BỘ ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN SINH HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC MÔI TRƯỜNG - Pdf 19

BỘ ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN SINH HỌC
PHẦN SINH THÁI HỌC
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

1/ Môi trương sống của sinh vật gồm có:
A. Đất-nước-không khí
B. Đất-nước-không khí-sinh vật
C. Đất-nước-không khí-trên cạn
D. ĐấAt-nước-trên cạn-sinh vật
2/ Phát biểu nào là không đúng khi nói về sự tác động của các
nhân tố sinh thái lên sinh vật?
A. Cùng một lúc,tổ hợp các nhân tố sinh thái cùng tác động
đồng thời lên sinh vật tạo nên tác động tổng hợp
B. Các loài khác nhau sẽ phản ứng như nhau với tác động như
nhau của một nhân tố sinh thái
C. Trong các giai đoạn khác nhau hay trạng thái sinh lí khác
nhau thì cơ thể phản ứng khác nhau với tác động như nhau của
cùng một nhân tố sinh thái
D. Các nhân tố sinh thái khi tác động lên cơ thể có thể gây
tăng cường hoặc kìm hãm nhau
3/ Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 4 loài A;B;C;D lần lượt
là: 10-38,5
0
C ; 10,6-32
0
C ; 5-44
0
C;
8- 32
0
C. Loài có khả năng phân bố rộng nhất và hẹp nhất là:

C. 15,6 – 42
0
C và 20 – 35
0
C D. 5,6 – 42
0
C và
20 – 35
0
C
5/ Đặc điểm nào không đúng đối với cây ưa bóng ?
A. Có phiến lá mõng B. Ít hoặc không có mô
giậu
C
. Lá nằm nghiêng so với mặt đất D. Mọc dưới tán của
cây khác trong rừng
6/ Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Cạnh tranh thường xuất hiện khi mật độ cá thể trong quần
thể tăng quá cao
B. Quan hệ cạnh tranh càng gay gắt thì các cá thẻ trong quần
thể trở nên đối kháng
C. Quan hệ cạnh tranh dẫn đến làm thay đổi mật độ phân bố
của các cá thể trong quần thể
D. Cạnh tranh không phải là đặc điểm thích nghi của quần thể
7/ Kiểu phân bố nào là phổ biến nhất trong tự nhiên?
A
. Phân bố theo nhóm B. Phân bố ngẫu nhiên C. Phân bố
đồng đều D. Phân bố theo độ tuổi
8/ Trong tự nhiên,kiểu phân bố nào thường gặp khi điều kiện
sống phân bố một cách đồng đều?

khô D. Giảm lượng nước tiểu
14/ Tổng nhiệt hữu hiệu ở động vật biến nhiệt được xác định
bằng công thức:
A. T =(k-x)n B. T =(k-x)/n C. T =(x-k)n D. T =(x-
k)/n
14/ Sinh vật dị dưỡng gồm:
A. các loài động vật B. động vật và vi sinh vật phân
giải
C. vi sinh vật phân giải D. động vật ,vi sinh vật
phân giải và tổng hợp
15/ Quan hệ giữa mối và trùng roi sống trong ruột mối để phân
giải xenlulo là ví dụ về mối quan hệ nào?
A. Cộng sinh B. Hội sinh C. Hợp tác D.
Kí sinh
16/ Thứ tự sắp xếp quần thể có kích thước nhỏ đến kích thước
lớn là:
A. kiến, nhái, bọ dừa, chuột cống, thỏ, voi B. kiến, bọ dừa,
nhái, chuột cống, thỏ, voi
C. voi, thỏ, chuột cống, nhái, bọ dừa, kiến D. voi, chuột
cống, thỏ, bọ dừa, nhái, kiến
17/ Các loài gần nhau về nguồn gốc, khi sống trong một sinh
cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn, để tránh sự cạnh
tranh xảy ra thì chúng thường có xu hướng :
A. phân li ổ sinh thái B. phân li nơi ở C. thay đổi
nguồn thức ăn D. di cư đi nơi khác
18/ Dựa và sự thích nghi của thực vật với ánh sáng, người ta
chia chúng thành
1. Nhóm cây ưa sáng 2. Nhóm cây ưa bóng
3. Nhóm cây chịu sáng
4. Nhóm cây chịu bóng 5. Nhóm cây ưa tối.

1. Biến động theo chu kì 2. Biến động
không theo chu kì
3. Biến động nửa theo chu kì, nửa không theo chu kì 4.
Biến động tự do
Phương án trả lời đúng là
A. 1,2,3 B. 1,2 C. 1,2,4 D.
1,2,3,4
QUẦN XÃ-HST- SINH QUYỂN
1/ Quần xã ổn định có đặc điểm gì?
A. Thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi
loài cao
B. Thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi
loài thấp
C. Thường có số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể trong mỗi
loài cao
D. Thường có số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể trong mỗi
loài thấp
2/ Hiện tượng khống chế sinh học dẫn đến:
A. sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã B.
sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã
C. sự điều chỉnh khả năng cạnh tranh của các loài trong quần
xã D.
trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã
3/ Trong hệ sinh thái, sản lượng sinh vật sơ cấp thô tạo nên và
chứa trong các mô:
A. thực vật B. động vật ăn cỏ C. động vật ăn thịt
D. vi sinh vật phân hủy
4/ Hai loài trùng cỏ Paramecium caudatum và P. aurelia cùng
sử dụng nguồn thức ăn là vi sinh vật.Khi 2 loài trùng cỏ này
nuôi trong cùng một bể, thì sau một thời gian mật độ cả 2 loài

A. Rừng mưa nhiệt đới B. Các bãi bồi ven biển
C. Rừng ôn đới D. Rừng nhân tạo
11.Trong quần xã sinh vật đồng cỏ loài chiếm ưu thế là
A. cỏ bợ. B. trâu bò. C. sâu ăn cỏ. D. bướm.
12.Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do
A. số lượng cá thể nhiều. B. sức sống mạnh, sinh
khối lớn, hoạt động mạnh.
C. có khả năng tiêu diệt các loài khác. D
. số lượng cá thể
nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
13.Các cây tràm ở rừng U minh là loà
A. ưu thế. B. đặc trưng. C. đặc biệt. D. có số
lượng nhiều.
14.Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
A. thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
B. độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã.
C. hành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
D. thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã, quan
hệ dinh dưỡng của các nhóm loài.
15.Các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có
A. sự phân tầng thẳng đứng. B. đa dạng sinh học thấp.
C. đa dạng sinh học cao. D. nhiều cây to và động vật lớn.
16.Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện
A. độ nhiều. B. độ đa dạng. C. độ thường gặp .D.
sự phổ biến.
17.Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã
A. để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu
cầu ánh sáng khác nhau.
B. để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác
nhau.

quan hệ dinh dưỡng với nhau.
C. gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.
D. gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh
vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
23.Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
A. giữa thực vật với động vật. B
. dinh dưỡng.
C. động vật ăn thịt và con mồi. D. giữa sinh vật sản xuất
với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
24.Trong một chuỗi thức ăn, năng lượng của sinh vật ở mắt
xích phía sau chỉ bằng một phần nhỏ năng lượng của sinh vật
ở mắt xích trước đó. Hiện tượng này thể hiện qui luật
A. chi phối giữa các sinh vật. B. tác động qua lại giữa sinh
vật với sinh vật.
C. hình tháp sinh thái. D. tổng hợp của các nhân tố
sinh thái.
25.Nguyên nhân quyết định sự phân bố sinh khối của các bậc
dinh dưỡng trong một hệ sinh thái theo dạng hình tháp do
A. sinh vật thuộc mắt xích phía trước là thức ăn của sinh vật
thuộc mắt xích phía sau nên số lượng luôn phải lớn hơn.
B. sinh vật thuộc mắt xích càng xa vị trí của sinh vật sản xuất
có sinh khối trung bình càng nhỏ.
C. sinh vật thuộc mắt xích phía sau phải sử dụng sinh vật
thuộc mắt xích phía trước làm thức ăn, nên sinh khối của sinh
vật dùng làm thức ăn phải lớn hơn nhiều lần.
D. năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thường bị hao hụt dần.
__________________________________________________
__________________________________________________
_


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status