phí sử dụng và bảo hiểm y tế - Pdf 19

PhÝ sö dông vµ
b¶o hiÓm y tÕ
Kinh tế y tế
Mục tiêu
Sau bài này học viên có khả năng:

Trình bày mục tiêu của phí ng ời sử dụng

Trình bày những khó khăn gặp phải khi thực
hiện phí ng ời sử dụng

Trình bày mục tiêu của BHYT

Trình bày những khó khăn gặp phải khi thực
hiện BHYT

Trình bày những đặc điểm về phí sử dụng và
BHYT Việt Nam
KháI niệm
KháI niệm
Phí ng ời sử dụng liên quan tới số tiền mà ng ời bệnh
phải trả khi sử dụng các dịch vụ y tế và khi đ ợc điều
trị bệnh hoặc khi đ ợc nhận một sự chăm sóc nào đó
Mục tiêu của phí ng ời sử dụng

Tăng nguồn thu:
- Mức khác nhau giữa các địa ph ơng

Tăng c ờng chất l ợng các dịch vụ y tế:
- Cải thiện cơ sở vật chất
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế.

= 100.000 đ + ( 150% x 10.000)
= 250.000 đ
Các hệ thống phí ng ời sử dụng
Ưu điểm:
-
Rõ ràng
-
Không có bao cấp ẩn trong giá phảI trả
Nh ợc điểm
Khó khăn cho ng ời quản lý vì:
-
PhảI tính giá riêng cho mỗi tr ờng hợp bệnh
-
PhảI kiểm tra giá thuốc
-
PhảI giám sát tiền và thuốc
-
Ng ời bệnh không biết tr ớc phảI trả bao nhiêu.
Các hệ thống phí ng ời sử dụng
2. Chi trả cho mỗi lần khám/ điều trị :( phí cố định cho
mỗi lần điều trị cộng thêm phần lãi): ng ời bệnh trả một
khoản lệ phí cố đinh cho dịch vụ họ sử dụng.
Cách tính:
Lệ phí nh nhau cho cùng một chẩn đoán
Các chẩn đoán đ ợc phân loại thành một số các nhóm
nhỏ và mỗi nhóm thì có phí riêng .
Các hệ thống phí ng ời sử dụng
Ưu điểm:
-
Đơn giản

Những tác động tiêu cực của
phí ng ời sử dụng

Dẫn dắt cầu

Hạn chế nhóm thu nhập thấp tiếp cận các DVYT

Gia đình nghèo bị đ a vào bẫy nghèo đói

Góp phần cho sự thiếu công bằng về tài chính cho
các bệnh viện giữa thành phố và nông thôn

Tạo ra sự mất công bằng trong cán bộ y tế ở các
khu cực khác nhau
Những điểm cần xem xét trong thực tế
1.Thiết lập giá khám chữa bệnh:
Sự sẵn sàng chi trả:
- Khẩu vị, sự lựa chọn của mỗi ng ời
- Sự trong sáng của sử dụng tiền
- Chất l ợng của dịch vụ y tế
- Kết quả điều trị mong đợt
- Sự sẵn có của dịch vụ y tế
Giá phải trả cho sử dụng dịch vụ y tế
Chi phí đi lại
Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe t ơng ứng khác
Giá của các dịch vụ y tế thay thế khác
Khả năng chi trả
Thu nhập của ng ời dân và giá của DVYT.
Hệ thống miễn phí giải quyết khả năng chi trả.
Những điểm cần xem xét trong thực tế

Tû lÖ % 56,62 55.11 63,91 64,52 60,79

Cơ cấu chi phí từ tiền túi ng ời bệnh
- Khám chữa bệnh: 70%
- Mua thuốc: 30%
Cơ cấu chi cho các loại hình khám chữa bệnh
Nội trú: Chi cho y tế: 60%
Chi ngoài y tế: 40% tăng ở tuyến trên
Ngoại trú: Chi y tế: 84% ; Chi ngoài y tế: 16%
- Là n ớc có tỷ lệ số hộ gia đình chi tiêu quá mức cho
KCB: Với tỷ lệ 10,45%
Chi tiêu từ tiền túi hộ gia đình

Các yếu tố có ảnh h ởng tới chi tiêu từ túi
ng ời sử dụng:
-
Chính sách
-
Yếu tố cung ứng dịch vụ
-
Yếu tố hộ gia đình
Chi tiêu từ tiền túi hộ gia đình
PHí sử dụng
Những vấn đề cần đ ợc u tiên giải quyết
- Chi tiêu từ túi ng ời sử dụng tăng cao có xu h
ớng tăng thu phí từ bệnh viện công
-
Hành vi tìm kiếm và sử dụng DVYT ít hiệu
quả
-

4. Tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực cho YT
5. Tăng tính đoàn kết cộng đồng thông qua chia
5. Tăng tính đoàn kết cộng đồng thông qua chia
sẻ nguy cơ giữa ng ời giàu và ng ời nghèo, ng ời
sẻ nguy cơ giữa ng ời giàu và ng ời nghèo, ng ời
ốm và ng ời khoẻ
ốm và ng ời khoẻ
Mục tiêu của Bảo hiểm y tế
Các loại hình Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế bắt buộc
Các thành viên trong một tổ chức, cộng đồng phải
mua BHYT, với một mức phí qui định.
Bảo hiểm y tế tự nguyện: Các cá nhân đ ợc quyền quyết
định mua hay không mua BHYT.
Bảo hiểm y tế t nhân vì lợi nhuận
Dựa trên thỏa thuận giữa ng ời tham gia và cơ quan BH.
BH y tế nông thôn hay còn gọi là BHYT cộng đồng
Do mỗi cộng đồng đ a ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status