal/h; N > 20KW
* Theo nhiệt độ:
- Máy nén một cấp: Khi t
o
= (+10, -25 )°C.
- Máy nén nhiều cấp: Khi t
o

- 23 -
bơm và các cánh van sẽ hình thành những phòng bơm, các phòng này thay đổi thể
tích từ lớn đến bé dần để bơm môi chất lạnh. Lỗ thoát của bơm được bố trí tại một
điểm trên vỏ bơm mà ở đó hơi môi chất lạnh được nén áp suất cao nhất.

 Máy nén thay đổi thể tích bơm.
Hình 1.18 và 1.19 giới thiệu kiểu máy nén này.
Đặc điểm của loại máy nén này là năm piston của máy nén được dẫn động
nhờ tấm dao động có khả năng thay đổi góc nghiêng. Mỗi khi góc nghiêng của tấm
dao động thay đổi thì khoảng chạy hữu ích của piston sẽ thay đổi theo, nhờ vậy thể
tích môi chất lạnh bơm đi cũng thay đổi.
Khoảng chạy của các piston thay đổi tuỳ thuộc vào môi chất lạnh cần bơm
đi. Tấm giao động có thể tự thay đổi góc nghiêng của nó trong lúc đang bơm. Góc
nghiêng này càng lớn thì khoảng cách chạy của piston càng dài và bơm đi càng
nhiều môi chất lạnh. Góc nghiêng của tấm dao động càng bé thì khoảng chạy của
các piston càng ngắn và bơm đi càng ít môi chất lạnh. Đặc tính hoạt động này giúp
cho máy nén có thể bơm liên lục vì nó chỉ cần bơm đi số lượng môi chất lạnh lúc ít,
lúc nhiều tuỳ nhu cầu làm lạnh.
Góc nghiêng của đĩa dao động được điều khiển nhờ một van kiểm soát kiểu
lồng xếp bố trí phía sau bơm. Van này tự động thu ngắn hay duỗi dài mỗi khi áp
suất trong phía thấp áp tăng hay giảm. Động tác co, duỗi của van lồng xếp điều
khiển một van bi đóng hay mở để kiểm soát áp suất bên trong cátte máy nén. Sự
chênh lệch giữa phía thấp và áp suất bên trong cátte máy nén sẽ quyết định vị trí
hay góc nghiêng của tấm dao động.
Hình
1.17
:Hình cắt một kiểu máy nén loại
cánh van.
1.Cửa hút và cửa xả 2. Cửa kiểm tra
3.Cánh van bơm. 4.Phốt kién trục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status