Giáo trình hướng dẫn sử dụng các giao thức GIGP trong Router phần 3 pot - Pdf 19

312

toán, DUAL đặt đờng successor lên bảng định tuyến và đồng thời cũng lu đờng
này trong bảng cấu trúc mạng.

DUAL còn cố gắng tính đờng dự phòng cho trờng hợp đờng successor bị đứt.

Đờng dự phòng này đợc gọi là đờng feasible successor. DUAL chỉ lu đờng
feasible successor trong bảng cấu trúc mạng. Đờng này sẽ đợc sử dụng thay thế

khi đờng successor đến mạng đích bị đứt hoặc không bảo đảm tin cậy.
3.2.6. Chọn đờng
Nếu có một đờng đi đến một mạng đích bị đứt, DUAL sẽ tìm feasible succesor
trong bảng cấu trúc mạng để thay thế. Nếu không tìm đợc feasible successor thì
con đờng đến mạng đích đó đợc đánh dấu trạng thái Active. Sau đó, router gửi
gói yêu cầu đến tất cả các router láng giềng để yêu cầu cung cấp thông tin về mạng

đích đang cần xử lý. DUAL sử dụng các thông tin mới nhận đợc để tính toán lại
successor và feasible successor mới.

Sau khi DUAL hoàn tất việc tính toán, đờng successor đợc đa lên bảng định
tuyến. Đờng successor và feasible successor đợc lu trong bảng cấu trúc mạng.

Con đờng đến mạng đích trên đợc chuyển từ trạng thái Active sang trạng thái
Pasive. Trạng thái này có nghĩa là con đờng đến mạng đích đó đã hoạt động và

bảo đảm tin cậy.

Hình 3.2.6a. Đờng successor là đờng có chi phí thấp nhất đến một mạng đích.
Successor là router
kế tiếp trên đờng đi này

Sau khi DUAL đã tính toán xong, đờng successor đợc đa vào bảng định tuyến.

Đờng successor và feasible successor đợc đặt trong bảng cấu trúc mạng. Trạng
thái của con đờng đến mạng đích này đợc chuyển từ Active sang Passive. Trạng
thái này có nghĩa là con đờng đã hoạt động tin cậy.
EIGRP router sử dụng các gói hello rất nhỏ để thiết lập mối quan hệ thân mật với

các router láng giềng. Mặc định, gói hello đợc gửi theo chu kỳ 5 giây/lần. Nếu
EIGRP router vẫn nhận đợc đều đặn các gói hello theo định kỳ thì có nghĩa là

láng giềng đó cùng với các con đờng của nó vẫn còn hoạt động bình thờng.
Khi phát hiện một láng giềng mới, router sẽ ghi nhận lại địa chỉ và cổng kết nối của

láng giềng đó. Thông tin này đợc lu trong bảng láng giềng. Khi router láng giềng
gửi gói hello, trong đó có thông số về khoảng thời gian lu giữ. Đây là khoảng thời
gian mà router vẫn chờ và xem là router láng giềng vẫn còn hoạt động và kết nối lại

đợc. Hay nói cách khác, nếu router không nhận đợc gói hello trong suốt khoảng
thời gian lu giữ thì khi khoảng thời gian này kết thúc, router láng giềng xem nh
không kết nối đợc nữa hoặc không còn hoạt động nữa. DUAL sẽ thông báo sự
thay đổ này và thực hiện tính toán lại với cấu trúc mạng mới.

3.3. Xử lý sự cố giao thức định tuyến

3.3.1. Quá trình xử lý sự cố giao thức định tuyến

315

Tất cả các quá trình xử lý sự cố giao thức định tuyến đều nên tuân theo một sơ đồ



Với các thông tin thu thập đợc bạn có thể loại trừ một số nguyên nhân. Ví

dụ: dựa trên các thông tin này, bạn có thể loại trừ sự cố phần cứng để tập

trung vào sự cố phần mềm.

Trong mọi trờng hợp, cố gắng thu nhỏ số lợng nguyên nhân có khả năng
gây ra sự cố để chúng ta có thể lên một phơng án xử lý hiệu quả.
4. Lên phơng án hành động theo các nguyên nhân có khả năng còn lại.
Bắt đầu với nguyên nhân có khả năng nhiều nhất, bạn đặt ra một phơng án

trong đó chỉ thay đổi một thông số mạng.

316

Chỉ thay đổi một thông số tại một thời điểm. Điều này giúp cho bạn xác
định đợc giải pháp cho từng sự cố cụ thể. Không nên cố thay đổi nhiều hơn
một thông số tại một thời điểm. Làm nh vậy có thể sẽ giải quyết đợc sự cố

nhng bạn lại không thể biết đợc cái nào bạn thay đổi đã giải quyết đợc
hiện tợng nào và nh vậy bạn sẽ không rút đợc kinh nghiệm cho những
lần xảy ra sự cố tơng tự về sau.
5. Thực hiện phơng án đã đa ra, thực hiện từng bớc một cách cẩn thận đồng
thời kiểm tra xem các hiện tợng của sự cố đã hết cha.
6. Khảo sát kết quả để xác nhận là sự cố đã đợc giải quyết hay cha. Nếu sự
cố đã đợc giải quyết xong thì quá trình của chúng ta chấm dứt.
7. Nếu sự cố vẫn còn, bạn lên phơng án cho nguyên nhân có khả năng cao thứ
hai. Quay lại bớc 4, thay đổi một thông số khác và lặp lại quá trình cho đến
khi giải quyết đợc sự cố.

cung cấp các thông tin sống về giao thông trên một cổng, các
thông điệp báo lỗi bên trong, phân tích các gói dữ liệu của một giao thức nào đó và

nhiều thông tin khác có ích. Chúng ta chỉ dùng lệnh
debug
để xác định sự cố chứ
không dùng nó để xem các hoạt độngbình thờng của mạng. Chỉ sử dụng debug để
tìm một giao thông đặc biệt nào đó hay một sự cố nào đó. Bạn nên thu hẹp các

nguyên nhân gây ra sự cố trớc khi sử dụng lệnh debug. Bạn dùng lệnh show
debugging để xem những debug nào đang đợc bật lên trong router.
Sử d
ụng tập lệnh show của Cisco IOS cho các công việc sau:

Xem các đáp ứng của router trong quá trình cài đặt.
Xem hoạt động bình thờng của mạng.
Xác định sự cố trên cổng giao tiếp, trên máy tinh hay trên một ứng dụng

nào.

Xác định khi nào mạng nghẽn mạch.

Xác định trạng thái của server, client hoặc các láng giềng.

Các công cụ mạng TCP/IP:

Lệnh ping mở rộng có thể điều khiển tốt hơn lệnh ping cơ bản.
Ping kiểm tra nhanh tính kết nối từ đầu cuối - đến đầu cuối.
Traceroute có thể đợc sử dụng để xác định kết nối nào bị nghẽn mạch hay
bị đứt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status