BỘ Y TẾ
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA
VÌ SỰ SỐNG CÒN TRẺ EM
GIAI ĐOẠN 2009 – 2015
sống còn trẻ em 26
CHƯƠNG VII. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG 27
CHƯƠNG VIII. QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 34
I. Quản lý ñiều hành 34
1. Thành lập Ban ñiều hành các cấp 34
2. Hỗ trợ kỹ thuật 35
3. Cơ chế phối hợp triển khai 35
II. Tổ chức thực hiện 36
1. Giai ñoạn 2009-2011 36
2. Giai ñoạn 2012 - 2015 36
Phụ lục 1. Bảng hoạt ñộng chi tiết cho các mục tiêu của kế hoạch hành ñộng 37
Phụ lục 2. Phân vùng các can thiệp vì sự sống còn trẻ em 47
Phụ lục 3. Khuyến nghị các can thiệp theo vùng 48
Phụ lục 4. Bảng ngân sách Kế hoạch hành ñộng 49
1
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
ARI Chương trình phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp
BH-UV-HG Bạch hầu – uốn ván – ho gà
BCG Tiêm phòng lao
BMTE Bà mẹ trẻ em
CDD Chương trình phồng chống tiêu chảy cấp
CSSK Chăm sóc sức khỏe
CSSKBMTE
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
Kể từ khi thế giới phát ñộng phong trào vì sự sống còn của trẻ em vào những
năm ñầu thập kỷ 80, tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi ñã giảm một cách ñáng kể, từ
117%o xuống còn 93 %o vào năm 1990. Tuy nhiên, ñến thập niên cuối của thế kỷ 20,
tử vong trẻ em có xu hướng giảm chậm. Số liệu năm 2000 cho thấy mục tiêu ñề ra
trong Hội nghị thượng ñỉnh Thế giới vì trẻ em là giảm tử vong trẻ em không ñạt ñược .
Do vậy các quốc gia thành viên LHQ ñã thông qua Những mục tiêu phát triển thiên
niên kỷ, trong ñó có mục tiêu thứ 4 là giảm 2/3 tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi trong
giai ñoạn 1990 – 2015.
Việt Nam ñã cam kết ñạt Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, tỏ rõ quyết tâm giảm
tỷ lệ tử vong trẻ em và ñã ñạt ñược những kết quả khá ấn tượng. Cụ thể là ñã giảm tỷ lệ
tử vong trẻ dưới 5 tuổi từ 53%
o
năm 1990 xuống còn 26%
o
năm 2006. Cũng trong giai
ñoạn này, tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi giảm từ 44%
o
xuống 16%
o
. Việt Nam cũng ñã
duy trì ñược tỷ lệ tiêm chủng cao (> 95 %), năm 2000 ñã thanh toán ñược bệnh bại liệt,
năm 2005 bệnh uốn ván sơ sinh ñã ñược loại trừ. Với các kết quả này, Việt Nam ñang
trên ñà tiến tới thực hiện ñạt ñược mục tiêu TNK 4 vào năm 2015.Trong khi chúng ta ñạt ñược nhiều thành tựu về sự sống còn trẻ em trên phạm vi
cả nước thì nhiều ñịa phương vẫn còn chưa ñủ khả năng ñể theo kịp tiến ñộ ñạt mục tiêu
TNK. Tỷ lệ tử vong trẻ em ở các khu vực miền núi, sâu và hẻo lánh, nông thôn hay ở
trong các gia ñình nghèo cao gấp 3-4 lần so với vùng ñồng bằng và các gia ñình khá giả.
trong lĩnh vực trẻ em.
4
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VÀ THÁCH THỨC VỀ SỨC KHỎE TRẺ EM
I. Tử vong trẻ em
1. Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em
Tỷ lệ tử vong trẻ em giảm một cách ñáng kể và ñều ñặn trong vài thập kỷ qua.
Theo thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi ñã giảm từ 35
và 42%o năm 2001 xuống 16.0 và 26.0%o năm 2006. So với thập kỷ trước, tỷ lệ này
ñã giảm xuống còn một nửa và ở mức tương ñương với các nước trong khu vực có thu
nhập bình quân cao gấp 3- 4 lần so với nước ta. Với xu hướng giảm này, nước ta ñang
trên ñà tiến tới ñạt ñược Mục tiêu Thiên niên kỷ 4 vào năm 2015.
Thách thức:
Vẫn còn một số lượng lớn trẻ em Việt nam tử vong hàng năm. Với tỷ lệ dân số
trong ñộ tuổi sinh ñẻ cao ở một nước ñông dân nên mặc dù tỷ lệ tử vong trẻ em nước
ta tuy ñã giảm một cách ñáng kể nhưng số trẻ tử vong hàng năm vẫn rất cao. Theo
ñánh giá của UNICEF
1
,
hàng năm có tới 28.000 trẻ dưới 5 tuổi tử vong trong ñó có
khoảng 16.000 là trẻ sơ sinh. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi chiếm 6,5%, ước tính khoảng
6.000.000 trẻ và số trẻ sơ sinh ra ñời hàng năm từ 1.200.000- 1.500.000 là nhóm ñối
tượng lớn cần ñược quan tâm một cách thỏa ñáng.
Sự khác biệt: Sự khác biệt rõ rệt về sức khỏe và tình trạng dinh dưỡng trẻ em
giữa các vùng ñịa lý và các vùng kinh tế, xã hội khác nhau là một thách thức lớn trong
công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em. Tỷ lệ tử vong trẻ em ở vùng núi, vùng khó khăn
hoặc trong các gia ñình nghèo cao gấp 3-4 lần so với trẻ em ở vùng ñồng bằng hoặc ở
trong các gia ñình có thu nhập cao
ủiu tra v Dõn s v Sc khe nm 2002 l khong 12%o, chim hn mt na (52%)
s t vong tr di 5 tui. Cỏc nghiờn cu trong bnh vin cng cho thy t l t vong
tr s sinh hin nay chim ti hn 70% t vong tr di 1 tui.
2. Nguyờn nhõn t vong tr em
Theo ủỏnh giỏ ca T chc Y t th gii, 5 nguyờn nhõn chớnh gõy t vong tr
em nc ta l t vong s sinh, viờm phi, tiờu chy, tai nn thng tớch v si. Cng
theo ủỏnh giỏ ca T chc Y t th gii, ủ non, ngt, nhim khun nng v d tt bm
sinh l 4 nguyờn nhõn chớnh gõy t vong tr s sinh. Nhn ủnh ny hon ton phự
hp vi cỏc nghiờn cu trong nc v nguyờn nhõn chớnh gõy t vong s sinh
5
Cỏc nguyờn nhõn chớnh gõy t vong s sinh nh ủ non, ngt, nhim khun l
nhng nguyờn nhõn cú th phũng trỏnh ủc. Nõng cao cht lng chm súc trc
sinh, ti cuc ủ, hi sc tr ngt ủỳng, kp thi l nhng can thip tớch cc v hiu
qu ủ gim t vong tr s sinh. Kinh nghim t cỏc nc ủang phỏt trin khỏc cho
thy 75% s t vong s sinh cú th phũng trỏnh ủc bng cỏc can thip ủn gin, ớt
tn kộm (c tớnh ch thờm 1 ủụ la M cho 1 tr). iu quan trng l phi cú k hoch
u tiờn ủa cỏc can thip ủỳng ti cỏc b m v tr s sinh cú nguy c ủũi hi nhu cu
ủc chm súc nht.
II. Tỡnh hỡnh dinh dng tr em
1.Tỡnh trng dinh dng ca tr di 5 tui ủang ủc ci thin mt cỏch rừ
rt
Suy dinh dng l nguy c ln nht liờn quan ủn t vong tr em. Theo c
tớnh ca WHO v UNICEF, t 30 50% t vong tr em di 5 tui cú liờn quan ủn
suy dinh dng. Nhng ni cú t l t vong tr em cao luụn ủng hnh vi t l suy
dinh dng cao. Thnh tu gim t vong tr em nc ta trong nhng thp k qua
chc chn cú phn ủúng gúp quan trng ca vic gim t l suy dinh dng. Cho ủn
nay, t l suy dinh dng cõn nng theo tui tr em vn tip tc gim ủu ủn, trung
bỡnh mi nm khong 2,6%; t mc 31,9% nm 2001 xung 21,2% nm 2007. iu
ủỏng phn khi l t l gim suy dinh dng tr em ủng ủu tt c cỏc khu vc k
Sự khác biệt giữa các vùng miền cũng là một vấn ñề tồn tại trong trong lĩnh vực
dinh dưỡng trẻ em. Ở Tây nguyên và vùng núi phía Bắc tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều
cao/cân nặng cao nhất nước (36% và 32% so với tỷ lệ chung cả nước là 27%), suy
dinh dưỡng thể thấp còi rất cao ở một số tỉnh ở Tây nguyên, Quảng Ninh, Hà Giang và
Lai Châu ở mức > 40%, trong khi ở thành phố Hồ Chí Minh là 8.8% và Hà Nội là
16.8%.
Mặc dù thiếu vitamin A thể nặng hầu như ñã ñược loại trừ ở trẻ em, thể tiền lâm
sàng vẫn ñang còn tồn tại có ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng. Tỷ lệ thiếu máu ở
phụ nữ mang thai và trẻ em vẫn còn hơn 30%. Đây là một vấn ñề lớn ảnh hưởng ñến
sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
Một thách thức lớn trong chương trình Dinh dưỡng là tỷ lệ bú mẹ hoàn toàn còn
rất thấp. Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2005, chỉ có 32% trẻ sơ
sinh và 12% trẻ từ 4-6 tháng tuổi ñược bú mẹ hoàn toàn. Hiện trạng này do 3 nhóm
nguyên nhân chính: thứ nhất là thiếu hỗ trợ từ các chính sách Nhà nước, cụ thể như
chế ñộ nghỉ ñẻ cho bà mẹ chỉ ñược 4 tháng, trong khi bà mẹ cần 6 tháng ñể cho con bú
hoàn toàn; nhóm nguyên nhân thứ hai là do các ñơn vị trong ngành y tế chưa thực hiện
tốt hoạt ñộng khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ, cụ thể là cán bộ y tế thiếu kiến thức
và kỹ năng tư vấn cho bà mẹ; thiếu quyết tâm ñể xây dựng cũng như duy trì Bệnh viện
6
Ha Huy Khoi – Progress of Vitamin A deficiency control program in Vietnam, in 20 years of prevention and
control of micronutrient deficiencies in Vietnam – NIN 2001, Medical Publishing House
7
The Lancet – Maternal and Child undernutrtion- January, 2008
7
bạn hữu trẻ em; bên cạnh ñó sự quảng cáo quá mức và những quà tặng hấp dẫn của các
hãng sữa về sản phẩm thay thế sữa mẹ ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến cán bộ y tế, ñến
thực hành hỗ trợ các bà mẹ cho con bú mẹ hoàn toàn. Nhóm nguyên nhân quan trọng
tuyến các tỉnh phía Bắc, bệnh viện Nhi ñồng I ñược phân công phụ trách các tỉnh phía
Nam. Cơ quan thực hiện các hoạt ñộng về dinh dưỡng và dự phòng chăm sóc sức khỏe
trẻ em là Viện Dinh dưỡng Trung ương, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Bệnh viện
Lao và bệnh phổi, Viện Sốt rét.
8
Các Ban ngành liên quan: Cục Bảo vệ trẻ em thuộc Bộ Lao ñộng – Thương
binh – Xã hội chịu trách nhiệm về các văn bản qui phạm pháp luật, môi trường và các
hoạt ñộng liên quan ñến sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ trong ñó có chức năng phối
hợp với Bộ Y tế về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ em.
Tuyến tỉnh: Sở Y tế chỉ ñạo Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản, Trung
tâm Y tế dự phòng, các bệnh viện ña khoa tỉnh thực hiện các công việc liên quan ñến
trẻ em bao gồm các hoạt ñộng chuyên môn, kỹ thuật, ñào tạo, lập kế hoạch, giám sát,
theo dõi tại tất cả các huyện trong tỉnh nhằm duy trì và nâng cao chất lượng chăm sóc
sức khỏe trẻ em.
Tuyến Quận/Huyện: Trung tâm Y tế dự phòng huyện gồm có các khoa chuyên
môn như khoa Chăm sóc SKSS, truyền thông, phòng chống các bệnh không lây
nhiễm, chịu trách nhiệm về công tác CSSKTE tại tuyến huyện và xã. Ngoài ra tại
tuyến quận/huyện còn có bệnh viện huyện, trong ñó khoa ngoại sản và nội nhi có
nhiệm vụ khám chữa bệnh cho bà mẹ trẻ em. TTYT dự phòng huyện và Phòng Y tế
huyện là hai cơ quan ñầu mối cho tất cả các hoạt ñộng liên quan ñến trẻ em và chỉ ñạo,
giám sát các Trạm Y tế xã thực hiện tất cả các chương trình, mục tiêu quốc gia, các
hoạt ñộng chăm sóc sức khỏe ban ñầu cho trẻ em.
Tuyến Xã/Phường: Trạm Y tế là nơi thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban ñầu,
thực hiện các chương trình về trẻ em tại cộng ñồng. Trạm Y tế còn có nhiệm vụ quan
trọng là hỗ trợ, giám sát các hoạt ñộng của mạng lưới y tế thôn bản trong các nhiệm vụ
như tuyên truyền, giáo dục sức khỏe; phát hiện và báo cáo dịch bệnh; chăm sóc theo
dõi trẻ tại nhà; tham gia vào các chương trình y tế liên quan và xử trí một số bệnh
thông thường ở trẻ em.
98% 85%
Đẻ tại cơ sở y tế Tỷ lệ ñẻ tại cơ sở y tế 90% 56%
Chăm sóc sơ sinh Tỷ lệ trẻ < 12 tháng tuổi ñược bú mẹ sớm
trong vòng 1 giờ sau ñẻ
53.9% 59%
Tỷ lệ trẻ < 6 tháng tuổi ñược bú mẹ hoàn
toàn
7.7% 19% Bú mẹ và cho ăn
bổ sung
Tỷ lệ trẻ từ 6 – 9 tháng ñược ăn bổ sung và
tiếp tục bú mẹ
67.9% 71.2%
Tỷ lệ trẻ từ 6 – 59 tháng tuổi ñược uống
Vitamin A trong vòng 6 tháng qua
54.6% 52.6%
Bổ sung vi chất
Tỷ lệ bà mẹ ñược uống Vitamin A trong
vòng 8 tuần sau ñẻ
47% 28%
Tỷ lệ trẻ 0 – 59 tháng tuổi bị tiêu chảy trong
2 tuần qua ñược ñiều trị ORS
100% 93.9% IMCI
Tỷ lệ trẻ 0 – 59 tháng tuổi nghi ngờ bị viêm
phổi trong 2 tuần qua ñược ñiều trị
98.8% 79.7%
Vắc xin phòng sởi
Tỷ lệ trẻ 1 tuổi ñược tiêm vắc xin phòng
sởi
ước tính của WHO và UNICEF là ñầu tư cho dịch vụ cơ bản chăm sóc trẻ em cần
khoảng 34 ñôla Mỹ/năm/trẻ thì mức 7 ñôla Mỹ/năm/trẻ của nước ta hiện nay là quá
thấp
10
. Thiếu ñầu tư tài chính do nguồn lực trong nước hạn hẹp dẫn ñến việc không
cung cấp ñủ các dịch vụ cần thiết, có chất lượng cho trẻ em là một trở ngại lớn trong
chăm sóc sức khỏe trẻ em nước ta. Một khó khăn nữa trong vấn ñề ñầu tư kinh phí là
ngân sách tài chính không phân bổ theo lứa tuổi nên rất khó ñể biết số tiền dành cho
chăm sóc ñiều trị trẻ em là bao nhiêu. Phần kinh phí cho các hoạt ñộng dự phòng có
hạng mục riêng nhưng xếp thành 2 nhóm là sức khỏe bà mẹ - trẻ em - kế hoạch hóa gia
ñình - tiêm chủng, nhóm chăm sóc sức khỏe ban ñầu và học ñường nên cũng khó tính
ñược cụ thể kinh phí dành riêng cho sức khỏe trẻ em.
1.3. Hệ thống báo cáo
Theo qui ñịnh, hệ thống báo cáo sức khỏe nói chung và cho trẻ em nói riêng
theo nguyên tắc báo cáo từ cộng ñồng ñến xã, huyện, tỉnh và trung ương. Hàng năm,
8
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 1991
9
Ministry of Health – Health service in Vietnam today 2006
10
WHO-UNICEF. Vietnam country profile 2006
11
Bộ Y tế nhận ñược báo cáo từ các Sở Y tế, tập hợp phân tích và công bố trong Niên
giám thống kê xuất bản hàng năm. Các thông tin về chăm sóc trẻ em như tình hình suy
dinh dưỡng, tiêm chủng ñã ñược thống kê khá ñầy ñủ. Tuy nhiên, số liệu về trẻ em còn
rất hạn chế và còn có những thách thức chính như sau:
Thiếu chính xác trong các số liệu ghi chép, báo cáo là thách thức lớn trong việc
dự án về thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh thì chỉ có 54% nhân viên y tế tuyến tỉnh và
37% ở tuyến huyện ñạt chuẩn quốc gia về chăm sóc trẻ sơ sinh sau ñẻ.
12
Hướng dẫn Chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ñược
ban hành năm 2002 thực sự ñã là một tài liệu chuẩn mực có tính chất pháp lý giúp cán
bộ y tế các hướng dẫn cụ thể trong công việc hàng ngày. Tuy nhiên, trong Hướng dẫn
này chỉ có một phần rất nhỏ cho chăm sóc sơ sinh và chưa có phần về chăm sóc trẻ
em.
Về nội dung lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh: Các tài liệu ñào tạo ñã ñược Bộ Y tế
phê duyệt như là một tài liệu chuẩn ñể xử trí trẻ bệnh và hướng dẫn về dinh dưỡng.
Mặc dù tài liệu ñào tạo IMCI thường xuyên ñược cập nhật nhưng chưa ñược thực hiện
ở nhiều cơ sở y tế.
Bệnh viện Nhi Trung ương và bệnh viện Nhi ñồng I thành phố Hồ Chí Minh
cũng ñã rất cố gắng cập nhật và xây dựng một số tài liệu về chăm sóc, ñiều trị trẻ từ
các tài liệu của WHO nhưng ñịa bàn triển khai mới chỉ dừng lại ở mức thử nghiệm một
số tỉnh, huyện chưa trở thành thường qui trong kế hoạch ñào tạo hàng năm.
2. Các chương trình ngành dọc liên quan ñến chăm sóc sức khỏe trẻ em
2.1. Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
Bắt ñầu từ những năm ñầu của thập kỷ 80, ñến nay chương trình phòng chống
suy dinh dưỡng trẻ em ñã bao phủ rộng khắp các tỉnh, thành trong toàn quốc và là một
trong các chương trình có tác ñộng quan trọng nhất ñến sự sống còn của trẻ em. Các
thành tựu trong chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ñã ñề cập ở phần
trên khẳng ñịnh sự thành công của chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, ñưa
nước ta ra khỏi danh sách các nước có tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi cao trên
thế giới. Tuy nhiên, như ñã phân tích ở trên, lĩnh vực dinh dưỡng trẻ em vẫn còn phải
ñương ñầu với nhiều thách thức. Vì thế, bên cạnh việc tiếp tục duy trì các can thiệp cải
thiện tình trạng dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em, chương trình phòng chống suy dinh
dưỡng còn tập trung vào vấn ñề tăng trưởng, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ
chương trình tiêm chủng ở nước ta.
Thách thức: Bên cạnh những thành tựu ñã nêu trên, chương trình tiêm chủng
mở rộng vẫn còn phải giải quyết một số thách thức liên quan ñến vấn ñề công bằng
trong cung cấp dịch vụ. Theo Điều tra nhân khẩu học và sức khỏe năm 2002, tỷ lệ trẻ
nhận ñủ 6 loại vắc xin bắt buộc ở vùng núi phía Bắc chỉ bằng khoảng một nửa so với
vùng ñồng bằng sông Hồng (46% so với 89%). Với hiện trạng này, cần phải tập trung
ưu tiên cho các trẻ em ở các vùng có tỷ lệ tiêm chủng thấp, tiến tới mục tiêu tiêm
chủng ñầy ñủ cho mọi trẻ em trong toàn quốc.
2.3. Chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp (ARI)
ARI là một trong những chương trình sức khỏe trẻ em do WHO và UNICEF
khởi xướng và ñược áp dụng vào nước ta từ năm 1984. Cho ñến nay, chương trình ñã
triển khai rộng khắp trên 96% ñịa phương trong toàn quốc, ñã có 98% trẻ < 5 tuổi
ñược chương trình bảo vệ (báo cáo của chương trình ARI - 2003). Nội dung chính của
chương trình là giáo dục kiến thức cho bà mẹ biết cách phát hiện sớm dấu hiệu của
bệnh, ñưa trẻ ñến cơ sở y tế kịp thời; huấn luyện cán bộ y tế cơ sở biết chẩn ñoán và
ñiều trị ñúng; cung cấp thuốc thiết yếu phù hợp và hiệu quả ñể ñiều trị viêm phổi. Từ
năm 1999, khi Bộ Y tế phê duyệt triển khai chiến lược IMCI ở nước ta, hầu hết các
họat ñộng của chương trình ARI ñược lồng ghép trong chiến lược IMCI.
2.4. Chương trình phòng chống tiêu chảy
Chương trình phòng chống tiêu chảy bắt ñầu triển khai ở nước ta từ năm 1983
và ñến nay ñã ñược thực hiện thường qui ở tất cả các ñịa bàn trong cả nước. Nội dung
chính của chương trình là ñiều trị bù nước, ñiện giải sớm, an toàn (bằng ñường uống)
14
kết hợp với chăm sóc dinh dưỡng tốt cho các trường hợp tiêu chảy ở trẻ em. Chương
trình phòng chống tiêu chảy cũng giống như chương trình phòng chống nhiễm khuẩn
hô hấp cấp ñược lồng ghép vào chiến lược IMCI từ năm 1999. Sự phối hợp chặt chẽ
giữa các chương trình cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường góp phần quan trọng
trong sự thành công của chương trình tiêu chảy. Tính chung trong toàn quốc ñã có
lược và coi IMCI là một trong các giải pháp của ngành y tế nhằm nâng cao chất lượng
và tăng cường hoạt ñộng chăm sóc trẻ bệnh tại các tuyến y tế và cộng ñồng. Cho ñến
15
nay hoạt ñộng IMCI ñã ñược giới thiệu ở 41/64 tỉnh thành phố trong cả nước, ñào tạo
ñược hơn 4.000 cán bộ y tế cơ sở và ñưa vào chương trình giảng dạy trong 7 trường
Đại học và 19 trường Trung học Y tế.
Đánh giá hiệu quả của việc ñào tạo IMCI cho cán bộ y tế là một công việc khó
khăn nhưng qua kết quả của công tác khám, chữa bệnh và thành tựu của các chương
trình y tế liên quan như ARI, CDD, EPI và sốt rét cũng có thể kết luận là IMCI ñã có
những ảnh hưởng tích cực ñến thành công của các lĩnh vực ñó. Cần ñẩy mạnh hơn nữa
việc thực hiện IMCI ở các vùng có tỷ lệ tử vong trẻ em cao như ở 4 vùng (chiếm ñến
hơn 50% tổng số tử vong trẻ em trong cả nước - DHS): Tây bắc, Bắc Trung bộ, Duyên
hải miền Trung và Tây nguyên, và trong giai ñoạn sơ sinh – giai ñoạn có tỷ lệ tử vong
hơn 50% số tử vong trẻ em dưới 5 tuổi.
Thách thức ñối với các hoạt ñộng IMCI: Mặc dù IMCI ñược coi như là một
chiến lược hành ñộng nhằm giảm bệnh tật, tử vong trẻ em nhưng vấn ñề triển khai vẫn
còn rất nhiều khó khăn ở tất cả các tuyến. Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến hiện trạng
này, có thể nêu lên một số vấn ñề chính như sau:
Tại Trung ương, các thành viên trong Ban ñiều hành ñã thay ñổi rất nhiều
nhưng chưa ñược kiện toàn lại. Không có một Vụ nào của Bộ Y tế ñược phân công
chịu trách nhiệm chính về quản lý cho hoạt ñộng IMCI nên việc kiểm tra giám sát chỉ
thị 08/1999 do Bộ Y tế ban hành về tăng cường triển khai hoạt ñộng lồng ghép chăm
sóc trẻ bệnh ở Việt nam chưa ñược thực hiện. Văn phòng IMCI ở Viện Vệ sinh Dịch tễ
Trung ương gặp nhiều khó khăn trong việc huy ñộng các cán bộ kỹ thuật tham gia các
hoạt ñộng. Một trở ngại lớn nữa là không có kinh phí hàng năm từ Bộ Y tế cho việc
triển khai IMCI ở các tỉnh nên các hoạt ñộng chủ yếu phụ thuộc vào nguồn tài trợ từ
các dự án của các tổ chức quốc tế. Chính vì vậy mà mặc dù IMCI ñã ñược triển khai
hơn 8 năm nay nhưng cũng chỉ bao phủ ñược 33% số huyện trong cả nước, và trong
120.000 người nhiễm HIV/AIDS trong ñó 15% là phụ nữ. Tỷ lệ phụ nữ mang thai
nhiễm HIV theo số ước tính trung bình cho toàn quốc vào khoảng 0,39%, tăng 15-20
lần so với những năm 90. Với khoảng 1.500.000 bà mẹ mang thai hàng năm, ước tính
có khoảng 6.000 bà mẹ mang thai có HIV (+). Nếu không có các can thiệp phòng lây
truyền HIV từ mẹ sang con thì mỗi năm có khoảng 2.000 trẻ em có nguy cơ nhiễm
HIV từ mẹ. Hiện trạng này là một thách thức lớn trong gánh nặng bệnh tật và tử vong
trẻ em.
2.9. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ
Đóng góp quan trọng cho những thành tựu về sức khỏe trẻ em là thành công của
chương trình Chăm sóc sức khỏe bà mẹ. Các dịch vụ chăm sóc thai nghén, tiêm phòng
uốn ván ñầy ñủ, chăm sóc trong cuộc ñẻ và theo dõi sau ñẻ ñã góp phần quyết ñịnh cho
ra ñời những trẻ sơ sinh khỏe mạnh cũng như bảo ñảm cho bà mẹ có ñủ sức khỏe cho
con bú và nuôi dưỡng trẻ.
Theo Niên giám thống kê Bộ Y tế, tỷ lệ tử vong mẹ giảm từ 200/100.000 trẻ ñẻ
sống từ năm 1990 xuống 80/100.000 trẻ ñẻ sống năm 2005, số tử vong mẹ do các tai
biến sản khoa giảm một cách ñáng kể từ 140 trường hợp năm 2001 xuống còn 93 năm
2005 trong phạm vi toàn quốc.
Các thách thức: Mặc dù chương trình làm mẹ an toàn ñã ñưa các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe bà mẹ ñến khắp mọi miền ñất nước, tuy nhiên không phải các bà mẹ nào
11.
Chandrashekhar T Sreeramareddy, Hari S Joshi, Binu V Sreekumaran, Sabitri Giri and Neena Chuni. Home
delivery and newborn care practices among urban women in western Nepal: a questionnaire survey. BMC
Pregnancy and Childbirth 2006, 6:27
12
Bang AT, Bang RA, Reddy HM, Deshmukh MD, Baitule SB. Reduced incidence of neonatal morbidities:
effect of home-based neonatal care in rural Gadchiroli, India. J Perinatol 2005;25 Suppl 1:S51-6117
tập trung ưu tiên là: (1) cải thiện tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ ở lứa tuổi sinh ñẻ
và trong thời gian mang thai; (2) bảo ñảm cung cấp các dịch vụ chăm sóc trước sinh có
chất lượng cho tất cả các bà mẹ mang thai ở mọi miền ñất nước; (3) ñào tạo ñủ cán bộ
có kỹ năng hỗ trợ cho tất cả các cuộc ñẻ và tăng tỷ lệ ñẻ tại cơ sở y tế; (4) nâng cao
chất lượng chăm sóc trẻ sơ sinh tại phòng sinh.
IV. Hoạt ñộng ñiều trị
Trong hệ ñiều trị có sự phát triển không ñồng bộ giữa các tuyến y tế. Trong khi
một số ngành chuyên môn, kỹ thuật ở các bệnh viện Trung ương, khu vực phát triển
18
ngang tầm quốc tế thì qui mô cũng như chất lượng chăm sóc nhi khoa ở các bệnh viện
tuyến tỉnh và huyện ngày càng thu hẹp. Theo báo cáo của bệnh viện Nhi Trung ương
số giường dành cho chăm sóc trẻ em chỉ còn 12.5% so với qui ñịnh của Bộ Y tế là 20-
25% trong tổng số giường bệnh trong bệnh viện, thậm chí một số tỉnh phía Bắc số
giường Nhi chỉ còn < 10%. Về chăm sóc, ñiều trị trẻ sơ sinh, mặc dù chỉ thị 04 của Bộ
Y tế ban hành từ năm 2003 nhấn mạnh nâng cao chất lượng chăm sóc sơ sinh nhưng
ñến nay vẫn còn 20% số khoa Nhi, bệnh viện tỉnh không có ñơn nguyên sơ sinh
Hệ thống cấp cứu Nhi còn là một ñiểm yếu trong hệ thống ñiều trị, chưa có hệ
thống cấp cứu nhi riêng trong cả nước, cấp cứu sơ sinh chưa ñược quan tâm ñúng mức.
Cán bộ làm cấp cứu Nhi chưa ñược ñào tạo ñầy ñủ, ñặc biệt là ở tuyến huyện. Trang
thiết bị cấp cứu cơ bản còn thiếu nhiều. Chưa có qui trình hướng dẫn chuẩn quốc gia
về cấp cứu nhi.
Theo ñề tài nghiên cứu cấp nhà nước do Bệnh viện Nhi trung ương chủ trì năm
2002 thì các yếu tố liên quan ñến chất lượng xử trí cấp cứu trẻ em chủ yếu là do bệnh
nhân ñến cơ sở y tế muộn, xử trí ban ñầu không tốt, không ñược chăm sóc khi chuyển
viện và chất lượng chăm sóc tại tuyến nhận chuyển viện chưa ñáp ứng ñược nhu cầu.
Số bệnh nhân ñến tuyến chuyển viện muộn sau 3 ngày chiếm 42%, chủ yếu do các
nguyên nhân do người nhà không phát hiện ñược bệnh hoặc tự ñiều trị tại nhà, chỉ ñến
khi quá nặng mới ñến bệnh viện. Có 28% trẻ bệnh nặng không ñược xử trí ban ñầu
quát ñược các lĩnh vực về xã hội, môi trường, phát triển và chuyên môn, kỹ thuật. Tổ
chức triển khai hệ thống các văn bản huy ñộng ñược sự tham gia của nhiều ban ngành,
ñoàn thể. Phần lớn các mục tiêu trong các chương trình hành ñộng hầu hết có tính khả
thi. Tính cần thiết và thực tiễn của các văn bản thực sự là cơ sở pháp lý cho các hoạt
ñộng can thiệp nâng cao sức khỏe trẻ em.
Các hạn chế trong hệ thống chiến lược, chính sách hiện có
Nội dung và chỉ tiêu của các chiến lược ít dựa vào các bằng chứng khoa học và
thực tiễn. Việc ñiều chỉnh, bổ sung và sửa ñổi một số chính sách còn chậm, không theo
kịp với sự phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước. Điều ñáng chú ý là trong chặng
ñường hướng tới Mục tiêu thiên niên kỷ mà Chính phủ ta ñã ký cam kết với cộng ñồng
quốc tế, chưa có một kế hoạch cụ thể ñể thực hiện Mục tiêu 4 là giảm tử vong trẻ em.
Về việc tổ chức thực hiện: các hoạt ñộng phối hợp liên ngành trong chăm sóc
trẻ em chưa thực sự mạnh mẽ. Có chỉ thị ban hành nhưng không có văn bản hướng dẫn
cụ thể nên các ñịa phương rất khó triển khai. Chính sách miễn viện phí cho trẻ dưới 6
tuổi cũng ñang gặp khó khăn cho các bệnh viện lớn trong việc phải ñối diện với tình
trạng quá tải khi người dân ñều muốn chọn tuyến ñiều trị tốt nhất cho con họ.
Thiếu các hoạt ñộng kiểm tra, giám sát: nhiều văn bản qui ñịnh chưa ñược kiểm
tra thường qui nên việc thực hiện của ñịa phương không ñược duy trì. Điển hình là
việc thực hiện Bệnh viện bạn hữu trẻ em, thực hiện Nghị ñịnh 21 về kinh doanh các
sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ, thực hiện tiêm phòng vitamin K1
KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ CHO CÁC CAN THIỆP ƯU TIÊN VÌ
SỰ SỐNG CÒN TRẺ EM
Những thành công to lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em như giảm
ñáng kể tỷ lệ tử vong, tỷ lệ suy dinh dưỡng, thanh toán/loại trừ một số bệnh lây nguy
hiểm; không ngừng nâng cao sức khỏe trẻ em ñã nâng cao vị trí nước ta ngang tầm với
các nước tiên tiến trong khu vực. Tuy nhiên trên con ñường phấn ñấu vì sức khỏe và
20
thúc ñẩy việc triển khai các chiến lược, chính sách vì trẻ em có hiệu quả nhất.
CHƯƠNG III. MỤC TIÊU
I. Mục tiêu chung
Củng cố và mở rộng diện bao phủ các can thiệp thiết yếu vì sự sống còn trẻ em
nhằm giảm sự khác biệt về chăm sóc sức khỏe trẻ em; cải thiện sức khỏe và giảm tỷ lệ
21
tử vong trẻ em ở tất cả các vùng, miền trong cả nước, hướng tới ñạt Mục tiêu phát triển
Thiên niên kỷ 4 “giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em” vào năm 2015.
Chỉ tiêu ñến năm 2015:
1. Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống < 18‰.
2. Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống < 15‰.
3. Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh xuống < 10‰.
4. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi cân nặng theo tuổi xuống < 15% và
suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi xuống < 25%.
II. Mục tiêu cụ thể
1. Mở rộng diện bao phủ các can thiệp thiết yếu chăm sóc trẻ em, tăng cường sự
sẵn có và khả năng tiếp cận ñối với trẻ em ở các vùng núi và vùng có ñiều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành của cán bộ y tế tại các tuyến về chăm
sóc sơ sinh nhằm giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong sơ sinh
3. Củng cố mạng lưới nhi khoa, cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng
chăm sóc, ñiều trị cho trẻ em theo hướng tiếp cận chăm sóc liên tục từ gia ñình,
cộng ñồng ñến cơ sở y tế.
4. Tăng cường nhận thức và sự tham gia của cộng ñồng về các can thiệp vì sự
sống còn trẻ em ñồng thời khuyến khích thực hiện các thực hành tốt về chăm
sóc trẻ em và trẻ sơ sinh tại gia ñình và cộng ñồng.
5. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách, văn bản hướng dẫn về chăm
Nhóm 2: bao gồm các tỉnh có:
- Tỷ lệ tử vong trẻ < 1tuổi từ 14 - 19‰
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể còi cọc từ 22% - 31%
Nhóm 3: bao gồm các tỉnh:
- Tỷ lệ tử vong trẻ < 1tuổi < 14‰
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể còi cọc < 22%
II. Đối tượng can thiệp
Đối tượng can thiệp của Kế hoạch hành ñộng này là tất cả trẻ em từ 0-5 tuổi
trong ñịa bàn toàn quốc. Tuy nhiên ñể các can thiệp có hiệu quả cao, các chương trình
chăm sóc trẻ em phải lồng ghép trong chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ, vì vậy
bà mẹ trong thời gian mang thai, tại cuộc ñẻ và sau ñẻ cũng thuộc ñối tượng can thiệp
trong Kế hoạch hành ñộng này.
III. Các can thiệp thiết yếu vì sự sống còn trẻ em
Trong chiến lược vì sự sống còn trẻ em của Khu vực có ñề xuất gói can thiệp thiết yếu
bao gồm:
1.
Chăm sóc bà mẹ trong thời gian mang thai, trong và sau ñẻ
2.
Chăm sóc sơ sinh
3.
Nuôi con bằng sữa mẹ và nuôi dưỡng trẻ nhỏ
4.
Bổ sung vi chất
5.
Tiêm chủng cho trẻ em và bà mẹ
6.
CHƯƠNG VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I. Giải pháp xã hội hóa
Giải pháp xã hội hóa phải tạo ra ñược một nhận thức mới quan trọng: Không chỉ có
Nhà nước và ngành y tế có trách nhiệm giải quyết vấn ñề CSSKTE mà cần có sự tham
gia của xã hội. Cụ thể là:
1. Phối hợp hành ñộng liên ngành: Việc thực hiện KHHĐVSSCTE phải có sự
tham gia của nhiều Bộ, ngành: y tế, tài chính, kế hoạch ñầu tư, văn hoá thông
tin, giáo dục-ñào tạo, lao ñộng thương binh xã hội.v.v.
2. Huy ñộng sự tham gia của các tổ chức xã hội và ñoàn thể: Mặt trận tổ quốc
cùng các tổ chức thành viên có vai trò rất quan trọng tạo ra và duy trì tính bền
vững của các phong trào bằng các hoạt ñộng ña dạng, phong phú, thiết thực và
có hiệu quả. Đặc biệt là vai trò của hội phụ nữ, ñoàn thanh niên trong các hoạt
ñộng truyền thông trực tiếp cho các bà mẹ, ông bố và cộng ñồng. Cần chú ý ñến
vai trò tham gia của Ủy ban các dân tộc miền núi trong việc triển khai các họat
ñộng ưu tiên vì sự sống còn trẻ em ở các khu vực nông thôn và miền núi.
3. Việc thực hiện kế hoạch cứu sống trẻ em cần ñược sự hỗ trợ về chính sách cũng
như qui ñịnh ñể các can thiệp có thể chuyển tải ñược ñến các bà mẹ và trẻ em ở