17
0
Lệnh
mcd
trả lại giá trị 0 khi hoàn thành hoặc 1 khi bị hỏng.
Không nh lệnh CD của MS-DOS , mcd có thể dùng để thay đổi sang một thiết
bị khác. Nó có thể sáng suốt để xoá bỏ tập tin
.mcwd
cũ khi logout.
*Lệnh mcopy
Lệnh
mcopy
đợc sử dụng để copy các tập tin MS-DOS từ Linux/vào Linux.
Lệnh này có ba dạng:
mcopy [-b/ptnvmoQOsSrRA] tập-tin-gốc tập-tin-đích
mcopy [-b/ptnvmoQOsSrRA] tập-tin-gốc tập-tin-
đích
mcopy [-tnvm] tập-tin-gốc-MSDOS
Lệnh
mcopy
sao nội dung các tập tin đợc chỉ định đến các tập tin đợc đặt tên,
hoặc copy nhiều tập tin đến một th mục đã đặt tên. Nguồn và đích có thể đồng thời là
tập tin MS-DOS hoặc Linux .
Việc sử dụng xác định tên ổ đĩa trên các tập tin MS-DOS , ví dụ 'a:', xác định
hớng di chuyển dữ liệu. Việc không xác định tên ổ đĩa sẽ ám chỉ đến một tập tin
Unix có đờng dẫn là th mục hiện thời.
Nếu tên ổ đĩa nguồn không có tập tin đi kèm, chẳng hạn
#
mcopy a:
thì mọi tập tin trong ổ đĩa sẽ đợc copy.
không xác nhận các tập tin DOS , sử dụng -o.
-m
Lu giữ thời gian chỉnh sửa tập tin cũ. Nếu tập tin đích đã tồn tại, và
tuỳ chọn
-n
không hiện hành,
mcopy
hỏi ghi đè hoặc sửa tên tập tin mới
(*Xem phần name clash*) .
Vớng mắc
Không nh MS-DOS, tuỳ chọn dấu '+' (bổ sung) của MS-DOS không đợc hỗ trợ.
Dù vậy, có thể sử dụn
mtype
để đa ra hiệu quả tơng tự:
mtype a:tập-tin1 a:tập-tin2 > tập-tin-Linux
mtype a:tập-tin1 a:tập-tin2 | mcopy - a:tập-tin-
MSDOS
Lệnh mdel
Lệnh mdel đợc sử dụng để xoá một tập tin MS-DOS, có cú pháp là:
mdel [-v] tập-tin-MSDOS
Lệnh
mdel
hỏi kiểm tra trớc khi xoá bỏ một tập tin chỉ đọc.
Lệnh mdeltree
Lệnh
mdeltree
đợc dùng dể xoá một th mục MS-DOS có cú pháp là:
mdeltree [-v] th-mục-MSDOS
Lệnh mdeltree xoá bỏ một th mục và tất cả các tập tin và các th mục con bên
trong từ một hệ thống tập tin MS-DOS. Một lỗi sẽ xuất hiện nếu th mục cần xoá bỏ
-f
sẽ bỏ qua bớc này. Tuỳ
chọn này không cần thiết trên các hệ thống tập tin FAT32, đã lu trữ kích
thớc õ ràng.
-X
Liệt kê vắn tắt. Chỉ liệt kê một danh sách riêng biệt dòng mới của các
tên đờng dẫn mà không có phần trang trí hay thong tin bổ sung.
Một lỗi sẽ xuất hiện nếu một thành phần của đờng dẫn không phải là một th
mục.
Lệnh
mdu
Lệnh mdu đợc dùng để liệt kê bộ nhớ mà một th mục chiếm, bao gồm các th
mục con và các tập tin. Nó tơng tự lệnh du của Unix. Đơn vị đợc sử dụng là
clusters. Dùng lệnh
mifo
để tìm ra kích thớc cluster.
mdu [tùy-chọn] [ tập-tin-MSDOS ]
Với tuỳ chọn:
-a
Tất cả các tập tin. Đồng thời liệt kê bộ nhớ mà các tập tin riêng lẻ sử
dụng.
-s
Chỉ hiển thị bộ nhớ tổng, không chi tiết từng th mục con.
Lệnh
mformat
Lệnh mformat đợc sử dụng để thêm một hệ thống tập tin MS-DOS vào một đĩa
định dạng cấp thấp. Cú pháp lệnh này là:
mformat [tùy-chọn] ổ-đĩa:
rãnh 0). Nếu tuỳ chọn -2 không đợc đặt, là số lợng các sector vật lý trên
mỗi rãnh (có thể lớn hơn 512 byte).
-l
nhn
Đĩa đợc định dạng có tên là
nhn
.
-S
m-kích-thớc
Kích thớc của sector tính theo byte là 2^(
m-kích-thớc
+7)
-2 sector-rnh-0
Tham số này theo chế độ gọi 2m cho phép kích thớc sector ở rãnh 0
mặt 0 lớn hơn thông thờng: số lợng sector trên track 0, head 0 của đĩa
định dạng là
sector-rnh-0
.
-1
Không sử dụng định dạng
2m
, thậm chí khi kiểu đĩa (geometry) hiện
thời là kiểu định dạng 2m.
-M cỡ-sector-phần-mềm
Kích thớc sector định theo phần mềm. Tham số này mô tả kích thớc
sector tính theo byte đợc hệ thống tập tin MS-DOS sử dụng là
cỡ-
sector-phần-mềm
17
4
[-1] [-k] ổ-đĩa:
-F
Định dạng phân vùng nh FAT32 (đang thực nghiệm).
-I
phiên-bản-httt
Đặt chỉ số phiên bản hệ thống tập tin là
phiên-bản-httt
khi định
dạng một ổ đĩa FAT32. Để biết đợc điều này, chạy
minfo
trên một ổ đĩa
FAT32 đang tồn tại.
-c cỡ-cluster
Đặt kích thớc của một cluster (số lợng sector trong một cluster) của
đĩa cần đinh dạng. Nếu kích thớc cluster này tạo ra một bảng FAT quá
lớn với số lợng các bit của nó,
mtools
sẽ tự động tăng kích thớc
cluster, cho đến khi bảng FAT nhỏ xuống phù hợp.
-r số-sector-ở-gốc
Đặt kích thớc (số lợng tính theo sector) của th mục gốc là
số-
sector-ở-gốc
. Chỉ thích hợp cho bảng FAT 12 bit và 16 bit.
-B
boot-sector
17
5
Các tên tập tin MS-DOS bị giới hạn trong 8 ký tự phần tên và 3 ký tự phần mở
rộng, chỉ chấp nhận kiểu chữ hoa, không đợc trùng tên thiết bị,và không đợc chứa
ký tự không hợp lệ.
Chơng trình
mkmanifest
tơng thích với các phơng pháp đợc sử dụng trong
pcomm, arc và mstools để thay đổi các tên tập tin Unix chuẩn phù hợp với giới
hạn tên của MS-DOS. Lệnh này chỉ hữu dụng khi hệ thống đích (sẽ đọc đĩa) không thể
kiểm soát các tên tập tin dài VFAT.
Ví dụ,
Khi sao chép các tập tin Unix có tên đặc biệt (không theo quy tắc đạt tên tập tin
của MS-DOS) nh sau đây lên một đĩa MS-DOS (sử dụng lệnh mcopy).
very_long_name
2.many.dots
illegal:
good.c
prn.dev
Capital
mcopy sẽ chuyển các tên tập tin thành:
very_lon
2xmany.dot
illegalx
good.c
xprn.dev
capital
Lệnh:
# mkmanifest very_long_name 2.many.dots illegal:
good.c prn.dev Capital >manifest
có tuỳ chọn sau:
-v
In ra một hexdump của bootsector, thêm vào các thông tin khác.
Lệnh mlabel
Lệnh mlabel dùng để thêm một nhãn đĩa vào ổ đĩa, cú pháp nh sau:
mlabel [-vcs] ổ-đĩa:[nhn-mới]
Lệnh mlabel hiển thị nhãn đĩa hiện thời, nếu có. Nếu phần
nhn-mới
không
đợc cho, và nếu tuỳ chọn
-c
hay
-s
không đợc đặt, nó sẽ yêu cầu ngời sử dụng
nhập một nhãn đĩa mới. Để xoá một nhãn đĩa hiện thời, ấn phím return tại dấu nhắc.
Vì sự thận trọng hợp lý, cần phải tạo một nhãn đĩa MS-DOS hợp lệ. Nếu đặt một
nhãn đĩa không hợp lệ, , mlabel sẽ thay đổi nhãn đĩa (và hiển thị nhãn đĩa mới nếu
mode chi tiết (verbose) đợc đặt). Lệnh mlabel trả lại giá trị 0 khi thực hiện thành
công và 1 khi hỏng.
Lệnh
mlabel
có các tuỳ chọn sau:
-c
Xoá một nhãn đĩa hiện thời mà không hỏi ngời sử dụng
-s
Hiện ra nhãn đĩa hiện thời mà không hỏi ngời sử dụng
Lệnh mmd
Lệnh
mmd
đợc sử dụng để tạo một th mục con MS-DOS. Cú pháp của nó là:
nguồn . Nếu không đánh tên ổ đĩa cho mọi tham số, ổ đĩa a: sẽ ngầm định đợc đặt.
Lệnh mpartition
Lệnh `mpartition' đợc sử dụng để tạo một hệ thống tập tin MS-DOS nh một phân
vùng. Lệnh này với mục đích sử dụng trên một hệ thống không phải Linux, chẳng hạn
các hệ thống không sử dụng đợc fdisk và các truy nhập dễ dàng đến các thiết bị Scsi.
Lệnh này chỉ làm việc trên các ổ đĩa có các biến phân vùng đã đợc đặt.
Cú pháp lệnh này nh sau:
`mpartition' `-p' DRIVE
`mpartition' `-r' DRIVE
`mpartition' `-I' [`-B' BOOTSECTOR] DRIVE
`mpartition' `-a' DRIVE
`mpartition' `-d' DRIVE
`mpartition' `-c' [`-s' SECTORS] [`-h' HEADS]
[`-t' CYLINDERS] [`-v' [`-T' TYPE] [`-b'
BEGIN] [`-l' length] [`-f']
Lệnh mpartition hỗ trợ các thao tác sau:
`p'
In ra một dòng lệnh để tạo lại phân vùng cho ổ đĩa DRIVE.
Lệnh này sẽ không in ra gì nếu phân vùng cho ổ đĩa không đợc xác định, hoặc
xác định đợc một mâu thuẫn nào đó. Nếu tuỳ chọn chi tiết (`-v') đợc đặt, lệnh này sẽ
in ra bảng phân vùng.
`r'
Xoá bỏ phân vùng đợc mô tả bởi DRIVE.
`I'
17
8
Khởi tạo bảng phân vùng, và xoá bỏ mọi phân vùng.
`c'
Tạo phân vùng đợc mô tả bởi DRIVE.
Thông thờng, trớc khi ghi lại các thông tin sửa đổi vào phân vùng,
mpartition thực hiện các kiểm tra chắc chắn, chẳng hạn kiểm tra xem các phân
vùng có gối chồng lên nhau không và định vị có đúng không. Nếu một trong các kiểm
tra này hỏng, bảng phân vùng sẽ không đợc thay đổi. Tuỳ chọn `-f' cho phép bỏ qua
các kiểm tra an toàn này.
Tất cả các thao tác với phân vùng sẽ có các tuỳ chọn sau:
`v'
17
9
Đi cùng với tuỳ chọn `-p' in ra thông tin bảng phân vùng hiện tại (không có các
thao tác chỉnh sửa), hoặc thông tin sau khi phân vùng thực hiện các chỉnh sửa.
`vv'
Nếu tuỳ chọn chi tiết vđợc đa ra hai lần, mpartition sẽ in ra hexdump của
bảng phân vùng từ khi đọc nó đến khi ghi nó vào thiết bị.
Quá trình khởi tạo bảng phân vùng sẽ có tuỳ chọn sau:
`B BOOTSECTOR'
Đọc master boot record mẫu từ tập tin BOOTSECTOR.
Lệnh mrd
===
Lệnh `mrd' đợc sử dụng để xoá bỏ một th mục con MS-DOS. Cú pháp lệnh này
là:
`mrd' [`-v'] MSDOSDIRECTORY [ MSDOSDIRECTORIES ]
`Mrd' Xoá một th mục con từ một hệ thống tập tin MS-DOS. Lệnh này báo lỗi
khi tên th mục con cần xoá không tồn tại hoặc không rỗng.
Lệnh mren
====
Lệnh `mren' đợc sử dụng để đổi tên hay di chuyển một tập tin hoặc một th mục
con MS-DOS đang tồn tại. Cú pháp của nó là:
`Mtype' hiển thị tập tin MS-DOS đợc chỉ định lên trên màn hình.
Ngoài các tuỳ chọn chuẩn, `Mtype' còn cho phép các tuỳ chọn dòng lệnh sau:
`t'
Xem nội dung tập tin text. `Mtype' có thể dịch các phím xuống dòng/tín hiệu
chuyển dòng.
`s'
`Mtype' bỏ đi các bit cao của dữ liệu.
Lệnh `mtype' có thể dùng để thiết lập các thiết bị và các th mục làm việc hiện
thời (Tơng tự MS-DOS), mặt khác, ngầm định là `A:/'.
`Mtype' trả lại giá trị 0 khi hoàn thành, 1 khi hỏng hoàn toàn, hoặc 2 khi hỏng
một phần.
KHông nh `TYPE' trong phiên bản của MS_DOS, `mtype' cho phép sử dụng
nhiều đối số.
Lệnh mzip
Lệnh `mzip' dùng để đa racác lệnh ổ đĩa ZIP cụ thể trên Solaris hay HPUX. Cú
pháp lệnh này là::
`mzip' [`-epqrwx']
`Mzip' cho phép sử dụng cácc tuỳ chọ dòng lệnh sau:
`e'
Đa ổ đĩa ra ngoài.
`f'
password.
Trên một hệ Dos hoặc Mac, password này đợc tự động xoá khi ZipTools đã đợc
cài đặt. Từ những bài gửi đa lên Usenet, Tôi đã biết đợc password cho ổ đĩa tools là
`APlaceForYourStuff. Mzip biết password này, và thử nó đầu tiên rtớc khi hỏi
password của bạn. Vì vậy `mzip -w z:' gỡ bảo mật cho ổ đĩa tools . ổ dĩa tools đợc
formattheo một cách đặc biệt nên có thể sử dụng cả trong PC và trong Mac. Trên một
PC, hệ thống tập tin Mac nh một tập tin ẩn có tên `partishn.mac'. có thể xoá nó để có
thêm 50 Meg bộ nhớ bị chiếm bởihệ thống tập tin Mac.
Lệnh xcopy
Script `xcopy' đợc dùng để copy đệ quy một th mục đến một th mục khác. cú
pháp của nó nh sau:
18
2
xcopy Th-mục-nguồn Th-mục-đich
Nếu th-mục-đích không tồn tại, nó sẽ đợc tạo ra. Nếu đã tồn tại, các tập tin của
th mục con sẽ đợc copy thẳng đến đó, và không có Th-mục-nguồn nào đợc tạo ra,
không nh với `cp -rf'.
Vớng mắc
Lệnh này là một giải pháp rất thô sơ. Một thao tác đúng cách sẽ khiến nhiều phần
của mtools phải hoạt động lại, nhng thật không may bây giờ tôi không có thời gian
để làm điều này. Nhợc điểm chính của phơng pháp này là không có hiệu quả trên
một vài cấu trúc (một số lệnh gọi lần lợt đến mtools, cái làm hỏng các caching của
mtools).