ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÝ 11 - Mã đề thi 225 - Pdf 19


Trang 1/4 – Mã đề thi 225

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐĂK NÔNG

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
MÔN VẬT LÝ 11 - BAN KHTN
Thời gian làm bài: 60 phút;
(40 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 225
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:

Câu 1: Một hạt bụi có khối lượng m = 4,5.10
-9
kg, điện tích q = 1,5.10
-6
C, chuyển động từ bản dương
sang bản âm của tụ điện phẳng với vận tốc ban đầu bằng không. Hai bản tụ cách nhau một khoảng d =
2cm. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 3000V/m. Thời gian cần thiết để hạt bụi bay từ bản
dương sang bản âm là:
A. t = 2.10
-8
s B. t = 4.10
-4
s C. t = 2.10
-4
s D. t = 4.10


,
R
x
có thể thay đổi được. U
AB
= 24V. Nếu mắc vôn kế vào hai điểm C, D thì
thấy vôn kế chỉ số 0. Điện trở R
x
có giá trị là:

A. R
x
= 16

. B. R
x
= 12

. C. R
x
= 8

. D. R
x
= 9

.
Câu 6: Sau khi ngắt tụ điện phẳng khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa chúng
giảm đi hai lần, khi đó năng lượng điện trường trong tụ điện là :

4
.
10
.
9
.
9
2
E
D. w =


8
.
10
.
9
.
9
E

Câu 8: Điện trở của dây dẫn kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ được diễn tả theo công thức nào sau đây:
A. R
t
= R
o
(t - 1) B. R
t
= R
o

1
R

2
C
R

x
R

3
A

A. E=13,64mV B. E=13,60mV C. E=12,64mV D. E=12,60mV
Câu 13: Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất của chất bán dẫn :
A. giảm tỉ lệ thuận với nhiệt độ B. tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ
C. không thay đổi D. giảm mạnh
Câu 14: Người ta cần làm một điện trở 100

bằng một dây kim loại có đường kính 0,4mm và điện trở
suất
m
6
10.1,1

.Chiều dài của đoạn dây cần dùng là:

A. l = 11,4 m. B. l = 22,8 m. C. l = 22,8 cm. D. l = 11,4 cm.
Câu 15: Nếu trong bình điện phân không có hiện tượng cực dương tan, thì có thể coi bình điện phân
đó như:
A. một nguồn điện. B. một điện trở thuần. C. một máy thu điện. D. một tụ điện.
Câu 16: Nếu khoảng cách giữa một electrôn và một prôton bằng 5.10
-9
cm thì lực tương tác giữa
chúng là:
A. F = 9,216.10
-8
N B. F = 9,216.10
-8
N C. F = 4,6.10
-6
N D. F = 4,6.10
-5

U
AB
= 12V. Dòng điện qua các điện trở R
1
và R
3
lần lượt là:
A. I
1
= 1A; I
3
= 2A B. I
1
= 2A; I
3
= 1A
C. I
1
= 2,5A; I
3
= 0,5A D. I
1
= 0,5A; I
3
= 2,5A
Câu 20: Chọn phương án đúng. Theo định luật Jun – Lenxơ, nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn:
A. tỉ lệ với bình phương điện trở của dây dẫn.
B. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.
C. tỉ lệ với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
D. tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện.







Trang 3/4 – Mã đề thi 225
Câu 26: Biết niken có khối lượng mol nguyên tử A = 58,71g/mol và n = 2. Bằng phương pháp điện
phân, trong thời gian 1 giờ, cho dòng điện có cường độ 10A chạy qua bình điện phân thì khối lượng
niken bám vào catôt của bình là :
A. 12,35.10
-3
kg B. 8.10
-3
kg C. 10,95.10
-3
kg D. 15,27.10
-3
kg
Câu 27: Để đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực, người ta dùng:
A. đường sức điện trường. B. lực điện trường.
C. năng lượng điện trường. D. véctơ cường độ điện trường.
Câu 28: Tam giác ABC vuông tại C đặt trong điện trường đều E như hình vẽ thì:

A. V
A
> V


Câu 29: Hai bản của tụ điện phẳng hình tròn có bán kính R = 60cm, khoảng cách giữa hai bản là d =
2mm. Giữa hai bản là không khí. Điện dung của tụ điện có giá trị nào sau đây:
A. 5.10
-11
F B. 5.10
-9
F C. 5,8.10
-9
F D. 4,5.10
-9
F
Câu 30: Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ
SI?
A. AV. B. A
2
.

. C. J/s. D.

2
/V
Câu 31: Cho đoạn mạch gồm R nối tiếp với bóng đèn 6V-3W và được mắc vào hiệu điện thế U = 9V.
Để đèn sáng bình thường thì R phải có giá trị là:

A. 8

B. 4

. C. 12


R
R
C.
2
1
1
2

R
R
D. 4
1
2

R
R

Câu 34: Một nguồn điện có công suất E = 6V, điện trở trong r = 2

, mạch ngoài có điện trở R. Để
công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở phải có giá trị là:
A. R = 3

B. R = 2

C. R = 1

D. R = 5




C.
2
21
9
10.9
r
qq
F


D.
2
21
9
10.9
r
qq
F



Câu 37: Có 2 bóng đèn, bóng 1 ghi 6V-5W, bóng 2 ghi 6V-3W mắc nối tiếp chúng vào hiệu điện thế
12V độ sáng của bóng đèn như thế nào?
A. Cả 2 sáng bình thường.
B. Bóng thứ nhất sáng ít, bóng thứ hai rất sáng.
C. Bóng thứ nhất rất sáng, bóng thứ hai ít sáng hơn.
D. Cả 2 bóng không sáng.
Câu 38: Dùng bếp điện công suất P = 600W, hiệu suất H = 80% để đun sôi 1,5lít nước từ nhiệt độ ban

C.
r
Q
10.9E
9

D.
2
9
r
Q
10.9E 

Câu 40: Câu nào sai?
A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương về âm cực và
các ion âm và electron tự do ngược chiều điện trường về dương cực.
B. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do ngược chiều điện
trường.
C. Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion âm và electron tự do ngược
chiều điện trường và của các ion dương theo chiều điện trường.
D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống theo chiều điện
trường và các electron ngược chiều điện trường.

HẾT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status