1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
*
TẠ QUỐC ĐẠI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT MẢNG BÁM RĂNG
TRONG DỰ PHÒNG SÂU RĂNG, VIÊM LỢI
Ở HỌC SINH 12 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG
Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Chuyên ngành : Dịch tễ học
Mã số : 62 72 70 01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp viện họp tại
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương,
vào hồi…….giờ……, ngày…….tháng …….năm 2012
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thư viện Quốc gia
2. Thư viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
3
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPITN Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng của cộng đồng
(Community Periodental index of treatment needs)
CI-S Chỉ số cao răng đơn giản (Calculus index simplified)
CSCT Chỉ số can thiệp
CSHQ Chỉ số hiệu quả
CSRM Chăm sóc răng miệng
CT Can thiệp
DI-S Chỉ số cặn bám đơn giản (Debris index simplified)
F Fluor
KAP Kiến thức, thái độ, thực hành (Knowledge, Attitude, Practice)
MBR Mảng bám răng
cộng đồng, đặc biệt là ở các trường học.
Năm 2001 theo kết quả điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc có trên
90% dân số mắc bệnh răng miệng, trong khi hoạt động của mạng lưới
phòng chống bệnh răng miệng còn chưa đáp ứng được yêu cầu. Vì vậy
hiện nay công tác phòng chống bệnh răng miệng là nhiệm vụ trọng tâm
của ngành răng hàm mặt.
Ở Hà Nội kết quả điều tra sức khỏe răng miệng năm 2007 - 2008 ở học
sinh tiểu học và trung học cơ sở cho thấy tỷ lệ bệnh răng miệng ngày càng
tăng theo lứa tuổi.
Để đẩy mạnh chương trình nha học đường, cũng như tìm những biện
pháp mới kết hợp với chương trình nha học đường nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả phòng bệnh răng miệng cho học sinh, trong khuôn khổ của
dự án “Đánh giá hiệu quả hoạt động Nha Học Đường tại Hà Nội năm 2009
– 2010 của viện Răng Hàm Mặt Quốc gia”, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng
sâu răng, viêm lợi ở học sinh 12 tuổi tại một số trường ở ngoại thành Hà
Nội” nhằm mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng, một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm
lợi, mảng bám răng và kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc
5
răng miệng ở học sinh 12 tuổi tại một số trường trung học cơ sở
huyện Gia Lâm, huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội năm 2009.
2. Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâu
răng, viêm lợi của học sinh 12 tuổi tại 4 trường trung học cơ sở của 2
huyện nghiên cứu.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Những nước đang phát triển tỷ lệ SR ngày càng tăng do không được dùng
nước uống có fluor, chế độ ăn nhiều đường, giáo dục nha khoa không được
coi trọng. Những nước phát triển coi giáo dục nha khoa là quốc sách, fluor
hóa nước uống, thực hiện chế độ ăn hạn chế đường, dùng kem chải răng có
fluor, trám bít hố rãnh nên tỷ lệ sâu răng giảm rõ rệt.
Trước đây, hầu hết các nước trên thế giới đều tập trung vào điều trị
bệnh RM, phục hồi chức năng nhai và thẩm mỹ nên rất tốn kém. Ngày nay
nhờ sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, người ta đã tìm ra nguyên
nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh RM là do mảng bám răng, từ đó đã đề
ra các biện pháp phòng bệnh RM rất hiệu quả, ở một số nước bệnh SR, VL
đã giảm đáng kể. Chính vì vậy WHO đã khuyến cáo tất cả các nước trên
thế giới dự phòng bệnh RM sớm ngay từ lứa tuổi học sinh là chiến lược
khả thi nhất.
Việt Nam là nước đang phát triển, những năm gần đây, do điều kiện
kinh tế, xã hội phát triển, chế độ dinh dưỡng có nhiều thay đổi như sử
dụng nhiều đường, sữa trong khi cộng đồng vẫn chưa nhận thức đầy đủ
về nguy cơ, tác hại cũng như việc phòng tránh bệnh răng miệng. Nhiều
công trình nghiên cứu đã cho thấy tại nhiều địa phương bệnh răng miệng
có xu hướng ngày càng tăng, trong khi hoạt động của mạng lưới phòng
chống bệnh răng miệng còn chưa đáp ứng được yêu cầu. Vì vậy hiện nay
công tác phòng chống bệnh răng miệng là nhiệm vụ trọng tâm của ngành
răng hàm mặt.
Để giải quyết tình trạng này ngành răng hàm mặt nhiều năm qua đã
thực hiện tích cực nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu mà
trọng tâm là công tác nha học đường (NHĐ) với 4 nội dung: Giáo dục nha
khoa cho học sinh, dùng nước súc miệng có flour 0,2% hàng tuần tại
trường học, trám bít hố rãnh, khám và điều trị sớm các bệnh răng miệng tại
trường học. Tuy nhiên việc thực hiện và hiệu quả của công tác này có khác
nhau ở từng lứa tuổi, từng thời gian, một phần nguyên nhân là do kiến
thức, thái độ, thực hành chăm sóc răng miệng của học sinh khác nhau ở
bào, làm bong tách nhiều mô dính dẫn tới viêm, prostaglandine làm tiêu
xương ổ răng. Tác động gián tiếp: Do vi khuẩn và chất tiết của vi khuẩn
đóng vai trò là kháng nguyên. Các kháng nguyên này kích thích các phản
ứng miễn dịch tại chỗ cũng như toàn thân. Từ đó, các sản phẩm trung gian
của phản ứng miễn dịch gây ra sự phá hủy tổ chức của lợi. Khả năng gây
SR của mảng bám phụ thuộc độ dính của chúng vào răng, khả năng sinh
acid từ đường C
12
và C
6
và pH của môi trường miệng.
Các biện pháp kiểm soát MBR: Các biện pháp cơ học: Chải răng, làm sạch
kẽ răng, phương pháp phun tưới. Biện pháp hoá học: Dùng nước súc
miệng có tác dụng phòng ngừa và giảm tích tụ MBR, có fluor nên làm
giảm sâu răng…Khắc phục và sửa chữa các sai sót: Vị trí răng, về điểm
tiếp giáp, sửa chữa các phục hồi răng sai quy cách.
Chế độ dinh dưỡng và tuyên truyền phòng bệnh.
8
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh 12 tuổi, không phân biệt giới tính, tự nguyện tham gia
nghiên cứu, loại trừ những học sinh chuyển trường.
2.1.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu:
- 6 trường trung học cơ sở của huyện Gia Lâm và huyện Quốc Oai
Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: 5/2009 – 3/2011
1
: 80%
n
1
= n
2
= p2: 40%
[ln (1 - )]
2
: 15%,
Theo công thức: n
1
= n
2
=259 (Thực tế điều tra HS 2 nhóm: 609)
* Cách chọn mẫu
Trong 6 trường THCS chúng tôi chọn lấy 4 trường và phân bổ ngẫu nhiên
vào 2 nhóm, nhóm can thiệp 2 trường 306 HS: Đồng Quang - huyện Quốc
Oai (156 HS) và thị trấn Trâu Quỳ - huyện Gia Lâm (150 HS), nhóm
9
chứng 2 trường 303 HS: Thị trấn Quốc Oai - huyện Quốc Oai (152 HS) và
Đa Tốn - huyện Gia Lâm (151 HS).
2.3. Nội dung nghiên cứu:
2.3.1. Thực trạng, một số yếu tố liên quan đến bệnh SR, VL, MBR và
KAP về chăm sóc răng miệng ở học sinh 12 tuổi
- Xác định thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi, tình trạng MBR của học
sinh
- Xác định thực trạng về KAP của học sinh về CSRM
+ p
2
: Tỷ lệ sau can thiệp.
Sử dụng CSCT (tỷ lệ %) để đánh giá hiệu quả can thiệp giữa nhóm can
thiệp và nhóm chứng:
CSCT (%) = CSHQ (nhóm can thiệp) – CSHQ (nhóm chứng)
So sánh kết quả các chỉ số thu thập được trước và sau can thiệp và rút ra
kết luận cần thiết. 10
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi, mảng bám răng, kiến thức,
thái độ thực hành về chăm sóc răng miệng và một số yếu tố liên quan
đến bệnh răng miệng của học sinh.
3.1.1. Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và MBR của học sinh
3.1.1.1. Thực trạng bệnh sâu răng
38,4
23,8
31,1
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
60,0
Viêm lợi (CPITN = 1;2) 215
42,2* 194
37,9** 409
40,0
- CPITN =1 86 8,4 71 7,0 157
15,4
- CPITN =2 129 12,6 123 12,0 252
24,6
p
* - **
<0,05 (Quốc Oai và Gia Lâm)
- Tỷ lệ viêm lợi (CPITN=1;2) của HS 12 tuổi chung của 2 huyện ở mức
trung bình 40,0%. 11
3.1.1.3. Thực trạng mảng bám răng của học sin
Bảng 3.5. Thực trạng chỉ số mảng bám PI ở học sinh theo huyện
Địa danh
PI
≤ 2
Chung (n=1022)
49
4,8
79
7,7
793
77,6
101
9,9
p>0,05
- Học sinh ở hai huyện có tỷ lệ cặn bám răng ở các mức độ khác nhau xếp
theo thứ tự từ: Mức độ 0, mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3. Sự khác biệt
giữa các tỷ lệ về tình trạng cặn bám răng là không có ý thống kê (p
>0,05).
Bảng 3.9. Thực trạng cao răng ở nhóm HS nghiên cứu theo huyện
Địa danh
Mức độ 0 Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3
SL % SL % SL % SL %
Quốc Oai (n=510) 81 15,9 247 48,4 143 28,0 39 7,7
3.1.2. Kiến thức, thái độ, thực hành về CSRM của HS nghiên cứu
3.1.2.1. Kiến thức về chăm sóc răng miệng
Bảng 3.15. Điểm trung bình về kiến thức CSRM của HS theohuyện
Địa danh
Đi
ểm kiến thức
Gi
ỏi
Kh
á
Trung bình
SL % SL % SL %
Quốc Oai (n=510) 79 15,5 87 17,0 344 67,5
Gia Lâm (n=512) 108 21,1 122 23,8 282 55,1
Chung (n=1022)
187
18,
2
209
20,5
626
ệng
SL
TL (%)
Phương pháp VS răng miệng sau bữa ăn chính:
Chải răng
230 22,5
Số lần chải răng/ một ngày:
Nhiều lần
404 39,5
- Sau bữa ăn chính: tỷ lệ HS thực hành chải răng chỉ có 22,5%
- Số lần chải răng/ngày: Chải răng nhiều lần trên ngày chỉ có 39,5%. 13
Bảng 3.20. Thời gian chải răng và thay bàn chải (n = 1022)
Ch
ỉ số
SL
TL (%)
Thời gian chải răng mỗi lần:
Bảng 3.24. Đi khám chữa răng bác sĩ lần gần đây nhất (n=1022)
Ch
ỉ số (thời gian)
SL
TL (%)
- 6 đến 12 tháng 204 20.0
- Chỉ có 20,0% HS đã đi khám định kỳ.
3.1.3. Mối liên quan giữa VSRM với bệnh SR, VL của HS
Bảng 3.27. Liên quan giữa tình trạng VSRM với SR vĩnh viễn
Vệ sinh răng
miệng
Sâu răng vĩnh viễn
OR; p
Có
Không
SL % SL %
Không tốt 231 22,6 342 33,5 OR=2,8
p < 0,05
Tốt 87 8,5 362 35,4
Cộng 318 31,1 704 68,9
- Có sự liên quan chặt chẽ giữa tình trạng VSRM (không tốt, tốt) và bệnh
sâu răng vĩnh viễn (có mắc; không mắc), với OR = 2,8; p <0,05.
14
Chỉ số mảng
bám PI
Nhóm CT
Nhóm chứng p
CSHQ
nhómCT
CSCT (%)
Trư
ớc
(1)
Sau
(2)
Trư
ớc
(3)
Sau
(4)
PI ≤ 2
SL 113 265 112 102 p
1-2
<0,01
p
CSHQ
nhómCT
CSCT (%)
Trước
(1)
Sau
(2)
Trước
(3)
Sau
(4)
Mức độ 0
SL 14 134 15 11 p
1-2
<0,01
p
2
-
4
<0,01
% 10,1 0 9,9 20,7
15
- Tỷ lệ mức độ 0 sau CT của nhóm CT tăng rõ rệt so với trước CT (CSHQ
= 857,1%), ở nhóm chứng tỷ lệ mức độ 0 lại giảm (CSCT = 885,7%). Tỷ
lệ mức độ 1 sau CT của nhóm CT tăng rõ rệt so với trước CT
(CSHQ=600,0%, p < 0,01), trong khi ở nhóm chứng tỷ lệ mức độ 1 lại
giảm (CSCT= 630,4%).
Bảng 3.31. Số học sinh có cao răng ở hai nhóm nghiên cứu
Cao răng
Nhóm CTNhóm chứng
p
CSHQ
nhómCT
CSCT (%)
Trư
ớc
(1)
Sau
(2)
Trư
% 56,2
58,3
56,4 59,0
Mức độ 2
SL 61 48 62 65
p
1-2
>0,05
p
2-4
>0,05
21,3
26,1
% 19,9 15,9 20,5 21,7
Mức độ 3
SL 15 15 13 17
p
1-2
>0,05
p
2-4
>0,05
0
30,8
% 4,9 4,9 4,3 5,6
- Tỷ lệ mức độ 0 sau CT của nhóm CT tăng so với trước CT
HS) có 95 HS sâu răng (31,5%).
Nhóm chứng: Trước (303 HS) có 94 HS sâu răng (31,0%), sau 12 tháng
(300 HS) có 118 HS sâu răng (39,3%).
Sau can thiệp, tỷ lệ sâu răng ở nhóm can thiệp thấp hơn nhóm chứng ở
mức có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
3.2.1.3. Hiệu quả dự phòng bệnh viêm lợi
Bảng 3.35. Số học sinh viêm lợi ở hai nhóm nghiên cứu
Viêm lợi
Nhóm CT
Nhóm ch
ứngp
CSHQ
nhóm CT
CSCT (%)
Trư
ớc
n=306
(1)
Sau
1-2
<0,05
p
2-4
<0,01
48,8
62,8
% 40,2 20,9 39,9 46,0
- Tỷ lệ VL sau CT của nhóm CT giảm rõ rệt so với trước CT
(CSHQ = 48,8%), trong khi đó nhóm chứng tỷ lệ VL lại tăng (CSCT=
62,8%).
3.2.2. Hiệu quả đối với KAP về CSRM của HS
3.2.2.1. Hiệu quả đối với kiến thức về CSRM của HS
Bảng 3.38. Điểm trung bình về kiến thức CSRM của hai nhóm HS
Điểm kiến
thức
Nhóm CTNhóm ch
ứng
p
CSHQ
19,0
Khá
SL 62 135 64 92 p
1-2
<0,01
p
2
-
4
<0,05
117,7
74,0
% 20,3
44,7
21,1
30,7
Trung
bình
SL 189 42 183 151 p
1-2
<0,01
p
2-4
<0,05
p
CSHQ
nhóm CT
CSCT (%)
Trư
ớc
(1)
Sau
(2)
Trư
ớc
(3)
Sau
(4)
Phải chải răng hàng ngày sau bữa ăn chínhĐồng ý
SL
116 250
118 145 p
1-2
26,7
Dùng kem đánh răng để chải răng là biện pháp phòng các bệnh về răng miệng
Đồng ý
SL
128 272
127 151 p
1-2
<0,01
p
2-4
<0,05
112,5
93,6
%
41,8
90,1
41,9
50,3- Thái độ của HS đồng ý chải răng hàng ngày sau bữa ăn chính sau CT của
nhóm CT tăng rõ rệt so với trước can thiệp (CSHQ = 115,5%, p < 0,01) và
so với nhóm chứng (CSCT = 92,6%).
CSCT (%)
Trư
ớc
(1)
Sau
(2)
Trước
(3)
Sau
(4)
Phương pháp VS răng miệng sau bữa ăn chính:
Chải răng
SL 67 228 64 70 p
1-2
<0,01
p
2
-
4
<0,05
240,3
230,9
% 21,9
75,5
21,1
Nhóm CTNhóm ch
ứng
p
CSHQ
nhóm CT
CSCT (%)
Trư
ớc
(1)
Sau
(2)
Trước
(3)
Sau
(4)
Thời gian chải răng mỗi lần
Nhiều hơn
3 phút
SL 93 226 92 122 p
HS thay bàn chải 3 tháng/lần của nhóm CT tăng nhiều hơn so với nhóm
chứng (CSCT = 110,1%).
19
Bảng 3.43. Ăn, uống đồ ngọt và CSRM sau khi ăn, uống đồ ngọt của hai
nhóm học sinh
Chỉ số
Nhóm CTNhóm ch
ứng
p
CSHQ
nhóm CT
CSCT (%)
Trước
(1)
Sau
(2)
Trước
<0,01
p
2
-
4
<0,05
940,0
916,9
% 4,9 51,7 4,3 5,3
- Tỷ lệ HS ăn, uống các loại đồ ngọt nhiều lần/ngày sau CT của nhóm CT
giảm rõ rệt so với trước can thiệp (CSHQ = 45,0%, p < 0,01). Sau can
thiệp, tỷ lệ HS ăn, uống các loại đồ ngọt nhiều lần/ngày của nhóm CT
giảm nhiều hơn so với nhóm chứng (CSCT = 58,9%).
- Tỷ lệ HS chải răng sau khi ăn, uống các loại đồ ngọt sau CT của nhóm
CT tăng rõ rệt so với trước can thiệp (CSHQ = 940,0%, p < 0,01). Sau can
thiệp, tỷ lệ HS chải răng sau khi ăn, uống các loại đồ ngọt của nhóm CT
tăng rõ rệt hơn so với nhóm chứng (CSCT= 916,9%).
Bảng 3.44. Đi khám chữa răng lần gần đây nhất của hai nhóm HS
Chỉ số
(thờigian)
Nhóm CT
Nhóm chứng p
CSHQ
2-4
<0,001
215,5
199,7
% 19,0
60,6
18,8
22,0- Tỷ lệ HS đi khám răng bác sĩ lần gần đây nhất từ 6 – 12 tháng sau CT
của nhóm CT tăng rõ rệt so với trước can thiệp (CSHQ = 215,5%, p <
0,01). Sau can thiệp, tỷ lệ HS đi khám răng bác sĩ lần gần đây nhất từ 6 -12
tháng của nhóm CT tăng nhiều hơn so với nhóm chứng (CSCT = 199,7%). 20
Chương 4
BÀN LUẬN
4.1. Thực trạng bệnh SR, VL, MBR, KAP về CSRM và một số yếu tố
liên quan đến bệnh RM ở HS.
4.1.1. Thực trạng bệnh SR, VL, MBR của học sinh
4.1.1.1. Thực trạng bệnh sâu răng
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở nhóm HS
21
4.1.1.3. Thực trạng MBR của học sinh
Theo xếp loại của WHO với PI ≤ 2 có tình trạng VSRM tốt, PI > 2 có tình
trạng VSRM không tốt, như vậy HS có tình trạng VSRM không tốt chiếm
63,0%, trong khi đó HS có tình trạng VSRM tốt chỉ có 37,0%. MBR ở giai
đoạn mới hình thành là lớp màng mỏng, không có màu nên trên lâm sàng
rất khó phát hiện bằng phương pháp khám RM thông thường. Để đánh giá
chính xác được thực trạng mảng bám răng, cũng như tình trạng VSRM của
HS chúng tôi phải tiến hành phương pháp nhuộm màu mảng bám bằng
eosin 2%. Chính vì vậy tình trạng VSRM không tốt của HS đánh giá theo
chỉ số mảng bám PI sẽ cao hơn đánh giá theo chỉ số OHI-S.
4.1.2. Kiến thức, thái độ, thực hành của HS về CSRM
4.1.2.1. Kiến thức về chăm sóc răng miệng của học sinh:
Theo kết quả nghiên cứu ở bảng 3.15 học sinh ở hai huyện có tỷ lệ
điểm kiến thức CSRM ở các mức độ khác nhau xếp theo thứ tự từ cao đến
thấp: Trung bình: 61,3%, khá: 20,5%, giỏi: 18,2%, sự khác biệt giữa các tỷ
lệ về mức điểm kiến thức có ý nghĩa thống kê (p<0,05),.
4.1.2.2. Thái độ về chăm sóc răng miệng của học sinh
Ở bảng 3.17 cho thấy chỉ 38,1% trẻ đồng ý phải chải răng sau bữa ăn
chính. Như vậy các em chưa thật sự hiểu rõ về lợi ích của việc chải răng
đối với việc bảo vệ sức khoẻ răng miệng nên có thái độ không đúng về vấn
đề này.
4.1.2.3. Thực hành về chăm sóc răng miệng của học sinh
Đối với vấn đề thực hành chải răng sau bữa ăn hiện nay chỉ có
22,5% sau bữa ăn chính vệ sinh răng miệng bằng chải răng. Kết quả ở
bảng 3.17 cho thấy có 38,1% HS đồng ý phải chải răng sau bữa ăn chính.
Điều đó cho thấy từ thái độ đến thực hành còn một khoảng cách rất lớn.
chứng tỏ việc can thiệp rất có hiệu quả.
Trần Thu Thuỷ và CS hướng dẫn HS chải răng trong vòng 2 tháng
cho thấy chỉ số cặn bám răng (DI-S) giảm so với nhóm chứng có ý nghĩa
thông kê (p<0,05).
Chỉ số cao răng ở bảng 3.31 cho thấy: Tỷ lệ mức độ 0 sau CT của
nhóm CT tăng so với trước can thiệp với CSHQ = 8,6%, p > 0,05. Sau 12
tháng tỷ lệ mức độ 0 ở nhóm chứng lại giảm, nên việc can thiệp có hiệu
quả với CSCT = 36,7%.
Như vậy tình trạng cao răng của HS nhóm can thiệp chỉ được cải
thiện một phần, trong khi đó tình trạng cao răng của nhóm chứng sau 12
tháng tăng theo tuổi, nên việc can thiệp có hiệu quả.
Theo Chibinski AC, PochapskiMT. et al dùng biện pháp hoá (nước
súc miệng) cho trẻ em từ 7 đến 12 tuổi, kết quả cho biết giảm MBR và
giảm chảy máu lợi. Tác giả Ersin NK, Eden E. et al dùng biện pháp hoá
học cho trẻ em từ 11- 13 tuổi, kết quả cho biết giảm MBR và kiềm chế sâu
răng. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như kết quả nghiên
cứu của hai tác giả trên.
4.2.1.2. Đánh giá hiệu quả dự phòng bệnh sâu răng
Kết quả biểu đồ 3.4 cho biết hiệu quả của việc kiểm soát MBR qua
biện pháp cơ học và hóa học đối với bệnh sâu răng: Nhóm can thiệp tỷ lệ
bệnh sâu răng không tăng nhưng nhóm chứng tỷ lệ bệnh sâu răng tăng từ
31,0% nên 39,3%. Sau can thiệp tỷ lệ sâu răng ở nhóm can thiệp thấp hơn
nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Như vậy sau một năm kiểm
soát MBR ở nhóm can thiệp bệnh sâu răng đã được kiềm chế, không tăng
23
thêm số răng sâu. Nhóm chứng bệnh sâu răng tiếp tục tăng nên phù hợp
với lứa tuổi và thời gian phơi nhiễm.
Chúng ta đã biết răng vĩnh viễn bắt đầu mọc năm 6 tuổi, trong
viêm lợi giảm rõ rệt, bệnh sâu răng được kiềm chế không gia tăng. Việc
kiểm soát tình trạng MBR đã góp phần quan trọng làm giảm các bệnh sâu
răng, viêm lợi ở HS.
Tác giả Trịnh Đình Hải dùng biện pháp giáo dục nha khoa, dự phòng
lâm sàng (lấy cao răng, trám dự phòng ) trong 8 năm tỷ lệ viêm lợi giảm
50,0%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ở HS 12 tuổi trong một năm
24
bằng biện pháp kiểm soát MBR cho kết quả giảm viêm lợi 20,0%, giảm
MBR (do một số HS có cao răng ở mức độ 2; 3 nên phải lấy cao răng mới
hết được viêm lợi), kiềm chế sâu răng.
4.2.2. Đánh giá hiệu quả đối với KAP của học sinh về chăm sóc răng
miệng
4.2.2.1. Đánh giá hiệu quả đối với kiến thức của HS về chăm sóc RM
Qua can thiệp kiến thức của HS nhóm can thiệp về chăm sóc RM tăng
rõ rệt so với HS cùng độ tuổi ở nhóm đối chứng, cho thấy việc can thiệp
rất có hiệu quả (HS có điểm kiến thức giỏi tăng rõ rệt với CSCT = 125,5%,
HS có điểm kiến thức khá tăng với CSCT = 74,0%).
Tác giả Nguyễn Tiến Vinh sau 7 tháng can thiệp cho HS lớp 5 ở Thái Bình
cho thấy kiến thức về RM từ điểm trung bình 6,9 tăng lên điểm khá 7,8.
4.2.2.2. Đánh giá hiệu quả đối với thái độ của HS về chăm sóc RM
Qua 12 tháng can thiệp cho thấy hiệu quả rõ rệt đối với HS nhóm can
thiệp đã có thái độ thay đổi đúng, tốt cho chăm sóc RM. Khi HS có nhận
thức đúng, thái độ đúng sẽ có những kỹ năng thực hành đúng giúp chăm
sóc RM tốt hơn.
Đào Thị Ngọc Lan nghiên cứu bệnh RM cho HS các dân tộc ở Yên
Bái cho thấy sau can thiệp kiến thức, thái độ, thực hành của HS về chăm
sóc RM được nâng cao rõ rệt và việc giáo dục đã có hiệu quả, kết quả
nghiên cứu của 2 tác giả trên cũng tương tự như kết quả nghiên cứu của
ở mức trung bình: 40,01% (Quốc Oai: 42,2%, Gia Lâm: 37,9%; p <0,05).
- Tình trạng mảng bám răng:
Chỉ số mảng bám PI: PI ≤ 2 chiếm 37,0%; PI >2 chiếm 67,0%.
Chỉ số DI-S: Loại tốt: 12,5%, không tốt: 87,5%. Chỉ số CI-S: Loại tốt:
75,4%, không tốt: 24,6%.
Tỷ lệ HS VSRM không tốt: 56,1% (Quốc Oai: 61,4%, Gia Lâm: 50,8%
;p<0,05). Tốt: 43,9% (Quốc Oai: 38,6%, Gia Lâm: 49,2%).
- Kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc răng miệng của học
sinh: Kiến thức giỏi và khá thấp, kiến thức trung bình: 61,3%. Thái độ
đúng chiếm tỷ lệ thấp: 38,1% đồng ý phải chải răng hàng ngày sau bữa ăn
chính. Thực hành: chải răng sau bữa ăn chính đạt tỷ lệ thấp:22,5%; chỉ có
4,1% chải răng sau khi ăn uống đồ ngọt; 20,0% học sinh đi khám răng
định kỳ.
- Một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi: Có mối liên
quan chặt chẽ giữa chăm sóc vệ sinh răng miệng với bệnh sâu răng, viêm
lợi. Những học sinh vệ sinh răng miệng không tốt có nguy cơ dẫn đến sâu
răng vĩnh viễn gấp 2,8 lần và viêm lợi gấp 2,9 lần so với những học sinh
vệ sinh răng miệng tốt.
2. Đánh giá hiệu quả kiểm soát mảng bám răng trong dự phòng sâu
răng, viêm lợi của học sinh.
- Hiệu quả kiểm soát mảng bám răng:
Nhóm can thiệp chỉ số mảng bám PI ≤ 2 tăng rõ rệt từ 36,9% lên 87,7%,
trong khi ở nhóm chứng lại giảm, chứng tỏ việc can thiệp rất hiệu quả với
CSCT = 125,6%.
Chỉ số DI-S nhóm can thiệp: Mức độ 0 (44,4%) tăng rõ rệt, nhóm chứng
lại giảm với CSCT = 885,7%, mức độ 1 (55,6%) tăng rõ rệt, nhóm chứng
lại giảm, việc can thiệp rất có hiệu quả với CSCT= 630,4%.
Nhóm can thiệp chỉ số CI-S: Mức độ 0 (20,9%) tăng với CSCT: 36,7%.