PDF by http://www.ebook.edu.vn
220
Chơng IV : Công tác quản lý dự án
4.1 . Những vấn đề cơ bản của quản lý dự án
4.1.1 Khái niệm về dự án
Mọi hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu phục vụ cho đời sống kinh tế
xã hội thờng thông qua các dự án. Lĩnh vực nào của các hoạt động kinh
tế, xã hội cũng đợc thực hiện qua các loại dự án nh dự án xoá đói giảm
nghèo, dự án cải cách giáo dục, dự án trồng cây, gây rừng phủ xanh đồi
trọc , dự án xây dựng các khu đô thị mới, dự án cải tạo, nâng cấp thoát
nớc cho khu Nam Hà nội
Dự án đợc khống chế đề cập trong giáo trình này là dự án đầu t xây
dựng công trình.
Nớc ta trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, việc đầu t và
xây dựng đợc tiến hành theo kế hoạch Nhà nớc giao cho các đơn vị
thực hiện. Đờng lối đổi mới và chuyển đổi nền kinh tế sang kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nớc, lần đầu
tiên khái niệm dự án đầu t và xây dựng công trình đợc đa ra trong
Nghị định số 177/CP ( Ngày 20 tháng 10 năm 1994), Điều lệ Quản lý
Đầu t và Xây dựng. Từ 1994 về sau, các công trình đầu t và xây dựng
đều phải thông qua các dự án.
Trong văn bản Luật Xây dựng đợc quốc hội nớc Cộng hoà Xã hội Chủ
nghĩa Việt nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 đã định nghĩa:
Dự án đầu t xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình
Có tính duy nhất :
Dự án có mục tiêu, có nhiệm vụ, có ngời tham gia cụ thể, có lịch trình
tiến hành xác định và nhiều vấn đề khác nhau nữa.
Có tính thời đoạn :
Dự án có vòng đời xác định với những đặc thù riêng biệt. Dự án phải
bắt đầu tại thời điểm xác định và kết thúc đúng kỳ hạn.
Có tính biến động và sự không chắc chắn :
Có những thay đổi trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời của
dự án
Có những thay đổi do khách hàng yêu cầu, có những thay đổi do
ngời quản lý đặt ra, có những thay đổi do có sự phát triển khoa học công
nghệ, v.v
Có những thay đổi do môi trờng làm việc tạo nên.
Phân loại dự án:
Dự án đầu t xây dựng công trình đợc phân loại:
+ Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội
thông qua chủ trơng và cho phép đầu t; các dự án còn lại đợc phân
PDF by http://www.ebook.edu.vn
222
thành 3 nhóm A,B,C ( Phụ lục số 1 , Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07
tháng 02 năm 2005 )
+ Theo nguồn vốn đầu t : dự án đợc chia ra theo
* Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc
*Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng
Luật Xây dựng nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nớc, xác định trách
nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nớc về Xây dựng, tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động xây dựng, phân định quản lý Nhà nớc và quản lý sản xuất
kinh dpoanh trong lĩnh vực xây dựng, bảo đảm các công trình xây dựng
có chất lợng, an toàn, phù hợp với quy hoạch, kiến trúc và tiết kiệm, thúc
PDF by http://www.ebook.edu.vn
223
đẩy cải cách hành chính trong quản lý xây dựng phù hợp với cải cách
hành chính chung của Nhà nớc và tinh thần hội nhập khu vực và quốc tế.
Để hớng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu t và
xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; điều kiện năng
lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu t xây dựng công trình, khảo sát,
thiết kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình , Chính Phủ
ban hành nghị định số 16/2005/ NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về
quản lý dự án đầu t xây dựng công trình. Nghị định này có 6 chơng, 69
điều và 7 phụ lục.
4.1.2 Quản lý dự án xây dựng
Có thể thể hiện khái niệm quản lý dự án theo các định nghĩa sau đây :
1) Quản lý dự án là sự điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham
gia trong việc thực hiện dự án nhằm hoàn thành dự án theo những hạn chế
về thời gian, chi phí và chất lợng.
2) Quản lý dự án là việc lập kế hoạch tổng thể, điều phối và kiểm soát
một dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm bảo đảm sự hoàn thành
đúng hạn trong phạm vi chi phí và các yêu cầu kỹ thuật đã xác định về
phơng thức và chất lợng thực hiện.
Có thể thể hiện quản lý dự án theo mô hình sơ đồ :
4.1.4 Chức năng cơ bản của quản lý dự án
Chức năng cơ bản của quản lý dự án đợc tóm gọn trong 3 cụm từ : lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát mọi hoạt động và kết quả đạt đợc
qua từng khâu , qua từng giai đoạn cũng nh kết quả cuối cùng.
Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là khâu dự báo các quá trình thực hiện dự án về mọi mặt
liên quan. Thờng phải lập các kế hoạch cơ bản :
+ Kế hoạch tiến hành xây dựng là bản kế hoạch tổng thể các việc phải
các đơn vị cùng thực hiện dự án, cho các việc phải tiến hành cho từng đơn
vị thành phần tham gia thực hiện dự án, kế hoạch phân bố các dạng tài
nguyên chi phí, nhân lực và thời điểm với những khống chế chi tiết.
+ Kế hoạch tài chính là bản kế hoạch chi tiết về cung ứng và luân chuyển
nguồn tiền để bảo đảm mức độ và thời gian mà nguồn tiền phải đáp ứng
để mọi hoạt động thực hiện dự án đợc thuận lợi. Bản kế hoạch này cho
biết sự luân chuyển dòng tiền tệ hợp lý, kịp thời và tuân thủ nghiêm ngặt
những quy định về quản lý tài chính .
Lập kế hoạch tài chính thực chất đòi hỏi phải dự báo các hoạt động của
doanh nghiệp khi thực hiện dự án trên các mặt tiến độ thi công, nhu cầu
cung ứng vật t, dự báo hoàn thành sản phẩm xây dựng để thu hồi nguồn
tiền đảm bảo luân chuyển hợp lý dòng tiền tệ. Không để các hoạt động
sản xuất xây dựng bị cản trở do thiếu tiền nhng cũng không để nguồn
tiền của đơn vị bị chiếm dụng.
Tổ chức thực hiện
Là khâu triển khai huy động các nguồn lực đa vào sản xuất, thực hiện
các biện pháp công nghệ tạo ra sản phẩm xây dựng.
Tổ chức thực hiện dự án bao gồm các khâu cơ bản là :
+ Khảo sát xây dựng : bao gồm các việc khảo sát địa hình, khảo sát điạ
chất công trình, địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình đang có
trong khu vực xây dựng và các công tác khảo sát phục vụ cho hoạt động
xây dựng. Công tác khảo sát này nhằm làm cho các thành viên tham gia
thực hiện dự án nắm vững đợc các điều kiện môi trờng xây dựng về
phần chìm dới đất cũng nh phần nổi trên mặt đất để chủ động có các
giải pháp ứng phó với các điều kiện của môi trờng.
16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005. Theo Nghị định này thì tổ
chức và cá nhân làm t vấn quản lý dự án hoặc làm giám đốc dự án phải
bảo đảm các điều :
Điều kiện năng lực của Giám đốc t vấn quản lý dự án
1. Năng lực của Giám đốc t vấn quản lý dự án đợc phân thành 2
hạng theo loại dự án. Giám đốc t vấn quản lý dự án phải có trình độ đại
học thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và đáp
ứng các điều kiện tơng ứng với mỗi hạng dới đây:
a) Giám đốc t vấn quản lý dự án hạng 1:
- Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối
thiểu 7 năm, đã là giám đốc hoặc phó giám đốc t vấn quản lý dự án của 1
dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trởng
công trờng hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1.
b) Giám đốc t vấn quản lý dự án hạng 2:
PDF by http://www.ebook.edu.vn
227
- Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối
thiểu 5 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó giám đốc t vấn quản lý dự án của
1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trởng
công trờng hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2.
c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những ngời có trình độ cao đẳng hoặc
trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có
kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng
tối thiểu 5 năm đợc giữ chức danh Giám đốc t vấn quản lý dự án hạng
2.
2. Trờng hợp chủ đầu t thành lập Ban quản lý dự án thì giám đốc
quản lý dự án phải có năng lực tơng ứng với giám đốc t vấn quản lý dự
án quy định tại khoản trên.
3. Phạm vi hoạt động:
4.1.6 Chu trình của dự án đầu t xây dựng
Các bớc của chu trình :
Dự án đợc thực hiện theo chu trình 5 bớc :
Khởi đầu : quy định ngày khởi công và mọi cam kết thực hiện
Lập kế hoạch thực hiện dự án : Xác định các mục tiêu cho từng
công tác, từng giai đoạn và xác lập các mô hình thực hiện từng công tác,
từng giai đoạn.
Tổ chức thực hiện : Huy động các nguồn lực đa vào sản xuất theo
kế hoạch đã định, phối hợp các nguồn lực nhằm đạt các mục tiêu đã xác
lập trong bớc lập kế hoạch.
Kiểm tra : Đối chiếu sự thực hiện với kế hoạch về các mặt chất
lợng sản phẩm, chi phí sử dụng và thời gian tơng ứng. Khi cần thiết
phải thực hiện các phép điều chỉnh theo nguyên tắc bám sát vào khung đã
định trong kế hoạch nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định.
Kết thúc : Làm các thủ tục chấp nhận từng bớc và tổng thể những
việc đã hoàn tất của dự án. (ii) Sự tơng tác giữa các bớc của chu trình:
Trừ bớc khởi đầu và bớc kết thúc, ba bớc giữa có mối tơng tác,
ảnh hởng tới nhau, nhiều khi chồng chéo lên nhau. Ngời quản lý dự án
đòi hỏi phải thiết lập tờng minh từng bớc và nhận biết sự đồng thời
diễn ra của từng bớc để chủ động điều hành có hiệu quả nhất tổng thể dự
án. Sơ đồ quá trình tơng tác và chồng chéo của các bớc trong chu trình
thể hiện ở sơ đồ sau đây:
Mức hoạt động
4.2. Lập dự án đầu t xây dựng công trình
Bớc
khởi đầu
Bớc lập kế
hoạch
Bớc tổ
chức thực
hiện
Bớc
kiểm tra
Bớc kết
thúc
PDF by http://www.ebook.edu.vn
230
4.2.1 Quy định về lập dự án đầu t xây dựng công trình
Đầu t và xây dựng công trình phải thực hiện qua ba giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị đầu t :
Giai đoạn này phải tiến hành các việc sau đây:
+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t
+ Điều tra kinh tế-xã hội xác định vai trò của sản phẩm đầu t với nền
kinh tế và các ảnh hởng xã hội của sản phẩm đầu t.
+ Khảo sát và điều tra địa điểm của dự án.
+ Lập dự án đầu t
+ Nộp các tài liệu, văn bản của dự án đầu t và xây dựng để xin quyết
định đầu t
Những công trình sau đây không phải lập dự án đầu t mà chỉ cần lập báo
cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình:
Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo
Công trình cải tạo, sửa chữa nâng cấp dới 3 tỷ đồng.
Các dự án hạ tầng xã hội dới 7 tỷ đồng.
Nội dung của báo cáo đầu t xây dựng công trình bao gồm:
Sự cần thiết phải đầu t xây dựng công trình, các điều kiện thuận
lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia
(nếu có);
Dự kiến quy mô đầu t : công suất, diện tích xây dựng; các hạng
mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ, và các
công trình khác; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu
cầu sử dụng đất;
Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện
cung cấp vật t, thiết bị, nguyên liệu, năng lợng, dịch vụ hạ tầng
kỹ thuật; phơng án giải phóng mặt bằng, tái định c (nếu có); các
ảnh hởng của dự án đến môi trờng, sinh thái, phòng chỗng cháy
nổ, an ninh, quốc phòng.
Hình thức đầu t, xác định tổng mức đầu t, thời hạn thực hiện dự
án, phơng án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế-xã hội
của dự án và phân kỳ đầu t ( nếu có ).
Trớc đây, quy định lập nghiên cứu tiền khả thi và khả thi. Nay quy định
chung là lập dự án đầu t xây dựng công trình với 2 phần là thuyết minh
và thiết kế cơ sở.
Phần thuyết minh phải có nội dung:
nh sau:
+ Phải thể hiện đợc giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để
xác định tổng mức đầu t và triển khai các bớc thiết kế tiếp theo bao
gồm thuyết minh và các bản vẽ.
+ Thiết kế cơ sở có phần thuyết minh đợc trình bày riêng hoặc trình bày
trên các bản vẽ để diễn giải thiết kế. Bản thiết kế cơ sở phải thể hiện đợc
nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu đợc mối liên hệ công trình với quy hoạch
xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên; tải trọng và tác
động; các danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn đợc áp dụng.
+ Thuyết minh công nghệ: tóm tắt phơng án công nghệ và sơ đồ công
nghệ; danh mục tiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên
quan đến thiết kế xây dựng.
+ Thuyết minh và giải trình về xây dựng bao gồm : khái quát về các đặc
điểm của tổng mặt bằng, toạ độ và cao trình xây dựng; hệ thống hạ tầng
kỹ thuật và các điểm đấu đầu nguồn; diện tích sử dụng đất, diện tích xây
dựng , diện tích cây xanh, cao độ san nền và các nội dung khác để đủ
hình dung ra công trình xây dựng trên vị trí cụ thể.
+ Công trình xây dựng dài theo tuyến phải đợc giới thiệu về các đặc
điểm của công trình, cao độ và toạ độ xây dựng, ph
ơng án xử lý các
chớng ngại vật chính trên tuyến, hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm
khác mà công trình yêu cầu.
PDF by http://www.ebook.edu.vn
233
+ Công trình có yêu cầu về mặt kiến trúc : phải thể hiện đợc sự gắn bó
giữa công trình với quy hoạch tai khu vực và khu vực lân cận; ý tởng
thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình, các giải pháp thiết kế và khí hậu,
môi trờng, nền văn hoá xã hội tại khu vực xây dựng.
+ Phần kỹ thuật : tóm tắt các điều kiện địa kỹ thuật, phơng án nền móng,
các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật của công
+ Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t các dự án đã đợc Quốc Hội
thông qua chủ trơng và cho phép đầu t.
+ Với những dự án vốn ngân sách Nhà Nớc thì :
- Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ , Chủ tịch Uỷ ban
Nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu t cho các dự án nhóm A , B , C. Tuy
PDF by http://www.ebook.edu.vn
234
nhiên những ngời này có quyền uỷ nhiệm hay phân cấp cho cấp dới để
quyết định đầu t với các dự án nhóm B và nhóm C.
+ Với các nguồn vốn khác thì Chủ đầu t tự quyết định đầu t và tự chịu
trách nhiệm.
4.3. Công tác quản lý lập hợp đồng thực hiện các bớc của dự án
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là sự thoả thuận bằng văn bản giữa
Bên giao thầu và Bên nhận thầu để thực hiện toàn bộ hay một hoặc một số
công việc trong hoạt động xây dựng. Hợp đồng xây dựng là văn bản có
giá trị pháp lý ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp
đồng phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ký kết, là căn cứ để
thanh toán và phân xử các tranh chấp ( nếu có ) trong quan hệ hợp đồng;
Các loại hợp đồng bao gồm :
Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối
quan hệ của các bên, hợp đồng xây dựng có thể có nhiều loại với nội
dung khác nhau, cụ thể:
a/ Hợp đồng t vấn: đợc ký kết giữa Bên giao thầu và Bên nhận
thầu để thực hiện các công việc t vấn nh: lập quy hoạch xây dựng; lập
dự án đầu t xây dựng công trình; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng
công trình; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng công trình;
chất lợng và yêu cầu kỹ thuật khác của công việc; thời gian và tiến độ
thực hiện; điều kiện nghiệm thu, bàn giao; giá cả, phơng thức thanh
toán; thời hạn bảo hành; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; các loại thoả
thuận khác theo từng loại hợp đồng; ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng.
Các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách rời
của hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc và hình thức lựa chọn
nhà thầu thực hiện, tài liệu kèm theo hợp đồng có thể bao gồm toàn bộ
hoặc một phần các nội dung sau: thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ
định thầu; điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng; đề xuất của
nhà thầu; các chỉ dẫn kỹ thuật; các bản vẽ thiết kế; các sửa đổi, bổ sung
bằng văn bản; các bảng, biểu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đối
với tiền tạm ứng và các bảo lãnh khác nếu có; các biên bản đàm phán hợp
đồng; các tài liệu khác có liên quan.
Hợp đồng cần bám sát các yêu cầu kỹ thuật và các điều khoản khác nêu
trong bộ Hồ sơ mời thầu. Cần chú ý những điều khoản dễ gây ra sự tăng
giá gói thầu do phát sinh khối lợng. Hết sức quan tâm đến những yếu tố
kéo dài thời gian thi công và các điều khoản để hạn chế sự kéo dài thời
gian thực hiện dự án. Về chất lợng công trình phải viết rất kỹ trong các
yêu cầu kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu. Cách soạn thảo các yêu cầu kỹ
thuật là dựa vào quan điểm đầu t, các tiêu chuẩn đợc phép sử dụng và
các điều kiện thực tế tại địa điểm xây dựng.
4.4. Quản lý chất lợng
Quản lý chất lợng dựa vào những nguyên tắc cơ bản sau :
Ngời bán hàng là ngời chịu trách nhiệm trớc tiên về chất lợng
sản phẩm do mình cung ứng. Mọi thí nghiệm để minh chứng về chất
lợng đều do ngời cung ứng hàng hoá chịu trách nhiệm. Nếu có nghi
chc cú nng lc phự hp vi loi v cp cụng trỡnh thc hin cụng vic
kim tra v chng nhn cht lng cụng trỡnh xõy dng.
Chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình xây dựng đ
ợc áp dụng
cho các công trình:
* Cỏc cụng trỡnh phi cú chng nhn s phự hp v cht lng
trc khi a vo s dng l cụng trỡnh khi xy ra s c cú nguy c gõy
thm ho i vi ngi, ti sn v mụi trng gm: cụng trỡnh tp trung
ụng ngi nh nh hỏt, rp chiu búng, rp xic, hi trng, trng
hc, sõn vn ng, nh thi u, siờu th v cỏc cụng trỡnh xõy dng cú
chc nng tng t; nh chung c, cụng trỡnh b
nh vin, nh lm vic,
cụng trỡnh khỏch sn, cụng trỡnh húa cht, húa du, ch bin khớ, kho
cha du, khớ khụng phõn bit cp v cỏc cụng trỡnh ờ, p, cu, hm t
cp II tr lờn;
PDF by http://www.ebook.edu.vn
237
* Các cơng trình được chứng nhận chất lượng khi có u cầu của
cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức bán bảo hiểm; tổ
chức, cá nhân sử dụng hoặc quản lý cơng trình (gọi tắt là bên u cầu).
§iỊu hÕt søc quan träng ®Ĩ b¶o ®¶m chÊt l−ỵng c«ng tr×nh lµ ph¶i biÕt
viÕt tèt c¸c ®iỊu kiƯn kü tht cđa bé Hå s¬ Mêi thÇu. CÇn n¾m v÷ng c¸c
yªu cÇu cđa Chđ ®Çu t− vµ dùa vµo c¸c tiªu chn ®Ĩ ®Ị xt c¸c yªu cÇu
kü tht. Khi c¸c yªu cÇu cđa Tiªu chn ®−ỵc Chđ ®Çu t− ®−a vµo c¸c
yªu cÇu kü tht cđa Hå s¬ Mêi thÇu th× lóc Êy lµ yªu cÇu cđa Chđ ®Çu t−
chø kh«ng ph¶i ®¬n thn lµ tiªu chn kü tht n÷a.
Qu¸ tr×nh gi¸m s¸t kü tht cÇn dùa vµo c¸c c«ng cơ kĨ kiĨm tra. Ng−êi
x−a cã c©u: “ C¸i th−íc, c¸i d©y lµ thÇy ng−êi thỵ ”. Kü s− cđa Nhµ thÇu
(Prasad 1998). QFD đạt đến đỉnh cao khi công ty sản xuất ôtô Toyota
ứng dụng và phát triển thành một bảng chất lượng với một “mái” phía
bên trên và tên của bảng này là “nhà chất lượng”, nó được biết đến
với tên gọi “ ngôi nhà chất lượng” tại Mỹ (Revelle et all, 1998).
Mãi đến 1983, QFD mới được giới thiệu một cách rộng rãi đến Mỹ và
châu u (Menks, 2000). Một trường hợp nghiên cứu đầu tiên được ghi
nhận đó là năm 1986, khi Kelsey Hayes sử dụng QFD để phát triển
máy cảm biến với đầy đủ yêu cầu khách hàng (Prasad, 1998). Khi
QFD trở nên phổ biến hơn, những người sử dụng QFD bắt đầu nhận
thấy khi kết hợp sử dụng nhiều bảng và ma trận của QFD nó sẽ trở
nên hữu ích hơn. Mãi cho đến khi American Supplier Institute phát
triển và ứng dụng sơ đồ QFD thông qua 4 giai đoạn (kết hợp 4 QFD
đơn) thì QFD mới được ứng dụng một cách phổ biến hơn cho những
khâu thiết kế mang tính chất phức tạp [2].
Gần đây đã có bắt đầu có những nghiên cứu ứng dụng QFD vào
ngành xây dựng. QFD dần dần được biết đến và trở thành một công cụ
sử dụng trong ngành công nghiệp xây dựng, chẳng hạn như xác đònh rõ
mục tiêu của các dự án, sự nâng cấp hệ thống máy tính trong văn
phòng, xác đònh các đặc trưng thiết kế cách bố trí bên trong của những
căn hộ chung cư, thiết kế xây dựng cho những căn hộ với chi phí thấp,
xử lý những yêu cầu của khách hàng, môi trường động trong thiết
kế/xây dựng, thống nhất giữa thiết kế và sản xuất khung nhà gỗ nhiều
tầng. Những ích lợi có được từ việc ứng dụng nó bao gồm việc nâng
cao sự trả lời những yêu cầu của khách hàng hoạch đònh hoàn thiện,
giảm thiểu thời gian thiết kế lại một cách tối thiểu, …[6]
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu và ứng dụng QFD vào lónh vực xây
dựng cũng như quản lý xây dựng chưa được phát triển. Bài báo này
mong muốn giới thiệu về một công cụ mới và hiệu quả để ứng dụng
vào lónh vực xây dựng, nhất là trong quản lý chất lượng sản phẩm xây
dựng và những lợi ích từ QFD.
trúc biểu đồ quan hệ và cây sẽ được xây dựng thông qua những thông
tin thu thập.
Ma trận hoạch đònh (2):
Ma trận hoạch đònh nằm phía bên phải của ngôi nhà chất lượng
có một số mục đích. Thứ nhất, nó sẽ xác đònh lại những yêu cầu ưu
tiên và những cái chấp nhận được của sản phẩm hiện tại. Thứ hai , nó
cho phép những cái được ưu tiên sắp xếp trở lại dựa trên mối quan tâm
của nhóm thiết kế về những cái ưu tiên này.
Để đònh lượng được những cái này thường sử dụng bảng câu
hỏi (questionaire) cho khách hàng. Quan trọng nhất và việc đầu tiên
phải kể đến đối với phần này là xếp hạng mức độ quan trọng. Đây
chính là quá trình đònh lượng đối với mối quan hệ giữa các Hình 1 – 4
giai đoạn của QFD (dựa theo sơ đồ của Yi Qing Yang).
Hình 2 – Ngôi nhà chất lượng
(dựa theo sơ đồ của QFD INSTITUTE).
PDF by http://www.ebook.edu.vn
241Hình 3 – Ngôi nhà chất lượng cho một giai đoạn thiết kế (dựa
theo sơ đồ của A. Kusiak, San Diego, CA, 1999).
Yêu cầu kỹ thuật (3):
Phần này thể hiện các đặc trưng kỹ thuật hay là tiếng nói của
công ty (the voice of the company), nó mô tả đặc tính sản phẩm của
công ty. Các thông tin này được nhóm thiết kế QFD xác đònh dựa trên
những đặc trưng đònh lượng được mà họ nhận thấy nó có liên quan với
yêu cầu của khách hàng (1).
Cũng với cách thức như phần 1, ở đây những yêu cầu của khách
hàng được phân tích và lập ra một cấu trúc, biểu đồ quan hệ và biểu
• Mục tiêu sản phẩm.
PDF by http://www.ebook.edu.vn
243
Nh÷ng ¸p dơng cđa ph−¬ng ph¸p QFD cã thĨ trong x©y dùng:
“Sử dụng QFD trong giai đoạn thiết kế dự án chung cư “, nghiên
cứu của tác giả Luiz Antônio Gargione, Đại học California, 1999.
Nghiên cứu trên đưa ra một ứng dụng của QFD trong giai đoạn thiết
kế của một dự án kinh doanh đòa ốc như một công cụ điều chỉnh cách
bố trí và những nét nổi bật của các căn hộ trong dự án, tại khu vực đô
thò ở các thành phố không lớn của Brazil. Mục đích của nghiên cứu
này ứng dụng trong xây dựng một phương pháp thiết kế theo đònh
hướng của khách hàng được sử dụng từ một ngành công nghiệp khác,
dựa trên những bảng và ma trận của Akao (1990). Một mục đích khác
của nghiên cứu trên là kiểm nghiệm việc ứng dụng QFD trong quản lý
đối với các dự án kinh doanh đòa ốc và phát triển nó cho những công
ty nhỏ hoạt động t×m hiệu quả kinh doanh.
Ứng dụng QFD trong ngành công nghệ thông tin và ngành công
nghiệp xây dựng (James Sommerville, Nigel Craig, 2002)
Nghiên cứu trên cho rằng ngành công nghệ thông tin và ngành
xây dựng bắt đầu thích nghi và sử dụng kỹ thuật QFD như là công cụ
quản lý chiến lược, chất lượng. Nghiên cứu này thảo luận về việc ứng
dụng QFD trong ngành công nghiệp xây dựng và công nghệ thông tin
và việc cải tiến sản phẩm từ ứng dụng này.
Sử dụng QFD trong ngành xây dựng ứng dụng trong quá trình
hoạch đònh dự án hạ tầng (Syed M.Ahmed,M.ASCE; Li Pui Sang; và
Zeliko M. Torbica, M.ASCE, 2003).
* Mục tiêu nghiên cứu:
- Khảo sát sự phù hợp của QFD trong hoạch đònh và thiết kế.
- Đề nghò một mô hình ứng dụng QFD sẳn để sử dụng trong quá
trình xử lý cho việc hoạch đònh và thiết kế.
kiĨm ®iĨm nh÷ng viƯc ®· lµm, nh¾c nhë c¸c viƯc ph¶i lµm vµ l−u ý nh÷ng
®iỊu cÇn chn bÞ cho thêi gian s¾p tíi.
Mét trong nh÷ng biƯn ph¸p h÷u hiƯu lµ ph¹t do chËm tiÕn ®é vµ khun
khÝch do lµm nhanh. §iỊu nµy cÇn ghi trong c¸c Hỵp ®ång ký kÕt gi÷a
c¸c bªn chđ ®Çu t− vµ c¸c nhµ thÇu.
4. 6. Qu¶n lý chi phÝ
Chi phÝ cho dù ¸n ®−ỵc quy ®Þnh trong møc tỉng ®Çu t−. §èi víi mçi gãi
thÇu trong dù ¸n l¹i cã møc tỉng dù to¸n.