những năm gần đây thị trường xuất khẩu là thị trường tiêu thụ mạnh nhất đối với Công
ty vì có doanh thu lớn từ ngoại tệ.
Hầu hết các khách hàng này đều hợp tác làm ăn với Công ty đã lâu năm và luôn
có mối quan hệ tốt đẹp. Tuy nhiên trong số đó cũng có nhưng công ty vừa là khách
hàng vừa là đối thủ cạnh tranh trong ngành và phần lớn khách hàng của Công ty là
khách hàng mua đi bán lại.
2.3. Các tổ chức trung gian: bao gồm các tổ chức, cá nhân trợ giúp Công ty trong việc
câu dẫn bán hàng và đưa sản phẩm của Công ty đến tay người tiêu dùng, các tổ chức
tài chính, các cấp chính quyền địa phương, thông tin đại chúng
+ Những công ty phân phối: là những công ty có điền kiện kho bãi, đội ngũ,
phương tiện vận tải khá tốt có thể đáp ứng nhanh chóng, kịp thời cho giao nhận và
phân phối hàng hoá.
+ Các cơ sở dịch vụ tiếp thị: có nhiệm vụ đưa sản phẩm của Công ty đi vào
đúng thị trường, giúp khách hàng nhận biết sản phẩm của Công ty.
+ Các tổ chức tài chính : cung cấp vốn cho Công ty khi Công ty có nhu cầu vay
vốn để đảm bảo trong quá trình kinh doanh được thông suốt. Họ là các ngân hàng, các
tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư và các công ty bảo hiểm.
+Công chúng: giới công chúng là những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty. Họ là các tổ chức, cá nhân hay các tổ chức xã hội, tổ
chức quyền lực của Nhà nước bao gồm: giới truyền thông, giới chính quyền địa
phương, giới hoạt động công đoàn
V. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY.
1. Nguồn Nhân Lực Của Công Ty:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
1.1. Đặc điểm giới tính: Tình hình lao động của Công ty rất ổn định, tỉ trọng lao động
nữ thường chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với lao động nam. Vì đây là đặc thụ của
ngành may, do tính khéo tay của nữ giới nên phù hợp với công việc này. Lo động
trong Công ty đã tăng dần qua các năm, nguyên nhân là do Công ty đã dần thay đổi cơ
cấu sản xuất, nâng cao và mở rộng nhiều nhà máy may và nhà máy sợi.
kết hợp đồng ngắn hạn với một số lao động trực tiếp nên việc số lao động trong năm
biến đổi liên tục nên cơ cấu lao động cũng khó xác định chính xác và việc tuyển vào
và nghỉ việc cũng biến động liên tục làm cho tỷ trọng lao động trực tiếp và gián tiếp
không có tỷ lệ nhất định.
1.4. Lao động phân theo thâm niên: Tỷ lệ lao động dưới 1 năm đang dần dần giảm
xuống rõ rệt. Điều này cho thấy tính chất ổn định của công việc đối với công nhân là
rất tốt. Trong đây do tính chất công việc không ổn đị nên Công ty chỉ ký hợp đồng
ngắn hạn thường tăng cao khi vào mùa vụ có đơn đặt hàng nhiều và giảm đi khi đã hết
mùa vụ, nhưng những năm lại đây gường như không còn tính chất mùa vụ nữa mà
công việc trở nên liên tục và công việc vì thế cũng không ngừng tăng lên dẫn đến số
lao động trên 1 năm tăng lên làm cho công nhân yên tâm hơn trong công việc của
mình.
1.5. Chính sách tiền lương:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tiền lương của lao động gián tiếp phân theo hệ số cấp bậc và mức độ hoàn thành công
việc. Tiền lương của lao động trực tiếp trả theo sản phẩm và theo lương cơ bản, khoản
tiền lương này không cố định mà phụ thuộc vào sự biến động của doanh thu. Quỹ
lương được trích từ doanh thu 20% quỹ lương trả cho các bộ phận quản lý, 80% quỹ
lương trả cho bộ phận sản xuất.
Bảng thống kê tiền lương CB-CNV (ĐVT: 1000 đồng)
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2002/2001 2003/2002
Số lao động bình quân 1895 3148 3770 1253 166 622 119.8
Tiền lương binh quân 688 781 820 93 113.5 39 105
Thu nhập bình quân 726 841 905 115 115.9 64 107.7
Trong những năm gần đây khi mà Công ty đang dần ổn định sản phẩm và tìm
kiếm thị trường mới và luôn ổn định thị trường cũ thì Công ty đang ngày càng kinh
doanh có hiệu quả tốt hơn. Thực tế chứng minh điều này khi tiền lương bình quân và
thu nhập bình quân qua các năm tăng lên rất đáng kể, tiền lương tăng có nghĩa là lợi
nhuận của Công ty tăng lên và ổn định, thu nhập bình quân tăng lên góp phần chung
và Mỹ.
Xí nghiệp may III Hoà Thọ: thành lập vào năm 2002 gồm 8 chuyền được trang
thiết bị máy móc thiết bị của Nhật và Trung Quốc.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Nhà máy may Quảng Nam: nằm ngoài khuôn viên Công ty gồm 8 chuyền (45
công nhân/1 chuyền). Có tổng diện tích là 7750m2, trong đó chưa sử dụng 1757 m2.
Xí nghiệp may Điện Bàn: nằm ngoài khuôn viên Công ty gồm 6 chuyền (35
công nhân/1 chuyền) tổng diện tích là 9803m2, trong đó diện tích nhà xưởng là
1700m2, kho tàng 206m2, chưa sử dụng 7897m2.
Nhà máy may Hội An: nằm ngoài khuôn viên gồm 8 chuyền (45 công nhân/
chuyền).
Nhà máy sợi: gồm dây chuyền kéo sợi đồng bộ 31.000cọc sợi do Trung Quốc
và Tây Âu cung cấp.
2.2. Máy móc thiết bị:
Đánh giá máy móc thiết bị: hầu hết các loại máy móc thiết bị đều nhập khẩu 100% từ
các nước khác nhau. Nhưng phần lớn là nhập khẩu từ Nhật, đây là nhà cung cấp máy
móc thiết bị từ sau khi Liên Xô và Đông Âu, các loại máy móc của Liên Xô không còn
khả năng sản xuất và đã qua lạc hậu. Tuy nhiên các loại máy móc này cũng đã chế tạo
vào thập kỹ 50,60 và có loại hiện đại nhất cũng chế tạo vào năm 1998,1999. Tuy nói
hiện đại nhưng cũng đã qua sử dụng được nhiều năm, do vấn đề tài chính nên Công ty
không thể trang bị cho mình các loại máy chuyên dùng mới hoàn toàn 100% được,
nhưng các loại máy này vẫn hoạt động hết công suất và tạo ra sản phẩm có chất lượng
tốt. Vì vậy công ty đã sử dụng để phù hợp với tài chính của Công ty mình.
3. Tình Hình Hoạt Động Sản Xuất.
3.1. Tình Hình Sản Xuất.
a. Sàn lượng sản xuất của công ty:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Nhận xét: sản lượng trong những năm gần đây tăng lên không ngừng đạt 130% trong
-Jacket 4139 13079 13360 8940 316.0 281 102.1
-Quần âu 3501 0 41053 -3501 41053
-Khác 24196 30008 41059 5812 124.0 11051 136.8
Nhận xét: trong năm 2003 giá trị sản xuất may các loại chiếm tỷ trọng cao trong
tổng giiias trị sản xuất công nghiệp và kéo theo đó giá trị sản xuất của ngành may cũng
tăng cao góp phần tạo nên giá trị sản xuất công nghiệp chung tăng cao.
Nguyên nhân của việc giá trị sản xuất công nghiệp tăng cao như vậy là do Công
ty đã dần dần chuyển từ gia công theo đơn đặt hàng sang mua đứt bán đoạn làm cho
Công ty tự chủ trong sản xuất và tiêu thụ, không phải phụ thuộc vào chỉ số mùa vụ và
trông chờ vào các đơn đặt hàng của khách hàng. Công ty đã định hướng cho mình theo
con đường tự sản xuất và tiêu thụ, và cũng do nhu cầu tăng cao thêm vào đó là chất
lượng sản phẩm và của Công ty được khách hàng tin dùng. Máy móc thiết bị mới góp
phần vào sản lượng sản xuất cao của Công ty tạo ra lượng sản phẩm đủ cung cấp và
tiêu thụ trên thị trường.
3.2. Tình hình tiêu thụ.
a. Khối lượng tiêu thụ:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Nhận xét: Qua bảng phân tích dưới đây cho thấy sản lượng tiêu thụ trong các
năm qua tăng đều. Tuy không có sự đột biến trong tiêu thụ, nhưng sản lượng tiêu thụ
đã cho thấy tính chất ổn định của thị trường đã có, sản lượng năm sau luôn cao hơn
năm trước cho thấy Công ty đã dần tìm kiếm và mở rộng nhiều thị trường có tìm năng.
Một số chính sách tín dụng của Công ty đối với khách hàng cũng được mở rộng hơn
và vẫn có lợi nhuận trong việc mở rộng chính sách tín dụng, trước đây các chính sách
tín dụng của Công ty chủ yếu là các công ty quốc dân do Nhà nước quản lý và chịu
trách nhiệm về tài chính của công ty nên các công ty nay dù ít nhiều cũng có nền tài
chính từ chính phủ tài trợ. Do đó, Công ty chỉ mở tín dụng trong phạm vi hẹp, hiện nay
Công ty đã mở rộng chính sách tín dụng cho tất cả các khách hàng có nhu cầu xin cấp
tín dụng đây cũng là nguyên nhân là cho sản lượng tiêu thụ tăng cao. Một số sản phẩm
như sợi có chất lượng cao xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và đây cũng là mụ tiêu
May 51784 53119 109164 1335 2.6 56045 105.5
-Jacket 6214 7968 17466 1754 28.2 9498 119.2
-Quần âu 51780 0 43666 -5178 -100.0 43666
-Sơ mi 0 0 3275 0 3275
-Khác 40391 45151 44757 4760 11.8 -394 -0.9
3.3. Tình Hình Tồn Kho.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -