BÀI GIẢNG ĐA DẠNG SINH HỌC potx - Pdf 19

BÀI 1. MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài sinh viên phải:
- Trình bày được khái niệm về đa dạng sinh học.
- Trình bày được các mục tiêu nghiên cứu đa dạng sinh học.
- Phân loại được các đối tượng nghiên cứu của đa dạng sinh học.
II. Nội dung
1.Khái niệm đa dạng sinh học
Có nhiều khái niệm khác nhau về đa dạng sinh học:
Thuật ngữ "đa dạng sinh học" được đưa ra lần đầu tiên bởi hai nhà khoa
học Norse và McManus vào năm 1980. Định nghĩa này bao gồm hai khái niệm
có liên quan với nhau là: đa dạng di truyền (tính đa dạng về mặt di truyền trong
một loài) và đa dạng sinh thái (số lượng các loài trong một quần xã sinh vật).
Cho đến nay đã có hơn 25 định nghĩa nữa cho thuật ngữ "đa dạng sinh học"
này.
Theo Công ước Đa dạng sinh học(1992), khái niệm "Đa dạng sinh học"
(biodiversity, biological diversity) là sự phong phú của mọi cơ thể sống có từ
tất cả các nguồn trong hệ sinh thái trên cạn, ở biển, các HST nước khác và toàn
bộ những tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên. Đa dạng sinh học bao gồm sự đa
dạng trong loài(đa dạng gen – đa dạng di truyền), đa dạng giữa các loài và đa
dạng hệ sinh thái.
Đa dạng gen hay đa dạng di truyền là toàn bộ thông tin di truyền chứa đựng
trong sinh vât (động vật, thực vật, vi sinh vật). Sự đa dạng gen thể hiện ở mặt
số lượng, hình thái và cấu trúc.
Đa dạng loài là sự phong phú của loài và các phân loài trên trái đất, một
vùng lãnh thổ, một quốc gia hay một sinh cảnh nhất định.
Đa dạng hệ sinh thái là sự đa dạng các sinh cảnh, các quần xã và các quá
trình sinh thái.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đa dạng sinh học
Nghiên cứu về đa dạng sinh học để thấy được giá trị,vai trò to lớn của đa
dạng sinh học. Nhìn nhận đa dạng sinh học trong bối cảnh thực tế để có những

đới. Vùng nhiệt đới Nam Mỹ là nơi giàu loài nhất chiếm 1/3 tổng số loài. Braxin có
50.000 loài cây có hoa; Colombia có 35.000 loài; Venezuela có 15-25.000 loài. Vùng
châu Phi kém đa dạng hơn Nam mỹ; Tanzania 10.000 loài, Camơrun 8000 loài.
Trong khi đó toàn bộ vùng Bắc Mỹ, Âu, Á chỉ có 50.000 loài. Vùng Đông Nam Á có
tính đa dạng khá cao, theo Van Steenis, 1971 và Yap, 1994 có tới 25 000 loài chiếm
10% số loài thực vật có hoa trên thế giới, trong đó có 40% là loài đặc hữu, Inđônesia
có 20. 000 loài, Malaysia và Thái Lan có 12.000 loài, Đông Dương có 15.000 loài
2
(Phạm Nhật, 1999). Tuy nhiên các nhà khoa học mới chỉ ước lượng số lượng tương
đối các loài sinh vật trong các hệ sinh thái và có khoảng 80% số loài ở cạn. Con số
này hoàn toàn chưa chính xác, có thể ở đại dương và các vùng bờ biển có mức đa
dạng cao hơn.
B ÀI 2: GEN VÀ ĐA DẠNG GEN
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài sinh viên có khả năng:
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản và vai trò của nguồn gen trong
đa dạng sinh học.
- Hiểu biết về đa dạng gen và giải thích được những yếu tố ảnh hưởng tơí
đa dạng di truyền.
II. Nội dung
1. Khái niệm gen
Khái niệm về gen đã phát triển qua nhiều thời kì.
Các giai đoạn chính:
Thời Menden(1865): Gen được hiểu như yếu tố bên trong, quyết định sự
hình thành và phát triển một tính trạng bên ngoài
Gen vận động từ thế hệ này sang thế hệ kia theo quy luật vận động của
nhiễm sắc thể trong giảm phân, mặc dù vào thời kì đó người ta chưa biết NST
và giảm phân là gì. Như vậy có thể nói ở thời kì này mỗi gên Menden là một
NST.
Thời Morgan(1926) cho rằng: Không phải một gen mà nhiều gen cùng

• là tập hợp những biến đổi của các gen trong nội bộ của 1 loài.
• là dạng di truyền quan trọng nhất, là chìa khóa để 1 loài có thể tồn tại
lâu trong tự nhiên.

3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng di truyền
-Những nhân tố làm giảm đa dạng di truyền
+Phiêu bạt gen
Đây là quá trình thường xuất hiện trong các quần thể nhỏ, gây nên biến đổi
về tần số gen. Quần thể nhỏ thường có số cá thể ít do đó khi giao phối ngẫu nhiên
thì tần số gen sau giao phối đôi khi bị lệch vì các alen ở quần thể nhỏ có tần số khác
với các quần thể lớn. Ví dụ một quần thể gồm 10 gen trong đó có 5A và 5B. Đối
với quần thể lớn, sau giao phối ngẫu nhiên các thế hệ sau thường vẫn có tần số gen
như ban đầu. Tuy nhiên với quần thể nhỏ chỉ cần một vài cá thể không tham gia vào
quá trình giao phối hoặc khả năng sinh sản kém, hoặc là tỉ lệ sống kém là tần số gen
có thể bị biến tiađổi hoàn toàn, lệch so với tần số gen ban đầu chẳng hạn thành 6A
và 4B hoặc là 7A và 3B, thậm chí thành 9A và 1B (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1999).
+ Chọn lọc tự nhiên và nhân tạo
4
Trong quá trình tiến hoá thì bằng con đường chọn lọc tự nhiên, từ một
loài tổ tiên ban đầu đã sinh ra các loài khác nhau. Tuy nhiên quá trình chọn lọc
tự nhiên lại làm giảm lượng biến dị bởi vì quá trình này liên quan đến sự đào
thải các cá thể kém thích nghi và giữ lại các cá thể thích nghi nhất với môi
trường sống.
Khác với chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo là chọn lọc có định hướng
do con người tiến hành nhằm đáp ứng các mục tiêu đề ra. Bởi vì con người chỉ
chọn lọc một số cá thể và loài nhất định và lai tạo chúng để đáp ứng nhu cầu
của mình cho nên sẽ làm giảm lượng biến dị di truyền. Thực tế là khi một số
loài ít ỏi được gây trồng trên diện rộng sẽ dẫn đến hiện tượng xói mòn di
truyền. Xói mòn di truyền sẽ làm giảm sự đa dạng của các nguồn gen bên
trong mỗi loài và làm mất đi các biến dị di truyền cái mà các nhà chọn giống

thấy nguồn gen lúa gạo của Việt Nam chứa đựng rất nhiều những gen quý
hiếm. Nguồn gen bản địa là yếu tố chính tạo nên sự phong phú về đa dạng di
truyền. Sự khác biệt của nguồn gen bản địa là cơ sở cho việc lai tạo thành
những giống thương mại có giá trị trong tương lai.
B ÀI 3: LOÀI VÀ ĐA D ẠNG LO ÀI
I.Mục tiêu
Sau khi học xong bài sinh viên có khả năng:
- Có những hiểu biết nhất định về loài và những bậc phân loại cơ bản
trong sinh giới.
- Nắm được ý nghĩa của đa dạng loài và những nhân tố ảnh hưởng tới đa
dạng loài.
- Có cái nhìn khái quát về đa dạng loài ở Việt Nam.
II.Nội dung
1.Khái niệm về loài
Trong sinh học, loài là một bậc phân loại cơ bản.
Các bậc phân loại cơ bản :
Ngành: Division
Lớp: Classic
Bộ: Ordo
Họ:Familia
Tông: Tribus
Chi:Genus
6
Nhánh: sectio, Loạt: series
Loài: Species
Thứ: variestas Dạng:forme
Một số các tiếp đầu ngữ vào các phân hạng để chỉ các bậc phụ như
super(trên), sub(dưới).
VD: Superordo: trên bộ
Subspecies: phân loài

bào
30.800
Thực vật đơn bào 4.760 Côn trùng 751.000
Nấm 70.000 ĐVKXS khác 238.761
Tảo 26.900 ĐVCXS bậc thấp 1.273
Địa y 18.000 Cá 19.056
Rêu 22.000 Ếch nhái 4.184
Dương xỉ 12.000 Bò sát 6.300
Hạt trần 750 Chim 9.040
Hạt kín 250.000 Thú 4.629
405.410 loài 1.065.043 loài
Tổng số 1.470.453 loài
Nguồn: Cao Thị Lý và Nhóm biên tập (2002
Nói chung loài là đối tượng tự nhiên nhất để xem xét tính đa dạng của
sinh vật. loài cũng là sự chú ý đầu tiên của cơ chế tiến hoá và nguồn gốc cũng
như sự tuyệt chủng của sinh vật.
Đa dạng loài biểu thị toàn bộ số lượng loài trên toàn cầu, tuy nhiên số
lượng cá thể trong từng loài cũng rất quan trọng cho việc xem xét tính DDSH.
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự đa dạng loài:
Sự hình thành loài mới:
Loài mới được hình thành chủ yếu qua hai con đường: đa bội hoá và quá
trình hình thành loài địa lí.
Sự mất loài: Nếu như sự hình thành loài mới làm tăng tính đa dạng sinh
học thì sự mất loài làm giảm tính đa dạng sinh học.
3. Sự phân bố các loài:
Ở những môi trường nào thích hợp cho nhiều loài sinh vật sinh sống thì ở
đó có đa dang sinh học cao nhất. Những khu rừng nhiệt đới, những rạn san hô,
những hồ nuớc ấm là nơi giàu có về số lượng loài.
Các yếu tố lịch sử cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phân bố đa
dạng các loài. Những vùng địa lý có lịch sử cổ hơn thường có số lượng các loài

II. Nội dung
1. Khái niệm HST
Hệ sinh thái là hệ thống hoạt động chức năng của các sinh vật với môi
9
trường vô sinh.
Hệ sinh thái là tổ hợp bao gồm quần xã sinh vật và môi trường phân bố
của quần xã (sinh cảnh).
Các hệ sinh thái khác nhau có quy mô lớn nhỏ khác nhau.
HST nhỏ ví dụ như một bể nuôi cá.
HST trung bình như một chiếc ao, hồ.
HST lớn ví dụ như một đại dương.
Tập hợp tất cả các hệ sinh thái trên bề mặt Trái đất làm thành hệ sinh thái
khổng lồ - sinh quyển(sinh thái quyển).
2. Các đặc điểm cơ bản của hệ sinh thái
Thành phần HST: Tất cả các HST đều gồm 2 thành phần cơ bản vô sinh
(abiotic) và thành phần hữu sinh (biotic).
Các thành phần vô sinh:
Bao gồm tất cả các nhân tố môi trường như: ánh sáng, lượng mưa, nhiệt
độ, dộ ẩm, chất khoáng, đất.
Các nhân tố môi trường này không những cung cấp nguồn năng lượng và
vật chất cần thiết mà chúng còn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định
sinh vật nào, sống ở đâu
Các thành phần hữu sinh:
Các thành phần hữu sinh có thể chia ra thành 3 nhóm trên cơ sở các hoạt
động sống cơ bản:
• Sinh vật sản xuất (SV tự dưỡng): Là những cây xanh có khả
năng tổng hợp các chất hữu cơ để nuôi sống cơ thể từ các chất vô cơ.
SV sản xuất hay SV tự dưỡng (Autotrophs) có nghĩa là tự nó (auto)
nuôi nó(troph). Quá trình này thực hiện nhờ quá trình quang hợp:
H

điều chỉnh để đạt tới trạng thái cân bằng, tại đó các thành phần của hệ nằm
trong mối tương tác điều hoà và ổn định.
Cơ chế của sự cân bàng này là sự điều chỉnh các dòng năng lượng và vật
chất đi vào và đi ra của hệ
VD: Sự điều chỉnh số lượng SV tiêu thụ và SV sản xuất.
Sự phản hồi
Sự phản hồi có ở tất cả các dạng hệ thống, Sự phản hồi là đặc điểm vô
cùng quan trong khi nghiên cứu về hệ sinh thái
“Phản hồi là yếu tố xuất hiện khi một thành phần của HST thay đổi kéo
thêo sự thay đổi hàng loạt các yếu tố khác trong hệ thống, những thay đổi này
sẽ có tác động quay trở lại thành phần ban đầu(phản hồi) ”
Gồm 2 dạng :
Phản hồi tích cực Phản hồi tiêu cực
Là sự phản hồi mà thành phần
ban đầu sau khi chịu sự tác động sẽ
Là sự phản hồi mà thành phần
ban đầu sau khi chịu sự tác động sẽ
11
được tăng cường bị giảm bớt
Ít xảy ra trong tự nhiên Phổ biến trong tự nhiên hơn
Dẫn tới mất cân bằng sinh thái Là cơ chế dần tới và duy trì sự
cân bằng sinh thái
Ao nuôi cá bị ô nhiễm Các HST đồng cỏ
3. Cấu trúc dinh dưỡng của HST
Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn
Sự vận chuyển năng lượng thức ăn từ thực vật qua một loạt các sinh vật
khác, sinh vật này làm thức ăn cho sinh vật kia gọi là chuỗi thức ăn(xích thức
ăn).
VD:Thực vật ĐV ăn cỏ ĐV ăn thịt SV hoại
sinh

I. Mục tiêu:
Kết thúc bài này, sinh viên có khả năng:
- Giải thích được tầm quan trọng của việc định giá giá trị của
đa dạng sinh học.
- Trình bày được các loại giá trị và tầm quan trọng của đa
dạng sinh học.
II. Nội dung
1. Định giá giá trị của đa dạng sinh học
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, các loài động thực vật,
vi sinh vật quý hiếm,…được coi là những nguồn tài nguyên chung, thuộc quyền
sở hữu của toàn xã hội. Những nguồn tài nguyên này thường không quy đổi
thành tiền được. Con người với các hoạt động kinh tế của mình, khi sử dụng đã
vô tình hoặc cố ý huỷ hoại những nguồn tài nguyên này. Ở nhiều quốc gia sự
suy giảm tài nguyên thiên nhiên và sự xuống cấp của môi trường được xác định
chủ yếu do nguyên nhân kinh tế, nên các giải pháp ngăn chặn phải được dựa
trên các nguyên tắc kinh tế. Việc định giá giá trị của tài nguyên thiên nhiên
và đa dạng sinh học là một việc rất khó nhưng cần thiết.
Việc định giá giá trị của đa dạng sinh học phải dựa trên sự kết hợp các
môn khoa học về kinh tế, phân tích kinh tế, khoa học môi trường và chính sách
cộng đồng. Các nhà khoa học gọi môn học này là kinh tế môi trường.Để diễn
tả và xác định được giá trị của đa dạng sinh học, người ta thường phải sử dụng
hàng loạt tiêu chí kinh tế cũng như về giá trị đạo đức khác nhau. Mặt khác cũng
cần phải thấy rằng các loài sinh vật đều có một chức năng nhất định trên trái
đất, do đó đa dạng sinh học có những giá trị không thay thế được. Do vậy khó
13
có thể có thể xác định được hết giá trị của đa dạng sinh học. Trong thực tế có
nhiều cách phân chia giá trị của đa dạng sinh học khác nhau. Tuy nhiên có một
phương pháp khá phổ biến do McNeely và đồng nghiệp đề xuất. Khi đề cập
đến giá trị của đa dạng sinh học, McNeely và đồng nghiệp (1990 trong Phạm
Nhật, 2001) đã chia thành 2 loại giá trị đó là giá trị trực tiếp và giá trị gián

1993 trong Phạm Nhật, 1999). Ngoài ra con người còn sử dụng hàng ngàn loài
cây làm thức ăn, thức ăn gia súc, lấy gỗ, chiết xuất tinh dầu,
Giá trị sử dụng cho tiêu thụ của từng sản phẩm có thể xác định bằng cách
khảo sát xem phải cần bao nhiêu tiền để mua một sản phẩm tương tự trên thị
trường khi cộng đồng không còn khai thác tài nguyên thiên nhiên.
2.1.2. Giá trị sử dụng cho sản xuất
Giá trị sử dụng cho sản xuất là giá trị thu được thông qua việc bán các
sản phẩm thu hái, khai thác được từ thiên nhiên trên thị trường như củi, gỗ,
song mây, cây dược liệu, hoa quả, thịt và da động vật hoang dã. Giá trị sản xuất
của các nguồn tài nguyên thiên nhiên là rất lớn ngày cả ở những nước công
nghiệp. Ở các nước đang phát triển, đặc biệt là vùng nông thôn miền núi thì giá
trị này còn cao hơn nhiều.
Giá trị sản xuất lớn nhất cuả nhiều loài là khả năng cung cấp nguồn
nguyên vật liệu cho công nghiệp, nông nghiệp và là cơ sở để cải thiện giống
cây trồng, vật nuôi phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp. Đặc biệt quan trọng là
nguồn gen lấy từ các loài hoang dã có khả năng kháng bệnh cao và chống chịu
được điều kiện ngoại cảnh bất lợi tốt hơn. Các loài hoang dã còn là nguồn cung
cấp dược liệu quan trọng. Rất nhiều dược phẩm được điều chế từ cây, cỏ, nấm
và các loài vi sinh vật. Ở Việt Nam qua điều tra sơ bộ có khoảng 3.200 loài cây
và 64 loài động vật đã được con người sử dụng làm dược liệu và thuốc chữa
bệnh(Võ Văn Chi, 1997).
2.2. Giá trị gián tiếp
Giá trị gián tiếp là những lợi ích do đa dạng sinh học mang lại cho cả cộng
đồng. Như vậy giá trị gián tiếp của đa dạng sinh học bao gồm cả chất lượng nước,
bảo vệ đất, dịch vụ nghỉ mát, thẩm mỹ, phục vụ giáo dục, nghiên cứu khoa học, điều
hoà khí hậu và tích luỹ cho xã hội tương lai. Giá trị gián tiếp cũng bao gồm các quá
trình xảy ra trong môi trường và các chức năng bảo vệ của hệ sinh thái. Đó là những
lợi ích không đo đếm được và nhiều khi là vô giá. Vì những lợi ích này không phải là
hàng hoá nên thường không được tính đến trong quá trình tính GDP của quốc gia.
Tuy nhiên chúng lại đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì những sản phẩm tự

mất mát của các loài có thể ví như sự mất đi những trang sách của cuốn
cẩm nang đó. Nếu như một lúc nào đó, chúng ta cần đến những thông tin
của cuốn cẩm nang này để bảo vệ chúng ta và những loài khác trên thế giới
thì chúng ta không tìm đâu được nữa.
BÀI 6: SUY THOÁI ĐA DẠNG SINH HỌC(T1)
16
I. Mục tiêu: Kết thúc bài này, sinh viên có khả năng:
• Trình bày được khái niệm và quá trình suy thoái đa dạng sinh học
• Trình bày được thang bậc phân hạng mức đe doạ đa dạng sinh học
II. Nội dung
1. Khái niệm về suy thoái đa dạng sinh học
1.1. Khái niệm
Suy thoái đa dạng sinh học có thể hiểu là sự suy giảm tính đa dạng, bao
gồm sự suy giảm loài, nguồn gen và hệ sinh thái, từ đó làm suy giảm giá trị,
chức năng của đa dạng sinh học. Sự suy thoái đa dạng sinh học được thể hiện ở
các mặt:
- Hệ sinh thái bị biến đổi
- Mất loài
- Mất (giảm) đa dạng di truyền
Mất loài, sự xói mòn di truyền, sự du nhập xâm lấn của các loài sinh vật
ngoại lai, sự suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, nhất là rừng nhiệt đới đang
diễn ra một cách nhanh chóng chưa từng có mà nguyên nhân chủ yếu là do tác
động của con người.
Một quần xã sinh vật, hệ sinh thái có thể bị suy thoái trong một vùng,
song nếu tất cả các loài nguyên bản vẫn còn sống sót thì quần xã và hệ sinh thái
đó vẫn còn tiềm năng phục hồi. Tương tự đa dạng di truyền sẽ giảm khi kích
thước quần thể bị giảm nhưng loài đó vẫn có khả năng tái tạo lại sự đa dạng di
truyền nhờ đột biến và tái tổ hợp. Tuy nhiên, khi một loài bị tuyệt chủng thì
những thông tin di truyền chứa trong bộ máy di truyền của loài đó sẽ mất đi,
loài đó khó có khả năng để phục hồi và con người sẽ còn ít cơ hội để nhận biết

(cách đây khoảng 65 triệu năm). Đây được coi là lần tuyệt chủng nổi tiếng nhất. Ngoài
các loài thằn lằn khổng lồ, hơn một nửa loài bò sát và một nửa loài sống ở biển đã bị
tuyệt chủng.
Nhiều nhà địa chất và địa sinh học khẳng định rằng, nhiều rừng mưa
nhiệt đới của nam Mỹ và châu Phi đã chuyển thành các xavan khô trong suốt
thời kì tiền băng hà. Rừng mưa nhiệt đới bị thu nhỏ lại, và số lượng loài giảm
đi mạnh mẽ.
Như vậy theo lịch sử hình thành và phát triển của sự sống, đa dạng sinh
học cũng có những biến động sâu sắc.
Sự thay đổi đa dạng sinh học theo không gian
Nhìn chung, trong điều kiện tự nhiên, đa dạng loài thường cao ở những
vùng có điều kiện khí hậu ấm áp và giảm dần ở những nơi có điều kiện lạnh
hơn theo cao độ và vĩ độ.
Trên đất liền đa dạng sinh học thường giàu ở những nơi mưa nhiều và
18
nghèo ở những nơi khô hạn. Đa dạng sinh học cao nhất vẫn là ở những vùng
rừng ẩm nhiệt đới.
Đa dạng sinh học cũng cao ở những rạn san hô, những hồ nước ấm.
Các yếu tố lịch sử cũng đóng vai trò quan trọng đối với sự phân bố loài,
các vùng địa lí có lịch sử cổ hơn có số lượng loài phong phú hơn các vùng có
tuổi địa lí trẻ hơn.
Nói chung, đa dạng sinh học chịu ảnh hưởng sâu sắc của các điều kiện
địa hình, ánh sáng, lượng mưa và các điều kiện sinh thái khác.
2. Các thang bậc phân hạng chính
2.1. Tuyệt chủng(EX) - extinct
Cùng với những biến cố về lịch sử, về kinh tế xã hội, đa dạng sinh học trên
toàn cầu đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng. Một trong những dấu hiệu quan trọng
nhất của sự suy thoái đa dạng sinh học là sự tuyệt chủng loài do môi trường sống bị
thay đổi.
Khái niệm tuyệt chủng có nhiều nghĩa khác nhau. Một loài bị coi là tuyệt

tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong một tương lai gần, theo định nghĩa từ mục A - E
dưới đây:
2.3. Nguy cấp - EN ( Endangered )

Một loài được coi là nguy cấp khi nó chưa phải là nguy cấp cao nhưng nó
đang phải đối mặt với những mối đe doạ tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong một
tương lai gần
-2.4. Sắp nguy cấp - VU ( Vulnerable ):

Một loài được coi là sắp nguy cấp khi nó chưa phải nguy cấp cao hay nguy
cấp nhưng đang phải đối mặt với những mối đe doạ tuyệt chủng tự nhiên rất lớn
trong một tương lai
-2.5. Thiếu số liệu - DD ( Data Deficient ):

Loài thiếu số liệu là loài không đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hay gián
tiếp hiểm hoạ tuyệt chủng dựa vào phân bố hoặc tình trạng quần thể. Loài được xếp
vào mức này có thể được nghiên cứu rất nhiều và có những hiểu biết về sinh học
của chúng, song lại thiếu những số liệu đáng tin cậy về mức độ phong phú hay phân
bố. Vì vậy, thiếu số liệu không phải là thứ hạng bị đe doạ hay đe doạ thấp. Những
loài được liệt kê vào nhóm này cần có thêm nhiều thông tin để trong tương lai có
thể xếp nó vào một mức đe doạ nào đó trong số các mức đe doạ kể trên.
2.6. Chưa được đánh giá - NE ( Not Evaluated )

Loài chưa được đánh giá theo bất cứ tiêu chuẩn nào mà IUCN đã đưa ra.

* Cần lưu ý: Trong Sách Đỏ Việt Nam, phần động vật (1992) và phần Thực
vật (1996) đã sử dụng các cấp đánh giá cũ của IUCN (1978) và một số điểm khác
như sau:
+ Hiếm - R (Rare): Gồm những taxon (nhóm đã được phân loại) có phân bố
hẹp, nhất là những chi, giống đơn loài, có số lượng ít, tuy hiện nay chưa phải là đối

ứng nhu cầu nhiều mặt của con người. Tốc độ tác động của con người vào thiên
nhiên mạnh mẽ hơn, nhanh chóng hơn, quy mô hơn và hiệu quả hơn.
Các phương thức khai thác làm kiệt quệ nguồn tài nguyên:
- Săn bắt con non, con cái mang trứng, săn bắt trong
mùa sinh sản.
- Các phương pháp đánh bắt bằng lưới nhỏ, nổ mìn,
21
xung điện có tính chất huỷ diệt.
- Khai thác quá mức các loài động, thực vật làm đặc
sản, thuốc, cây cảnh cho thị trường trong nước và bán qua biên
giới.
2. Sự tàn phá các hệ sinh thái
Mối đe doạ chính đối với đa dạng sinh học là do sự tàn phá các hệ sinh
thái, làm mất nơi cư trú của các sinh vật.
* Hệ sinh thái trên cạn
Nói đến đa dạng sinh học trên cạn phải kể đến các hệ sinh thái rừng mưa
nhiệt đới. Vai trò của rừng mưa nhiệt đới rất quan trọng, chúng chỉ chiếm
khoảng 7% diện tích bề mặt trái đất nhưng ước tính chúng chứa hơn 50% tổng
số loài.
Ứoc tính hiện nay, hàng năm trung bình 80000 km
2
rừng bị mất hoàn
toàn và khoảng 100000 km
2
rừng bị suy thoái làm cho cấu trúc hệ sinh thái bị
thay đổi. làm cho đa dạng sinh học bị tổn hại sâu sắc.
Nguyên nhân dẫn tới rừng nhiệt đới bị suy giảm là do việc mở rộng diện
tích đất canh tác nương rẫy, một số chuyển hoàn toàn thành đất nông nghiệp,
chăn nuôi, các trang trại trồng cây ăn quả, ngoài ra còn do khai thác gỗ, củi.
* Hệ sinh thái ngập nước.

vùng biên bị tác động nhiều hơn so với phần sâu trong rừng. Những tác động
đó trước hêt là do sự thay đổi các điều kiện sinh thái: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,
chế độ gió…không phù hợp cho các loài trước đây từng sống trong rừng. Tại
vùng biên cungx rất dễ bị lây nhiễm bệnh hại từ môi trường ngoài và sự xâm
lấn, tác động của các loài thuộc vùng khác.
5. Nơi cư trú bị ô nhiễm
Các hoạt động của con người gây ô nhiễm cả nguồn đất, nước và không
khí ảnh hưởng mạnh mễ tới đa dạng sinh học.
Ô nhiễm có thể tiêu diệt ngay lập tức các cá thể và làm giảm đa dạng loài
nhưng cũng có khi ảnh hưởng lâu dài, hậu quả này thường nghiêm trọng hơn vì
gây xói mòn nguồn gen nghiêm trọng.
6. Sự du nhập các loài ngoại lai
Khu phân bố các loài trên trái Đất được xác định bởi các chướng ngại
như khí hậu, địa hình, sự phân cách của biển, những dãy núi cao, sông sâu, sa
mạc rộng lớn ngăn trở sự di chuyển của loài. Do sự phân cắt địa lí mà quá trình
tiến hoá của các loài phân li theo những hướng khác nhau và hình thành lên các
loài đặc hữu.
Con người đã phá vỡ quy luật này bằng việc du nhập các loài bằng
những con đường khác nhau như buôn bán, giải trí…và trong thực tế đã gây ra
23
nhiều thảm hoạ cho cân bằng sinh thái.
VD: Cây mai dương, ốc bươu vàng…
Bài 8: GIỚI THIỆU ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM
I.Mục tiêu :
Kết thúc bài học sinh viên có khả năng:
+ Giải thích được cơ sở để tạo nên đa dạng sinh học ở Việt Nam
+ Mô tả được các đặc điểm đa dạng sinh học ở Việt Nam
1. Cơ sở tạo nên đa dạng sinh học ở Việt Nam
Việt Nam được coi là một trong những trung tâm đa dạng sinh học
của vùng Đông Nam Á. Từ kết quả nghiên cứu về khoa học cơ bản trên lãnh

- Bò sừng xoắn Pseudonovibos spiralis
- Mang trường sơn Canimuntiacus truongsonensis
- Mang Pù hoạt Muntiacus puhoatensis
- Cầy Tây nguyên Viverra taynguyenensis
- Vooc xám Pygathrix cinereus
- Thỏ vằn Isolagus timminsis
- Khưới Ngọc linh Garrulax ngoclinhensis
- Khưới đầu đen Actinodora sodangonum
Về thực vật, trong giai đoạn 1993 – 2003, đã có 13 chi, 222 loài và
30 taxon dưới loài đó được phát hiện và mô tả mới cho khoa học v.v.

2.2.1. Đa dạng loài thực vật
Mặc dù bị những tổn thất nghiêm trọng về diện tích rừng trong một thời
gian do chiến tranh kéo dài nhưng hệ thực vật Việt Nam vẫn còn phong phú về
thành phần loài. Tuy đến nay chưa có một tài liệu nào thống kê mô tả một cách
chi tiết thành phần loài thực vật nhưng theo số liệu trong phần địa lý thực vật
25

Trích đoạn Một số công ước, bộ luật liên quan đến bảotồn đa dạng sinh học Sự cần thiết của giám sát, đánh giá đa dạng sinh học Phân tích xác định nhu cầu giám sát đánh giá ĐDSH Nội dung của điều tra giám sát đa dạng sinh học
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status