1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm trùng đường tiểu là một bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh lý
thận-tiết niệu được điều trị ở bệnh viện cũng như ở y tế cơ sở. Nhiễm trùng
đường tiểu bao gồm nhiễm trùng đường tiểu cao (viêm thận bể thận) và nhiễm
trùng đường tiểu thấp (viêm bàng quang, niệu đạo). Trong đó nhiễm trùng
đường tiểu cao là một bệnh cảnh nặng đe dọa đến tính mạng người bệnh trước
mắt và cũng như lâu dài.
Bệnh thường xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất là tuổi lao
động và bệnh lý sỏi tiết niệu chiếm tỉ lệ đáng kể. Nhiễm trùng đường tiểu có thể
là nguyên phát nếu có tổn thương hoặc bất thường bộ máy bài niệu trước đó,
nhưng thường gặp nhất là thứ phát tức là xảy ra trên cơ địa có các yếu tố thuận
lợi như: sỏi thận-tiết niệu, u xơ tiền liệt tuyến, các thủ thuật niệu khoa (sond tiểu,
nội soi, sinh thiết), khối u chèn ép, có thai, hẹp đường bài niệu bẩm sinh hay
mắc phải, suy giảm miễn dịch và đái tháo đường.
Cấy nước tiểu có vi khuẩn là xét nghiệm cần thiết có giá trị trong chẩn
đoán nhiễm trùng đường tiểu . Tuy nhiên thực tế lâm sàng có rất nhiều yếu tố
làm ảnh hưởng sai lệch kết quả cấy nước tiểu như kháng sinh sử dụng trước đó,
nhiễm trùng đường tiểu mãn nên để chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu cần
phối hợp nhiều yếu tố thuận lợi khác như lâm sàng, bạch cầu niệu từ đó sẽ giúp
chẩn đoán điều trị đúng để khống chế những hậu quả nặng nề cho bệnh nhân.
Ngày nay xét nghiệm nước tiểu bằng giấy thử là một trong những tiến bộ
của ngành sinh hóa giúp xác định một vài thông số trong nước tiểu nhằm phục
vụ cho công tác khám, chẩn đoán và điều trị NTĐT ngày một tiện lợi và chính
xác hơn nhất là trong lĩnh vực khám điều tra cộng đồng nhằm phát hiện những
bất thường trong nước tiểu ở giai đoạn mà triệu chứng lâm sàng còn nghèo nàn.
Trong đó có hai thông số giúp chẩn đoán nhanh nhiễm trùng niệu là bạch cầu
niệu và nitrit niệu. Vì vậy khám xét nước tiểu qua giấy thử 10 thông số để phát
hiện bệnh NTĐT ở người lớn tại phường Trường An, thành phố Huế là việc làm
- Vị trí: nằm sau phúcmạc, dọc hai bên cột sống thắt lưng và ép sát vào
thành bụng sau.
- Hình dáng và kích thước: đường kính NQ khi căng gần bằng 5mm đều
từ trên xuống dưới trừ 3 đoạn hẹp, một ở vị trí nối bể thận NQ, một ở đoạn bắt
chéo động mạch chậu ở đường cong xương chậu, một ở trong thành BQ, trung
bình dài 25-28cm, chia 2 đoạn: đoạn bụng và đoạn hông, mỗi đoạn dài 12,5-
14cm. 1.1.3.Bàng quang (BQ)
BQ là một tạng rỗng dưới phúc mạc trong chậu hông bó sau gò mu, trên
cơ nâng hậu môn, trước các tạng sinh dục và trực tràng.BQ là một túi chứa nước
tiểu có dung tích ở người lớn là 250-350ml, khi đầy nước tiểu BQ có hình cầu. 4
1.1.4.Niệu đạo (NĐ): ở nam và nữ khác nhau.
1.1.4.1.Niệu đạo ở nam.
- Là đường dẫn tiểu từ cổ BQ qua đáy chậu tới dương vật, NĐ ở nam giới cũng
là đường xuất tinh. NĐ được chia làm hai phần:
- NĐ sau
- NĐ trước được vật xốp bao quanh
- NĐ có đường gấp 90o từ NĐ sau đến NĐ trước.
1.1.4.2.Niệu đạo ở nữ.
Đi từ cổ BQ tới âm hộ ở đáy chậu, đường đi chếch xuống dưới ra trước.
Có hai đoạn: đoạn chậu hông và đoạn đáy chậu.
1.2. SINH LÝ THẬN TIẾT NIỆU.
1.2.1.Thận.
Là cơ quan chính của hệ bài tiết. Nhờ vào những cấu trúc đặc biệt của các
đơn vị cầu thận ở nhu mô thận, thận thực hiện 4 chức năng chính sau: chức năng
lọc của cầu thận, chức năng tái hấp thu và bài tiết của ống thận, chức năng điều
hòa thăng bằng kiềm toan và muối nước, chức năng nội tiết.
1.2.2.Đƣờng tiết niệu trên.
định nghĩa là viêm thận bể thận thai nghén. Sự mang thai không làm tăng tỉ lệ
NTĐT ở phụ nữ trẻ, nó không tạo nên một yếu tố thuận lợi. Ở Bệnh viện Foch,
NTĐT ở phu ûnữ mang thai chiếm 6,2%, và được phân bố như sau:
NTĐT thấp: 79,4%
NTĐT cao: 10,8%
NTĐT không có triệu chứng: 5,1%
NTĐT tái phát: 4,7%
-NTĐT chiếm hàng đầu trong bệnh lý ĐTĐ. Trong những năm 60, một số
nghiên cứu công bố: 18% phụ nữ ĐTĐ có vi khuẩn niệu (>105 khuẩn lạc /ml) và
5% ở nam giới, trong khi chỉ 1-2% ở người không bị ĐTĐ.
6
1.4. NGUYÊN NHÂN, ĐƢỜNG XÂM NHẬP, YẾU TỐ THUẬN LỢI
NTĐT
1.4.1.Nguyên nhân
- Có nhiều loại vi khuẩn khác có thể gây VTBT nhưng hay gặp nhất là các
trực khuẩn gram âm thuộc dòng Enterobacter, chúng chịu trách nhiệm 80% các
trường hợp NTĐT cấp tính ở những bệnh nhân không có bất thường hoặc sỏi
đường tiết niệu.
Sau đây là bảng cho thấy các vi khuẩn được tìm thấy trong VTBT cấp và
mạn theo Poppel
Bảng 1.1. Các vi khuẩn được tìm thấy trong viêm thận bể thận cấp và mạn
Vi khuẩn
Viêm thận bể thậncấp
Viêm thận bể thận mạn
Số BN
%
3
3.4
Trực khuẩn mủ xanh
18
14.5
26
29.8
Các nguyên nhân khác
1
0.8 Tổng cộng
124
87
- Trong các vi khuẩn thường gặp: E. Coli, Proteus mirabilis, Klebsiella,
Enterococci, Enterobacter Aerogene thì E. Coli vẫn chiếm tỉ lệ gây bệnh cao
nhất: Theo Nguyễn Thi Khuê 70-80%, Rubin RH 89,2% ở ngoài bệnh viện và
61% ở trong bệnh viện.
- Proteus và Morganella nhờ có enzym Ureaza và chủng Klebsiella qua
sản sinh polysacharit và chất nhầy ở ngoại bào là yếu tố tiền sinh sỏi và thường
được phân lập ở bệnh nhân bị sỏi hệ tiết niệu, đáng kể nhất là Proteus mirabilis ở
7
những phụ nữ có tiểu rát, tiểu khó, tiểu mủ, số lượng vi khuẩn thấp trong nước
tiểu 102-104 Kl/mol cũng thường là do nhóm này gây ra
- Các trực khuẩn đường ruột mặc dù có độc tính thấp nhưng thường gây ra
NTĐT . Ngoài trực khuẩn gram âm đường ruột gây bệnh, còn gặp các nguyên
nhân khác như: Pseudomonas, aeruginosa, Serratia,
- Các vi khuẩn gram dương đường ruột chỉ có Staphylococus faecalis là
Do sử dụng các dụng cụ thăm dò hoặc điều trị đã đưa vi khuẩn vào đường
tiểu mà không tôn trọng nguyên tắc vô trùng hoặc do viêm nhiễm cơ quan lân
cận gây dò vào đường tiểu. Trong trường hợp đặt ống thông tại chỗ, tỉ lệ nhiễm
trùng sẽ tăng.
1.4.3.Vai trò của yếu tố thuận lợi trong NTĐT
1.4.3.1.Nhiễm trùng đường tiểu và sỏi
Cần phân biệt NTĐT thứ phát do sỏi có trước và nhiễm trùng chịu sự
thành lập sỏi.
1.4.3.2. Sỏi gây nhiễm trùng
-Chiếm 10% tất cả các sỏi và hơn 40% các sỏi cần điều trị ngoại khoa.
-E. Coli chiếm 80% các mầm bệnh được tìm thấy trong một NTĐT thông
thường, phân tích vi trùng các sỏi nhiễm trùng cho thấy trội các mầm bệnh sản
xuất men urease mà thường gặp nhất là proteus mirabilis (hơn 20%).Các mầm
bệnh cơ hội thường tìm thấy ở người có sỏi tái phát. Về lâm sàng có 2 thể nhiễm
trùng chính: thể cấp và thể nhiễm trùng niệu mạn, trong đó thể cấp hay gặp nhất.
1.4.3.3.Nhiễm trùng tạo sỏi
Có khi chính sự thành lập sỏi là thứ phát do nhiễm trùng nguyên ở thận.
Một số vi khuẩn sản xuất các men Ureolytique có khả năng thủy phân urê phóng
thích amoniac và khí cacbonique ra môi trường xung quanh. Urease làm tăng
nồng độ trong nước tiểu của amoniac và làm kiềm hóa nước tiểu, hậu quả là kết
tinh trong nước tiểu các phosphate amoni magnesiums và Appatite. Các tinh thể
lắng đọng trên một khuôn gồm mucoprotein, hydrate de carbone và các mảnh
vụn tế bào. Briset và cộng sự đã tìm thấy trên 500m sỏi san hô, NTĐT 91% các
trường hợp. Proteus mirabilis chiếm 61% và 75% bệnh nhận trước đó không
9
được điều trị; phải chăng đây là một vòng luẩn quẩn: sỏi làm dễ nhiễm trùng và
nhiễm trùng lại tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập sỏi.
Theo Ngô Gia Hy, có 2 vòng luẩn quẩn trong tắt nghẽn đó là:
Bãú tàõc Soíi
10
1.5.NHỮNG XÉT NGHIỆM PHÁT HIỆN BẰNG GIẤY THỬ
Xét nghiệm các chất và các thành phần hữu hình trong nước tiểu có một
giá trị quan trọng trong thực hành lâm sàng. Nó không chỉ cho phép chẩn đoán
các bệnh lý của hệ thống thận tiết niệu, mà còn giúp phát hiện nhiều bệnh lý ở
các cơ quan khác.
Trước đây, việc xét nghiệm nước tiểu chỉ có thể thực hiện ở các phòng xét
nghiệm. Trong hơn 20 năm trở lại đây, que thử nước tiểu nhanh đã được áp
dụng trong thực hành lâm sàng và đã nhanh chóng khẳng định vai trò của mình
trong việc phát hiện các bất thường của nước tiểu, vì vậy được sử dụng ngày
càng nhiều và có độ tin tưởng cao.
Dùng que thử nước tiểu có nhiều lợi điểm trong lâm sàng:
- Nhanh chóng, có thể áp dụng ở mọi nơi.
- Đơn giản, khôn cần phải có những kỹ thuật viên xét nghiêm được đào
tạo kỹ.
- Rẻ tiền.
- Kết quả tương đối chính xác.
- Thử 1 lần có thể cho biết được nhiều thông số trong nước tiểu cùng
lúc.
Hiện nay có rất nhiều loại que thử nước tiểu trên thị trường, tuỳ thuộc vào
từng hãng sản xuất mà một que thử nước tiểu có thể gồm 3 thông số, 5 thông số,
8 thông số hoặc 10 thông số.
Đối với bệnh lý NTĐT, thử nước tiểu bằng giấy thử đã khẳng định được
vai trò quan trong của nó trong chẩn đoán và đã được nhiều tác giả khẳng định
giá trị khi so sánh với cấy nước tiểu và xét nghiệm sinh hoá vi trùng nước tiểu.
Một bệnh nhân bị NTĐT thường có:
80% dân ở đây sống bằng nghề buôn bán và một số ngành nghề tiểu thủ công
(làm hương, may mặc, gò hàn, thợ nề, thợ mộc ), 20% là cán bộ công nhân viên
chức nhà nước.
-Kích cở mẫu:
Chúng tôi chọn cở mẫu nghiên cứu dựa vào công thức sau:
d
p
pn
α
Z
2
1
1
2
2
Trong đó:Ġ là giá trị giới hạn tương đối với độ tin cậy, ở trong nghiên cứu này
chúng tôi chọn độ tin cậy là 95% nênĠ tương ứng sẽ là 1,96.
P: tần suất mắc bệnh được ước lượng trong quần thể dựa vào một nghiên
cứu có trước. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành làm hai đợt để thực
hiện đủ số lượng đối tượng nghiên cứu theo yêu cầu, đợt một gồm 117 người;
đợt hai tiến hành sau đợt một ba tháng gồm 131 người.
Trong đợt 1 chúng tôi khảo sát có 17/117 người NTĐT tương ứng với tỉ lệ
14,5% (p=0.145).
d2: là độ chính xác mong muốn, là sự chệnh lệch giữa giá trị cao nhất hay
thấp nhất so với trung vị.
+Vẻ mặt nhiễm trùng, môi khô, lưỡi bẩn
-Đường tiết niệu cao:
+Rối loạn tiểu tiện.
+Tiểu đục, tiểu máu, có khi tiểu ra sỏi.
+Đau thắt lưng, cơn đau quặn thận
-Đường niệu thấp
+Tiểu buốt, tiểu rắc, tiểu đục, có mủ hoặc máu
+Đau tức vùng hạ vị.
+Có thể có cầu BQ.
*Tiêu chuẩn cận lâm sàng:
-Sinh hóa nước tiểu
-Tế bào vi trùng
-Cấy nước tiểu>105 khuẩn lạc/ml 14
2.2.2.Cách tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả có định hướng trực tiếp thăm khám trên các đối tượng,
ghi nhận các tư liệu về lâm sàng, các kết quả 10 thông số nước tiểu. Ghi nhận
các thông tin vào mẫu nghiên cứu và xử lý số liệu.
2.2.2.1. Chọn đối tượng
Theo 2 bước sau:
Bước 1: Bốc thăm ngẫu nhiên 1 tổ trong 18 tổ dân phố của Phường Trường An.
Kết quả là chúng tôi tiến hành nghiên cứu ở tổ 17.
Bước 2: Bốc thăm hộ gia đình: với ước đoán 1 gia đình chúng tôi sẽ khám được
từ 2 đến 3 người lớn, nên cần khoảng 100 hộ gia đình là đủ yêu cầu.
2.2.2.2. Lập hồ sơ
Mỗi đối tượng nghiên cứu có một bộ hồ sơ bằng câu hỏi (protocol)
2.2.2.3.Thăm khám lâm sàng trực tiếp đối tượng
-Tiền sử bản thận
thay đổi. Khi pH thay đổi từ 5-9 màu của chất thử sẽ biến đổi từ màu đỏ cam
sang màu vàng đến màu vàng xanh và cuối cùng là màu xanh.
-Protein: Xác định protein bằng que thử URS-10 trên nguyên lý sai số
của chất chỉ thị. Protein ở một độ PH nhất địnhkhi có hiện diện protein trong
nước tiểu thì chất chỉ thị này sẽ chuyển sang màu xanh, khi không có protein
trong nước tiểu thì chất chỉ thị có màu vàng, sau đó biến đổi sang màu xanh,
xanh nhạt, xanh đậm tùy thuộc vào nồng độ của protein trong nước tiểu.
-Urobilinogen: dựa trên phản ứng Elidich cải tiến, trong đó chất chỉ thị P-
Diethyl aminobenzaldehye sẽ phản ứng với Urobilinogen ở trong môi trường
acid mạnh. Màu của chất chỉ thị sẽ đổi từ màu hồng nhạt sang màu đỏ thẫm.
-Nitrit: dựa trên nguyên lý các vi khuẩn gram (-) ở trong nước tiểu có khả
năng chuyển nitrat thành nitrit. Nitric có trong nước tiểu sẽ phản ứng với chất
acid p aranilic để hình thành nên hợp chất Diazonium (2 nitơ). Trong môi trường
axit, hợp chất diazonium sẽ kết hợp với 1, 2, 3, 4 tetra hydrobenzo (h) quinolon
để tạo nên màu hồng của chất thử.
16
-Bạch cầu: dựa trên phản ứng Esterase khi có bạch cầu hiện diện. Phản
ứng này sẽ xúc tác thủy phân một dẫn xuất Indoxylestes. Indoxylestes sẽ giải
phóng ra một muối Dinitơ và làm cho màu của chất chỉ thị từ màu hồng sang
màu đỏ tía.
*Các bước tiến hành thử nước tiểu bằng que thử.
-Chuẩn bị dụng cụ:
+Que thử nước tiểu 10 thông số URS-10 bảo đảm chất lượng.
+Bảng màu chuẩn được bán kèm que thử.
+Cốc sạch hứng nước tiểu.
+Một giấy thấm.
-Kỹ thuật thực hiện:
+Hứng nước tiểu vào cốc (nước tiểu mới lấy) #120-150ml.
+Mở nắp chai lấy que thử sử dụng ngay (# 10 giây).
Bảng 2.1.
Số thứ tự
Thông số
Màu chỉ thị Bình thường
Dương tính
1
Glucose
Xanh nhạt
Nâu đậm
2
Bilirubin
Nâu nhạt
Nâu đỏ
3
Ketone
Hồng nhạt
Đỏ tía
4
Tỷ trọng
Xanh đậm
Vàng xanh
5
PH
Đỏ cam
Xanh
6
Protein
t
1
P: tỉ lệ quan sát.
(: tỉ lệ lý thuyết.
+Công thức so sánh 2 tỉ lệ phần trăm.
19
n
PP
n
PP
PP
t
2
22
1
11
21
11
44,4 16,6
43,1 15,8
45,4 17,2
P
>0,05
Nhận xét:
-Không có sự khác biệt về tuổi giữa nam và nữ trong 248 người đối tượng
được nghiên cứu
42,7%
57,3%
Nam
Næî
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo giới của đối tượng nghiên cứu 21
Bảng 3.2. Phân bố theo các nhóm tuổi
Tuổi
Chung
Nam
Nữ
n
%
n
23.9
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
Tè lãû
18-40 41-60 61-84
Tuäøi
Nam %
Næî %
Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
22
Bảng 3.3. Kết quả BMI (chỉ số khối cơ thể) ở nhóm đối tượng nghiên cứu
Chung
Nam
248
106
142
HA tâm thu
126.9 21.7
128.1 21.0
126.0 22.3
HA tâm trương
76.7 12.4
77.8 12.3
75.8 12.3
P
> 0.05
Nhận xét:
-Chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trương bình thường ở cả hai nhóm nam và nữ.
-Không có sự khác biệt về trị số huyết áp giữa hai giới.
Bảng 3.5.Tỉ lệ THA trong nhóm nghiên cứu theo nhóm tuổi
Tuổi
Nam
Nữ
Chung
n
%
n
%
n
%
18-40
-Tăng huyết áp được thấy nhiều ở nhóm tuổi >60.
23
Bảng 3.6. Số lượng nước tiểu /24h.
Chung
Nam
Nữ
Số người
248
106
142
Tiểu 24h/ml/
1454.4ml 196.1
1475.5 223.3
1438.7 172.1
p
>0.05
Nhận xét:
-Lượng nước tiểu trung bình bằng 1,4l/j
-Không có khác biệt về số lượng nước tiểu giữa nam và nữ.
Bảng 3.7.Triệu chứng lâm sàng nhiễm trùng đường tiểu.
Triệu chứng
lâm sàng
Chung
Nam
Nữ
n
%
3
2.1126
Bí tiểu
0
0
0
0
0
0
Đau thắt lưng
33
13.306
15
14.150
18
12.676
Đau quặn thận
0
0
0
0
0
0
Đau bàng quang
0
0
0
0
0
0
13.306
10
9.438
23
16.197
Nitrit niệu (+)
2
0.806
2
1.886
0
0
Protein niệu (+)
14
5.645
4
3.773
10
7.042
Hồng cầu niệu (+)
16
6.452
4
3.773
12
8.450
Nghi NTĐT /test
33
13.306
10
Đau thắt lưng
13
39.4
Đau quặn thận
0
0
Đau bàng quang
0
0
Thận lớn
0
0
Sỏi thận
0
0
Nhận xét:
25
-Các đối tượng NTĐT có triệu chứng khá nghèo nàn, hay gặp nhất là đau
thắt lưng, nhưng triệu chứng này không đặc hiệu nên chúng tôi sẽ không tính
vào triệu chứng của NTĐT
-Các triệu chứng khác được gặp là tiểu buốt, rát, tiểu đục, tiểu máu được
gặp với tỉ lệ rất thấp
Bảng 3.10. Kết quả khác của test URS-10
Số người
Tỉ lệ %
Urobilinogen (+)
9
3.629
79.9 69
78.5 4.0
>0.05
BMI
20.13 2.05
19.96 1.95
>0.05
Nước tiểu/24h
1430.3 200.7
1458.1 195.5
>0.05
Nhận xét: Không thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các đối
tượng bị NTĐT và nhóm không bị NTĐT .
Tỉ lệ các đối tượng nghiên cứu bị NTĐT không có triệu chứng lâm sàng