Danh mục bảng, sơ đồ trong chuyên đề
Bảng 1: Bảng tổng kết các ưu điểm và nhược điểm của phương pháp
đào tạo trong và ngoài công việc
Bảng 2: Bảng thống kê lao động theo tuổi.
Bảng 3: Bảng tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh
Bảng 4: Bảng tổng kết kết quả đào tạo năm 2007
Bảng 5: Bảng tổng kết nhu cầu đào tạo
Bảng 6: Một số phương pháp đào tạo
Bảng 7: Bảng dự tính kinh phí đào tạo
Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 3: Mô hình các hệ thống đào tạo
1
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế mở, hội nhập cạnh tranh gay gắt như hiện nay buộc
các doanh nghiệp phải sắp xếp tổ chức lại doanh nghiệp của mình .Thực
tiễn đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp là làm thé nào để có những
biện pháp cụ thể mang tính thực thi cao để điều khiển doanh nghiệp của
mình đứng vững và phát triển theo hướng đi lên.Trong đồng bộ nhiều giải
pháp phát triển sản xuất kinh doanh,giải pháp phát triển con người là một
trong những giải pháp quan trọng hàng đầu cần tiến hành trước tiên.Thực
vậy,con người là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất mà lại là
yếu tố động nhất,duy nhất đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp cũng
như cho toàn xã hội.Chỉ có lao động của con người mới tạo ra lượng giá trị
lớn hơn giá trị của bản thân nó.Khai thác yếu tố con người trong quá trình
sản xuất để tạo ra lợi ích kinh tế cao cho doanh nghiệp.
Đào tạo và phát triển nguồn lực con người là một trong những giải
pháp phat triển con người một cách hiệu quả theo hướng tích cực mà hiện
nay nhiều doanh nghiệp trong nước cũng như trên thế đang quan tâm,trong
đó có công ty may Phố Hiên.
Công ty may Phố Hiến hoạt động trong lĩnh vực may mặc. Đây là một
Chương 1: Lý luận chung về công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp
1.1. Một số khái niệm:
1.1.1 Khái niệm Nhân lực
Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực
,trí lực và tâm lực .
Thể lực biểu hiện ở chiều cao, cân nặng,sức dẻo dai,khẻo mạnh , ít
bệnh tật…
Trí lực : khả năng vận dụng trí óc để đưa ra các quyết định ,biểu hiện ở
chỉ số IQ,trình độ đào tạo,kinh nghiệm tích luỹ …
Tâm lực :là phẩm chất riêng có của từng người như thái độ,lòng trung
thành,nhiệt tình…
Xã hội ngày càng phát triển thì thể lực và trí lực ngày cng phát triển
theo.Trí lực của con người phát triển nhanh hơn.Trong quá trình sản xuất
kinh doanh,việc bồi dưỡng và phát huy hai mặt này của côn người một
cách hiệu quả là rất cần thiết với bất kì một doanh nghiệp nào.
1.1.2. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực đựoc trình bày từ các giác độ khác nhau:
Quản lý nguồn nhân lực từ giác độ là chức năng của tổ chức bao gồm
việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút,
sử dụng và phát triển con người để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Quản lý nguồn nhân lực từ giác độ việc làm của nó là việc tuyển mộ,
tuyển chon,duy trì,phát triển,sự dụng động viên và cung cấp tiện nghi cho
nhân lực.
4
Quản lý nguồn nhân lực nhìn tổng thể là tất cả các hoạt động của một
tổ chức từ thu hút đến giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp yêu cầu
công việc c ủa tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng.
Thực chất là công tác quản lý con người trong phạm vi của một tổ
chức, là sự đối xử của tổ chức với người lao động.
1.2.2. Các hình thức đào tạo
Đào tạo mới: Là hình thức đào tạo áp dụng đối với người lao động
chưa có nghề
Đào tạo lại: Là hình thức đào tạo áp dụng đối với người có nghề song
vì lý do nào đó nghề của họ không còn phù hợp nữa.
Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: Là hình thức đào tạo nhằm bồi
dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để người lao động có
thể đảm nhiệm những công việc phức tạp hơn.
1.2.3. Các phương pháp đào tạo
Các phương pháp đào tạo hiện nay rất phong phú và đa dạng trong
đó mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm nhất định phù hợp với từng
loại đối tượng cần đào tạo.Các doanh nghiệp căn cứ vào nội dung công
việc,lao động,và nguồn tài chính chi cho đào tạo để lựa chọn phương pháp
đào tạo đem lại hiệu quả cao nhất.
Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phổ bíên đang
được áp dụng trong các doanh nghiệp của Việt Nam cũng như trên thế
giới.
1.2.3.1.Đào tạo trong công việc:
6
Đào tạo trong công việc là phương pháp đào tạo nhằm khai thác hết
khả năng làm việc của nguồn nhân lực ,người lao động vừa làm vừa tham
gia lớp huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ.
Đây là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc tronh đó người
lao động học được những kiến thức,kỹ năng cần thiết cho công việc thông
qua thực tế thực hiên công việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành
nghề
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc:
Phương pháp này dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việc cho
hầu hết công nhân sản xuất và một số cán bộ quản lý.
Như vậy, đối tượng đào tạo áp dụng cho công nhân sản xuất và cán bộ
khác trong tổ chức vẫn có chức năng ,quyền hạn như cũ.
Người quản lý được đào tạo đến nhận cương vị quản lý mới ngoài lĩnh
vực chuyên môn của họ.
Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội bộ
một nghề chuyên môn.
Như vậy ta thấy ,các phương pháp đào tạo trong công việc này thường
không yêu cầu trang thiết bị riêng biệt đặc thù và không gian riêng để thực
hành;có ý nghĩa thiết thực với người được đào tạo vì vừa được học nghề
lại vẫn có thu nhập;thời gian đào tạo ngắn;họ được thực hành thành thạo
công việc mà họ sẽ đảm nhận sau khi đào tạo xong;họ được làm quen với
các đồng nghiệp tương lai của họ sẽ tạo ra môi trường làm việc đoàn kết từ
đó kết quả thực hiện công việc của họ sẽ cao . Đây chính là những lợi thế
8
khi doanh nghiệp áp dụng các phương pháp đào tạo này.Tuy nhiên, điều gì
cũng có mặt trái của nó.Phương pháp đào tạo trong công việc làm học viên
không có kiến thức về lý thuyết một cách hệ thống,học cả những thao tác
động tác thừa,không tiên tiến.Để đào tạo trong công việc đem lại hiêu quả
cao nhất cần có đội ngũ giáo viên giảng dạy có trình độ chuyên môn thành
thạo,khả năng truyền thụ ,quá trình đào tạo phải được tổ chức chặt chẽ
1.2.3.2. Đào tạo ngoài công việc:
Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo chọn ra một số cán
bộ,lao động có khả năng cho đi học tập ở các trường Đại học,Cao
đẳng,trường dạy nghề trong và ngoài nước để trau dồi thêm kiến thức
Là phương pháp mà người học tách khỏi sự thực hiện công việc
- Tổ chức lớp cạnh doanh nghiệp:
Đối với nghề tương đối phức tạp ,các doanh nghiệp phải tổ chức các
lớp đào tạo riêng vì đào tạo trong sản xuất không đáp ứng được cả về số
lượng và chất lượng .
Quá trình đào tạo chia hai giai đoạn: Lý thuyết học ở trên lớp do kỹ
sư ,cán bộ kỹ thuật dạy, thực hành ở xưởng thực tập do kỹ sư hoặc công
phản hồi ngay và hướng dẫn làm lại thao tác.
Thời gian học linh hoạt,có thể đào tạo nhiều kỹ năng mà không cần
người dạy
- Đào tạo theo phương thức từ xa:
Đây là phương thức đào tạo mà người dạy và người học không trực
tiếp gặp nhau ở cùng địa điểm và cùng thời gian mà thông qua phương tiện
10
nghe nhìn trung gian như là băng hình, tài liệu, băng tiếng, đĩa CD…Khoa
học kỹ thuật ngày càng phát triển thì các phương tiện trợ giúp này càng đa
dạng .Với phương pháp này, người học có thể chủ động về thời gian học
tập sao cho phù hợp với thời gian biểu của mình mà vẫn tham gia được các
khoá học đào tạo.Tuy nhiên các trung tâm đào tạo này phải cotính chuyên
môn hoá cao ,có sự đầu tư lớn cho bài giảng và chương trình đào tạo.
- Đào tạo theo kiểu phòng thử thí nghiệm
Phương pháp này sử dụng các cuộc hội thảo học tập trong đó tài liệu
sử dụng như bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, các bài
tập giải quyết vấn đề…Đây là một cách đào tạo hiện đại mà người học
được xử lý các tình huống giống như trên thực tế.
Mô hình hoá hành vi:
Là phương pháp đào tạo mà các hành vi hợp lý đã được mô hình hoá
trong các vở kịch được thiết kế sẵn.
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ:
Là phương pháp đào tạo mà người học được sử lý nhiều tài liệu ,bản
ghi nhớ,báo cáo…của cấp tên giao cho họ phải có trách nhiệm xử lý nhanh
chóng và đúng đắn. Đây là cách để rèn luyện kỹ năng xử lý thông tin
nhanh nhạy sát với thực tế công việc.
Bảng 1: Tổng kết các ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp
đào tạo trong và ngoài công việc.
11
Phương
-Có thể không
liên quan trực tiếp
tới công việc
3.Kèm
cặp và chỉ
bảo
-Việc tiếp thu ,lĩnh hội các kỹ
năng cần thiết khá dễ dàng
-Có điều kiện làm thử các
công việc thật
-Không thực
sự được làm công
việc đó một cách
đầy đủ
-Học viên có
thể bị lây nhiễm
một số phương
pháp,cách thức
làm việc không
tiên tiến
4.Luân
chuyển và
-Được làm thật nhiều công
việc
-Không hiểu
biết đầy đủ về
12
thuyên
chuyển công
việc
thuyết và thực hành
-Chi phí không cao nếu doanh
nghiệp cử nhiều lao động đi đào
tạo
-Tốn kém
3.Bài
giảng, hội
nghị hay thảo
luận
-Đơn giản,dễ tổ chức
-Không đòi hỏi phương tiện
trang thiết bị riêng
-Tốn nhiều
thời gian
-Phạm vi hẹp
4. Đào tạo
theo kiểu
chương trình
-Có thể sử dụng để đào tạo rất
nhiều kỹ năng mà không cần
người dạy
-Tốn kém,nó
chỉ hiệu quả về
chi phí khi sử
13
hoá với sự trợ
giúp của máy
tính
-Học viên có điều kiện học
hỏi cách giải quyết các tình
bố trí kế hoạch học tập
-Đáp ứng được nhu cầu học
-Chi phí cao
-Đầu tư cho
việc chuẩn bị bài
giảng lớn
-Thiếu sự trao
đổi trực tiếp giữa
học viên và giáo
viên
14
tập của các học viên ở xa trung
tâm đào tạo
6. Đào tạo
theo kiểu
phòng thí
nghiệm
-Học viên được trang bị kiến
thức kỹ năng và kỹ năng thực
hành
-Nâng cao khả năng,kỹ năng
làm việc với con người cũng như
ra quyết định
-Tốn nhiều
công sức tiền của
và thời gian xây
dựng các tình
huống mẫu
-Đòi hỏi
người xây dựng
Năng suất lao động se được tăng lên,kết quả thực hiện công việc được
nâng cao.
Giảm bớt được sự giám sát vì người lao động có ý thức,thái độ làm
việc tốt,họ có khả năng tự kiểm soát công việc của mình do sau đào tạo
hiểu rõ công việc, nhiệm vụ của mình.
Nâng cao tính ổn định về lao động cho tổ chức cũng là tạo tính năng
động cho tổ chức về cách thực hiện công việc và kết quả thực hiện công
việc.Do vậy doanh luôn duy trì được số lượng lao động và không ngừng
nâng cao chất lượng lao động vì khi được chon tham gia đào tạo thì người
lao động sẽ cảm thấy yên tâm làm việc.Chất lượng lao đông tăng lên là
điều kiện cho doanh nghiệp áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, áp
dụng cách quản lý hiện đại,tiên tiến vào doanh nghiệp.Do vậy,lợi ích từ
biện pháp đầu tư cho đào tao là cao.Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp với các doanh ngiệp khác trong cũng lĩnh vực may mặc trong
nước , khu vực và thế giới
Công tác đào tạo và phát triển không chỉ có tác động đến tập thể doanh
nghiệp mà còn có tác đông tích cực đến cá nhân người lao động.
Tạo ra sự tin cậy,gắn bó của người lao dộng với doang nghiệp vì khi
người lao động được có cơ hội hoàn thiện mình,tăng giá trị của bản
thân.Tao ra tính năng động ,chuyên nghiệp,tác phong công nghiệp
cao,thích ứng được cả những công việc tương lai của tổ chức
Được hoàn thiện mình ,thăng tiến trong công việc cũng là tâm tư
nguyện vọng của phần đa người lao động vì con người bao giờ cũng có
nhu cầu tụ hoàn thiện mình,thay đổi cách nhìn nhận,có cách tư duy mới
16
trong công việc. Đây là cơ sở để phát huy tính sáng tạo trong cải tiến cách
thức làm việc cho mình và phổ biến cho toàn doanh nghiệp.
Dù tác dụng của đào tạo mang đến cho tập thể doanh nghiệp hay cho
cá nhân người lao động thì tác dụng cuối cùng cũng vẫn đem lại lợi thể cho
doanh nghiêp,Như vậy,việc nhìn nhận thấy rõ được tác dụng của đào tạo
đầu tư vào các doanh nghiệp của nước ta làm tăng nguồn vốn huy động
cho tổ chức,cũng có sự cạnh tranh về thu hút lao động .Công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp trú trọng tổ chức và hoàn
thiện hơn. Việt Nam tham gia vào thị trường lao động thế giới, công tác
đào tạo được phát triển ở tầm cao hơn, hiện đại hơn.
1.3.1.3.Yếu tố văn hoá xã hội:
Văn hoá xã hội ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống kinh tế xã
hội,chính trị,lối sống cũng như cách nhìn nhận về giá trị của con
người.Con người được quan tâm,nhìn nhận công bằng,giá trị của mỗi con
người được đánh giá đúng.Từ đó tạo niềm tin cho người lao động phấn đấu
học tập từ hoàn thiện mình.Nhất là sự phấn đấu của nữ giới khi vấn đề
bình đẳng giới được xã hội quan tâm. Từ đó các ngành kinh tế có nhiều nữ
giới tham gia trình độ lao động mới được tăng lên.
1.3.1.4. Yếu tố công nghệ, kỹ thuật, thông tin:
Nhiều dây truyền công nghệ mới ra đời lãm xuất hiện nhiều ngành
nghề mới. Khoa học kỹ thuật ngày càng phức tạp, hiện đại do đó cần đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao để đáp ứng yêu cầu cả một xã hội thông tin.Nhất
là trong điều kiện hiện nay,với sự bùng nổ của thông tin ,chúng ta cần và
hoàn toàn có điều kiện để tiếp xúc với nguồn thông tin của các nước cũng
18
như của các doanh nghiệp bạn.Các thông tin về đào tạo và phát triển hiện
đại,linh hoạt phù hợp vơi hiện thực ngày nay để doanh nghiệp mình có thể
lựa chọn cách thức đào tạo cho phù hợp.
1.3.2. Yếu tố trong doanh nghiệp:
1.3.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Tuỳ đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể mà
có công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với chi phí là
thấp nhất.
Khi đặc điểm sản xuất kinh doanh đơn giản, mức độ phức tạp không
quá cao thì đào tạo tại doanh nghiệp.Các doanh nghiệp có thể tự tổ chức
hoạt động đó mà vững chắc thì sẽ có hiệu quả cao hơn.Nếu công tác đào
tạo và phát triên nguồn nhân lực có cơ sở vật chất: Trường lớp học, bàn
nghế, máy móc thực hành…đầy đủ và đội ngũ giáo viên: Số lượng, chất
lượng đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo thấy rã được mục
tiêu cần đạt được để có kế hoạch giảng dạy cho hợp lý với chương trình
đào tạo đã được thiết kế hay lựa chon sẵn. Tất cả các yếu tố nay thiết kế
trên cơ sở của kinh phi chi cho đào tạo tiết kiệm mà vẫn mang lại hiệu quả
cao.
1.3.2.5. Quan điểm của người lãnh đạo về đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực:
Khi đội ngũ lãnh đạo của doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng
của đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực.họ sẽ có cái nhìn tích cực hơn đối
20
với công tác này mà biểu hiện cụ thể qua việc họ có các hành động, chính
sách thúc đẩy đào tạo.Là điều kiện cho công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực được quan tâm và phát triển.Tù đó họ có thái độ đúng đắn,
đánh giá đúng giá trị con người của những người đựơc đào tạo.
1.4 Các bước của quá trình đào tạo:
Doanh nghiệp muốn công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
đạt hiệu quả cao cần tiến hành xây dựng chương trình đào tạo theo các
bước sau:
1.4.1. Xác định nhu cầu đào tạo:
Tiến hành phân tích tổ chức và chiến lược kinh doanh, nguồn lực sẵn
có như tài chính, giáo viên, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, sự ủng hộ của
lãnh đạo.
Tiến hành phân tích con người: Thừa thiếu lao động tuyệt đối,sự thiếu
hụt kỹ năng, kiến thức nào của người lao động.
Phân tích nhiệm vụ để thấy nhiêm vụ trọng tâm mang tính quyết định
đến chiến lược kinh doanh của giai đoạn đó để hoàn thành mục tiêu đề
ra.Các kiến thức chuyên môn, kỹ năng cần để thực hiện các nhiệm vụ chủ
được mà lựa chọn các phương pháp đào tạo khác nhau để đạt được hiệu
quả như mong đợi.
1.4.5. Dự tính kinh phí cho đào tạo:
Chi phí chi cho đào tạo bao gồm: Chi phí cho cơ sở vật chất phục vụ
cho việc học như trường lớp, bàn nghế, máy móc trong xưởng thực hành;
chi phí cho việc giảng dạy như tài liệu, giảng viên, công nhân kỹ thuật lành
nghề giảng dạy.
22
Chi phí chi cho đào tạo cũng quyết định đến lựa chọn các phương pháp
đào tạo. Nếu chi phí chi đào tạo ít, có thể lựa chọn đào tạo tại nơi làm
việc. Nếu chi phí cho đào tạo nhiều thì việc sẽ có nhiều lựa chọn phương
pháp đào tạo và lựa chọn được phương pháp đào tạo tốt và phù hợp nhất.
1.4.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên:
Lựa chọn giáo viên là những lao động lành nghề, cán bộ kỹ thuật
của doanh nghiệp hoặc giảng viên từ các trường đại học, các trung tâm đào
tạo hoặc các chuyên gia ,cố vấn từ ngoài doanh nghiệp.
Tập huấn cho các giáo viên để họ nắm rõ chương trình cần đào tạo,
mục tiêu và cơ cấu của chương trình đào tạo.Việc tập huấn cho các giáo
viên trước mỗi chương trình đào tạo là cần thiết vì khi đó họ biết rõ đích
cần đến ,họ sẽ có cách thức,phương pháp daỵ để đạt đến cái đích đó.
1.4.7. Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Sau mỗi khoá dào tạo bao giờ cũng nên đánh giá công tác đào tạo để có
hướng phát triển công tác đào tạo cho nguồn nhân lực về sau.Đánh giá
chương trình đào tạo: về nội dung, mục tiêu, điểm mạnh, điểm yếu và rút
ra kinh nghiệm cho các lần đào tạo sau.
Đánh giá hiệu quả đào tạo: là việc so sánh giữa chi phí đào tạo trung
bình/1 người/khoá và kết quả thu được sau đào tạo mà biểu hiện của kết
quả này thông qua tốc độ tăng năng suất lao động (so sánh năng suất lao
động sau khi đào tạo và năng suất lao động khi chưa tham gia khoá đào
tạo), thái độ thay đổi hành vi( phỏng vấn, điều tra thông qua bảng hỏi qua
xuất nhằm không ngừng cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.
Đây cũng là yếu tố tác động không nhỏ đến việc nâng cao năng suất,chất
24
lượng sản phẩm Tổng số vốn kinh doanh của công ty cũng vậy mà không
ngừng được tăng cao để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh phát triển.
Sự nỗ lực không ngừng vươn lên của công nhân toàn công ty được đáp đền
xứng đáng bằng chính kết quả đạt được của công ty. Công ty đã được
UBND tỉnh, Sở Công Nghiệp tỉnh tặng bằng khen là đơn vị đứng đầu
phong trào sản xuất kinh doanh của tỉnh giai đoạn 1997 – 2007. Năm
2004, Công ty đựoc chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng ba vì
có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh góp phần vào sự nghiệp
xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc. Liên tục trong ba năm liền 2005-2006-
2007 chủ tịch UBND tỉnh bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong sản
xuất kinh doanh, đơn vị có thành tích trong vuệc nộp thuế .Và đặc biệt mới
đây,công ty đã được tổ chức DAS Vương quốc Anh chứng nhận công ty
phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào tháng 4-
2007.Với những thành tích đã đạt được, Công ty May Phố Hiến bước đầu
ghi danh tên tuổi trong ngành dệt may Việt Nam.
Trong công tác xây dựng Đảng, đảng bộ công ty có 3 chi bộ với 45
đảng viên. Đảng bộ luôn đoàn kết trong tổ chức lãnh đạo đơn vị 9 năm liên
tục đạt danh hiệu đảng trong sạch vững mạnh,tiêu biểu.Hàng năm,kêt nạp
từ 6-8 đảng viên mới. Đặc biệt năm 2007 kết nạp được 11 đảng viên mới.
Đảng bộ đã tập trung lãnh đạo cán bộ đảng viên,công nhân viên chức phấn
đấu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.Dưới sự lãnh đạo của đảng bô,công
đoàn công ty đã phát huy tốt vai trò là người đại diện cũng như vai trò bảo
vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động,góp phàn không nhỏ cho
công tác đào tạo và phát triển của công ty được diễn ra và ngày cang hoàn
thiện Công đoàn liên tục nhận được công nhận là công đoàn cơ sở vững
mạnh xuất sắc tiêu biểu , được 5 bằng khen của Liên đoàn lao động
tỉnh,công đoàn ngành công nghiệp Viêt Nam,Tổng Liên đoàn lao động