BNNPT
N Sự hài lòng của người dân ñối với cung cấp dịch vụ công
trong ngành NN và PTNT, lập kế hoạch KTXH
và quản lý tài chính cấp xã
2007 & 2009
Khảo sát ñược thực hiện tại tỉnh Cao Bằng và Hòa Bình
2008 sẽ hoàn toàn có thể ñạt ñược, thậm chí ñạt cao hơn mong ñợi. 70-80% số hộ gia ñình ñược
khảo sát tại HB nhận thấy có sự thay ñổi tốt lên từ phía các nhà cung cấp dịch vụ, trong khi ít nhất
50 – 55% các hộ gia ñình ở CB ñánh giá dịch vụ ñược cải thiện hơn so với hai năm trước ñó. Các
thay ñổi chính trong Dịch vụ KNL là có thêm hỗ trợ về vật tư, con giống và ñào tạo cũng như các
hỗ trợ trên ñều theo kịp mùa vụ của người dân. Ngoài ra, cán bộ KNL cũng ñược ñánh giá là có
thái ñộ tốt hơn, hướng dẫn kỹ thuật hiệu quả hơn và theo ñúng yêu cầu của người dân, bao gồm cả
nội dung các tờ gấp tờ rơi và các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật khác. Với Dịch vụ thú y, người dân
cảm thấy hài lòng vì kỹ thuật của cán bộ thú y tốt hơn, có nhiều chủng loại thuốc chất lượng cao
ñể chữa trị cho vật nuô, ñiểm dịch vụ khá gần trong xóm và việc tiêm chủng cho con vật cũng
ñược thực hiện ñúng thời gian quy ñịnh; cán bộ thú y cũng ñược ñánh giá là hướng dẫn kỹ thuật
hiệu quả hơn. Các lý do chính ñể người dân ñánh giá tốt hơn về Dịch vụ BVTV là cán bộ BVTV
có thái ñộ tốt hơn, họ sẵn lòng ñến tận nơi ñể xem xét bệnh cây trồng và hướng dẫn người dân sử
dụng ñúng thuốc BVTV ñể chữa cho cây. Người dân cũng ñánh giá cao chất lượng ngày càng
ñược cải thiện của các loại thuốc BVTV cũng như dự báo sâu bệnh hại mà cơ quan chức năng
cung cấp. Với Dịch vụ thủy nông thì người dân hài lòng hơn bởi nhà nước ñã cho cải tạo hoặc xây
mới nhiều công trình cung cấp nước, giúp người dân sử dụng tốt hơn nguồn nước hiện có, lịch
tưới tiêu cũng ñược cung cấp kịp thời hơn ñể người dân chủ ñộng. Thực tế thì ña số các công trình
thủy nông do người dân các thôn tham gia quản lý, tuy nhiên các cán bộ phụ trách thủy nông của
nhà nước nên có ñiều phối tốt hơn giữa các thôn với nhau.
Về khía cạnh thể chế ñịa phương, sự tham gia hiệu quả của người dân vào lập KHPTKTXH ñã
tăng từ 10% lên tới 50% ở cả hai tỉnh. Đa số người ñược hỏi cho biết các hoạt ñộng ñưa ra trong
KHPTKTXH ñược thực hiện. Về Quản lý tài chính cấp xã, 14% người dân ñược hỏi ở HB ñồng ý
với nội dung phân bổ quỹ và con số này ở CB là 28%. Cần thấy rằng ở cả hai tỉnh, rất ít người dân
biết về quỹ phát triển xã nhưng với những người có biết về quỹ này, ñại ña số ñều ñồng ý với nội
dung phân bổ.
Thu nhập hộ gia ñình, một chỉ số khác ñể xem xét sự thay ñổi trong hệ thống sinh kế, chỉ ñược
tính toán cho thời ñiểm năm 2007. Thu nhập bình quân ñầu người tháng ở CB năm 2007 là
421.579 ñồng và ở HB là 533.894 ñồng. Số liệu thống kê chính thức của chính phủ công bố cho
thấy có sự tăng trưởng mạnh mẽ về thu nhập bình quân ñầu người từ 25 lên 32% kể từ năm 2007.
Điểm này ñồng nhất với số liệu giảm nghèo, một dạng chỉ số mà chương trình không thể ño lường
hộ nghèo và phụ nữ tại HB. Cần xem xét thêm các lý do tại sao sự tham gia của phụ nữ tại HB vào
các hoạt ñộng khá giới hạn. Báo cáo tổng kết năm của các nhà cung cấp dịch vụ công cần cung
cấp thêm các thông tin về người tham gia như giới tính, phân loại hộ và dân tộc. Để người dân có
thể giao tiếp tốt và hiểu rõ hơn, cán bộ KNL cần ñảm bảo ñủ sự có mặt của ñịa diện các nhóm dân
tộc và phụ nữ.
Có thêm nhiều hoạt ñộng ñáp ứng ñúng nhu cầu người dân vì sự tham gia của người dân
vào các cuộc họp lập kế hoạch tăng lên: các hoạt ñộng ñược cho là ñáp ứng ñúng nhu cầu người
dân ñã tăng ñáng kể, cụ thể là từ 10% hộ gia ñình HB và 44% hộ gia ñình CB năm 2007 cho biết
hoạt ñộng ñáp ứng ñúng nhu cầu của họ thì năm 2009, con số này là 60% ở HB và 70% ở CB. Từ
năm 2007, mức ñộ hài lòng chung của nhóm hộ nghèo và nhóm dân tộc thiểu số vùng cao tăng cao
hơn hẳn so với của nhóm hộ không nghèo hoặc nhóm hộ ở vùng thấp. Tuy vậy, số lượng hộ nghèo
cho biết nhu cầu của họ ñược ñưa vào kế hoạch KNL ít hơn so với số hộ không nghèo. Điều này
cũng ñúng khi xem xét khía cạnh tham gia của từng hoạt ñộng cụ thể. Có vẻ như sự tham gia
mạnh mẽ hơn của nhóm không nghèo năm 2009 so với năm 2007 ñã tạo ra một tác ñộng không
mong muốn lên nỗ lực ñáp ứng các nhu cầu cụ thể của nhóm hộ nghèo. Cũng chưa thể lý giải chắc
chắn lý do của tác ñộng này có phải là do cán bộ KNL ñã áp dụng cách tiếp cận ñồng ñều, không
phân biệt theo nhu cầu riêng của từng nhóm hộ hay do nhu cầu của nhóm hộ nghèo thường chỉ
giới hạn ở bao cấp vật tư ñầu vào, mà thực tế thì các dịch vụ công không phải lúc nào cũng ñáp
ứng ñược triệt ñể nhu cầu dạng này.
Đề xuất: cán bộ KNL cần cố gắng triển khai hoạt ñộng cụ thể, ñược thiết kế riêng nhằm xác ñịnh
các trở ngại chính và ñáp ứng như cầu của nhóm hộ nghèo và nhóm dân tộc thiểu số vùng cao.
Nội dung các khóa ñào tạo phù hợp yêu cầu của người dân, dễ hiểu, kiến thức dễ áp dụng: ở
cả hai tỉnh, các khóa ñào tạo ñược thực hiện ñúng thời vụ, nội dung dễ hiểu và dễ áp dụng nhưng
dù ñã ñược ñánh giá cao năm 2007, chất lượng ñào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cũng như thái ñộ
của cán bộ vẫn ñược người dân tiếp tục ñánh giá cao vào năm 2009. Đây thực ra lại là một hạn chế
vì khi người dân ñược yêu cầu ñánh giá về dịch vụ và so sánh, họ ñã không biết nên so sánh sự hài
lòng ñối với dịch vụ với cái gì. Số hộ gia ñình áp dụng kỹ thuật ñã ñược học ở HB là 90% và ở CB
là 85% trong cả hai năm.
Đề xuất: cần tiếp tục hỗ trợ và tăng cường năng lực ñào tạo các phương pháp ñào tạo mới cho cán
hại của ngành BVTV chỉ tới ñược với 1/3 số hộ ở HB và 50% số hộ ở CB.
Đề xuất: số lượng ñàn gia súc gia cầm tăng nhanh vì thế cần xem xét khả năng sử dụng nguồn
nhân lực ñể mở rộng mạng lưới dịch vụ công và tư nhân như người bán thuốc thú y, thú y viên
(nhà nước và tư nhân), cán bộ thú y huyện tới các vùng sâu vùng xa. Dự báo sâu bệnh hại của cơ
quan BVTV cần ñược mở rộng, thông qua các kênh thông tin và phương tiện truyền thông khác
nhau, sao cho có thể tới nhiều hơn với người dân vùng xa.
Nhóm có hoàn cảnh bất lợi trong lập KHPTKTXH, ñưa nhu cầu hoạt ñộng của người dân
vào KHPTKTXH và thực hiện kế hoạch: năm 2009, có hơn 70% hộ gia ñình tham gia các cuộc
họp xóm về lập kế hoạch cho biết các ý kiến của họ ñược ñưa vào KHPTKTXH xã và không có sự
khác biết lớn giữa ý kiến của người nghèo và người không nghèo. Đa số các kế hoạch cũng ñã
ñược thực hiện. Sự tham gia của nhóm dân tộc vùng cao như Dao và Hmong thấp hơn nhóm vùng
thấp như Tày-Nùng, và ñề xuất cũng ít ñược ñưa vào KHPTKTXH xã. Có 40% số phụ nữ tham
gia vào các cuộc họp lập kế hoạch ở CB, trong khi con số này ở HB là 20%.
Tính minh bạch trong sử dụng quỹ phát triển xã và ñồng ý với phân bổ quỹ: năm 2009, có
28% số hộ ñược hỏi ở CB và 17% ở HB có biết về quỹ phát triển xã. Số liệu này tăng ñáng kể so
với năm 2007. Tại CB, không còn sự khác biệt giữa nhóm nghèo và không nghèo trong việc nhận
thông tin về quỹ, tuy nhiên các nhóm dân tộc sống ở vùng cao dường như ít nhận ñược thông tin
hơn nhóm ở vùng thấp. Nhìn chung những người ñược thông báo về quỹ phát triển xã ñều ñồng ý
với cách phân bổ quỹ.
Đề xuất: vấn ñề về số lượng nữ và dân tộc tham gia và ñưa ra quyết ñịnh trong các cuộc họp lập
kế hoạch cần phải ñược các bên thảo luận. Thực tế ñây là vấn ñề khó vì tham gia phải là tự
nguyện, và nếu ñặt ra số lượng người phải tham gia sẽ vô tình tạo áp lực cho người dân, và việc
tham gia không còn hiệu quả. Dù ña số người ñược hỏi cho biết họ mong muốn ñược thông báo về
ngân sách xã thông qua trưởng thôn hoặc tại các cuộc họp thôn xong việc công khai ngân sách xã
ở các bảng thông báo vẫn cần phải ñược thực hiện ñể thông tin ñược công bố rộng rãi và minh
bạch.
Kết luận chung
Một số vấn ñề mà người dân ở cả hai tỉnh hiện rất quan tâm gồm CSHT yếu kém, ñường xá xa và
............................................................ 3
2.1. Mục ñích và mục tiêu khảo sát ........................................................................................... 3
2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................................... 4
2.3. Công cụ khảo sát hoặc phiếu phỏng vấn hộ gia ñình .......................................................... 5
2.4. Tổ chức và thực hiện khảo sát ............................................................................................ 6
2.4.1.
Dân số và dung lượng mẫu ........................................................................................................................ 6
2.4.2.
Thực hiện thu thập số liệu tại hiện trường ................................................................................................. 8
2.4.3.
Xử lý và phân tích số liệu .......................................................................................................................... 9
2.4.4.
Hạn chế của khảo sát .................................................................................................................................. 9
3.
KếT QUả VÀ THảO LUậN
........................................................................................................ 10
3.1. Tiếp cận và sự hài lòng ñối với cung cấp dịch vụ công theo các khía cạnh khác nhau .... 10
TIẾP
CẬN
CÁC
3.1.2.
Dịch vụ thú y ............................................................................................................................................ 16
3.1.3.
Dịch vụ BVTV ......................................................................................................................................... 20
3.1.4.
Quản lý thủy nông .................................................................................................................................... 23
3.2. Sự hài lòng với lập KHPTKTXH và ngân sách ñịa phương ............................................. 26
o
Tham gia lập KHPTKTXH ............................................................................................................................... 26
o
Minh bạch tài chính xã ...................................................................................................................................... 28
3.3. Các khía cạnh xã hội như tiếp cận, sự tham gia và sự hài lòng ........................................ 28
3.3.1.
Cung cấp dịch vụ theo dân tộc ................................................................................................................. 28
3.3.2.
Sự tham gia của phụ nữ ............................................................................................................................ 31
4.5. Một số gợi ý cho tương lai ................................................................................................ 49
CHỮ VIẾT TẮT PHỤ LỤC Phụ lục I a
Phiếu phỏng vấn hộ gia ñình
Phụ lục I b
Phiếu phỏng vấn về thu nhập hộ gia ñình (chỉ có bản tiếng Việt)
Phụ lục II
Dữ liệu của huyện và xã cho khảo sát của PS-ARD
BVTV
Bảo vệ thực vật
CB
Cao Bằng
CB-GEM
Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sỹ
VHLSS
Điều tra mức sống hộ gia ñình VN
Danh sách các hình
Hình 1: Thành phần dân tộc hộ gia ñình thuộc mẫu phỏng vấn tại CB (2009) ................................. 8
Hình 2: tiếp cận ñối với bốn dịch vụ, hai tỉnh, năm 2007 & 2009 .................................................. 10
Hình 3: tiếp cận dịch vụ của nhóm hộ nghèo và không nghèo ....................................................... 11
Hình 4: sự hài lòng ñối với dịch vụ KNL ở hai tỉnh, năm 2007 và 2009 (% hộ gia ñình) .............. 12
Hình 5: tham gia hoạt ñộng lập kế hoạch và dịch vụ KNL theo nhu cầu người dân ...................... 13
Hình 6: mức ñộ tham gia vào các hoạt ñộng KNL ở mỗi tỉnh ........................................................ 14
Hình 7: hộ gia ñình áp dụng kiến thức ñã học, hai tỉnh, năm 2007 và 2009 ................................... 15
Hình 8: ñăng ký nhận vật tư từ dự án tại hai tỉnh, năm 2007 và 2009 (% số hộ gia ñình) .............. 16
Hình 9: sự hài lòng ñối với dịch vụ thú y tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% hộ gia ñình) ............. 17
Hình 10: nguồn cán bộ cho thú y tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009 ................................................... 18
Hình 11: sự tham gia chương trình tiêm chủng ở hai tỉnh, năm 2007 & 2009................................ 18
Hình 12: mức ñộ ñáp ứng công việc của thú y viên hai tỉnh, năm 2007 & 2009 ............................ 19
Hình 13: chất lượng dịch vụ của thú y viên hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% số hộ gia ñình) .......... 20
Hình 14: sự hài lòng ñối với dịch vụ BVTV tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009 (% hộ gia ñình) ........ 20
Hình 15: nguồn cán bộ BVTV ở mỗi tỉnh, năm 2007 & 2009 ........................................................ 21
Hình 16: dự báo sâu bệnh hại và tính hữu ích của thông tin, 2009 ................................................. 22
Hình 17: tham gia các khóa tập huấn BVTV ở mỗi tỉnh, năm 2007 & 2009 .................................. 22
Hình 18: sự hài lòng ñối với dịch vụ thủy nông tại hai tỉnh, năm 2007 & 2009 ............................. 23
Hình 19: trách nhiệm về quản lý chung, sửa chữa bảo dưỡng công trình, lịch tưới tiêu ................ 24
Hình 20: chất lượng quản lý các công trình thủy nông (% số hộ gia ñình) ..................................... 25
Hình 21: chất lượng và bảo dưỡng các công trình thủy nông (% số hộ gia ñình) ........................... 25
Hình 22: sự tham gia của người dân vào lập KHPTKTXH năm 2007 & 2009 .............................. 26
Hình 23: hiệu quả tham gia của người dân vào lập KHPTKTXH ñịa phương ............................... 27
Hình 24: ñánh giá chung về quy trình lập KHPTKTXH (2009) ..................................................... 27
Bảng 5: cung cấp vật tư ñầu vào cho hai nhóm hộ, 2007 & 2009 (% số hộ gia ñình) .................... 16
Bảng 6: ruộng có nước tưới từ các công trình thủy lợi nhà nước và nhóm sử dụng nước ở mỗi tỉnh
năm 2007 & 2009 ............................................................................................................................ 24
Bảng 7: tiếp cận của nhóm dân tộc "vùng cao" và "vùng thấp" ñối với 4 dịch vụ, tỉnh CB ........... 29
Bảng 8: các lý do hộ gia ñình không muốn vay vốn trong tương lai (%) ....................................... 34
Bảng 9: thu nhập bình quân ñầu người/ tháng ................................................................................ 36
Bảng 10: diện tích canh tác và quy mô gia ñình hai tỉnh ................................................................ 36
Bảng 11: tổng thu nhập từ cây trồng (%) ........................................................................................ 37
Bảng 12: ñưa sản phẩm ra thị trường (% tổng giá trị sản xuất) ...................................................... 38
Bảng 13: mức ñộ hài lòng năm 2008, mục tiêu do các cơ quan cung cấp dịch vụ công ñặt ra và
mức ñộ hài lòng của người dân năm 2010 (% số hộ gia ñình hài lòng và rất hài lòng với dịch vụ)40
Bảng 14: mức ñộ ñạt ñược mục tiêu về lập kế hoạch và ngân sách ................................................ 42
Bảng 15: sự thay ñổi về thu nhập bình quân ñầu người ở các huyện thuộc PSARD (VND) ......... 48
Bảng 16: tỷ lệ ñói nghèo ở các huyện thuộc PSARD và trong tổng mẫu ñiều tra (%) ................... 48
1
1. Bối cảnh
Chương trình cải thiện cung cấp dịch vụ công trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (PS-
ARD) do Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sỹ (SDC) tài trợ ñược bắt ñầu triển khai thực hiện
vào tháng 1 năm 2008, kết thúc vào cuối năm 2010. Trong quá trình thực hiện ba năm, PS-ARD sẽ
tập trung hỗ trợ nâng cao năng lực cán bộ tại các cơ quan cung cấp dịch vụ công trong ngành
NNPTNT của hai tỉnh CB và HB, nhằm giúp cung cấp dịch vụ công ñã ñược cải thiện, ñáp ứng
nhu cầu của người dân.
Ngoài củng cố hiệu quả hoạt ñộng của các ñơn vị cung cấp dịch vụ công trong ngành NNPTNT
thông qua thay ñổi cơ cấu tổ chức, chương trình còn hỗ trợ thực hiện các phương pháp xây dựng
năng lực cho cán bộ và giới thiệu một số phương pháp luận và công cụ mới như Lớp học hiện
trường/ hội nghị ñầu bờ, phát triển công nghệ có sự tham gia (PTD), chi trả theo kết quả ñầu ra
ñược khi so sánh với các chỉ số ñã ñặt ra trong khung logic của chương trình. Các chỉ số này cũng
phù hợp với loạt chỉ số về khung GSĐG chung của chính phủ, dành giám sát các kế hoạch phát
triển KTXH 2006 - 2010. Nhóm chỉ số bao gồm mức ñộ hài lòng của người dân với cung cấp dịch
vụ công và tiến trình thực hiện nghị ñịnh dân chủ cơ sở. Với tiến trình thực hiện nghị ñịnh dân chủ
cơ sở, còn có ñánh giá nhận ñịnh của người dân xem thế nào ñược coi là thực hiện dân chủ cơ sở
1
Đánh giá dịch vụ 8 cơ quan cung cấp dịch vụ công trong ngành NNPTNT của tỉnh CB và HB, PS-ARD 2009
2
Đánh giá tác ñộng quỹ phát triển xã trong 3 năm, PS-ARD 2010 và coi một số phần trong lập KHPTKTXH như sự tham gia, bình ñẳng, minh bạch tài chính công
như cơ sở của trách nhiệm giải trình.
Khảo sát ñược tiến hành năm 2008 (lấy thời ñiểm ñể khảo xát là năm 2007) ñể thiết lập một nền
dữ liệu cơ sở và một khảo sát khác ñược lặp lại năm 2010 (lấy thời ñiểm ñể khảo xát là năm 2009)
ñể ño lường, xem xét các thay ñổi và ñánh giá các thành tựu của chương trình. Theo các giả ñịnh
về tác ñộng của chương trình, dịch vụ công trong NNPTNT ñược cải thiện sẽ có tác ñộng trực tiếp
hoặc gián tiếp lên sinh kế của hộ gia ñình, giúp tăng thu thập, ñóng góp vào ñảm bảo an toàn
lương thực, và giảm ñói nghèo. Thu nhập của người dân ñã ñược ñánh giá năm 2008 cũng ñể làm
dữ liệu nền, tuy nhiên do thời gian thực hiện chương trình ngắn và thời gian ñể dịch vụ công ñã cải
thiện có tác ñộng lên thu nhập hộ gia ñình lại dài nên năm 2010 không làm ñánh giá lại thu nhập
hộ gia ñình nữa. Tuy nhiên số liệu về tỷ lệ ñói nghèo và an toàn lương thực vẫn xuất hiện trong cả
hai ñợt khảo sát, ñược sử dụng cẩn thận cho một số diễn giải. 2. Phương pháp luận và cấu trúc của khảo sát
2.1. Mục ñích và mục tiêu khảo sát
năm 2010 không làm ñánh giá lại thu nhập hộ gia ñình nữa. Sau khi kết thúc chương trình, khảo
sát có thể ñược lặp lại bất cứ lúc nào, hoặc khảo sát cơ sở lúc ban ñầu có thể ñược dùng ñể so sánh
với ñiều tra mức sống hộ gia ñình VN (VHLSS). Ngoài ra, ở cả hai lần khảo sát cũng có số liệu về
tình trạng ñói nghèo và an toàn lương thực hộ gia ñình, và các số liệu này có thể ñược dùng ñể
kiểm chứng cho giả thiết ñã ñặt ra.
Liên quan tới lập kế hoạch cho pha tiếp theo của chương trình, khảo sát cũng ñã thu thập một số
thông tin cơ bản về các vấn ñề nổi trội nhất mà người dân quan tâm như tiếp cận và nhu cầu về tín
dụng và sử dụng phương tiện truyền thông, thông tin khác nhau ñể thu thập thông tin cho lập kế
hoạch. 2.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát ñược chi thành ba phần, gồm:
Phần I – thu thập ý kiến của người dân về cung cấp dịch vụ công trong NNPTNT và các yếu
tố dân chủ cơ sở
a. Sự hài lòng ñối với cung cấp dịch vụ công trong NNPTNT
Để ñánh giá mức ñộ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ trong ngành NNPTNT, phần I
của khảo sát sẽ tập trung vào các lĩnh vực chính là khuyến nông khuyến lâm, bảo vệ thực vật, thú
y và thủy nông:
• Dịch vụ khuyến nông: Trung tâm Khuyến nông
• Dịch vụ thú y: Chi cục Thú y
• Dịch vụ BVTV: Chi cục BVTV
• Dịch vụ thủy nông: Công ty khai thác công trình thủy nông HB và Chi cục thủy nông
tỉnh CB.
Cần lưu ý rằng các cơ quan ñược ñề cập tới trong cuộc khảo sát này thực hiện rất nhiều chức năng
(quản lý nhà nước) nhưng không phải tất cả các chức năng ñó ñều ñược nhắc tới trong khảo sát.
Các cơ quan này cũng có thể chưa hẳn là nhà cung cấp dịch vụ (theo quy ñịnh của pháp luật và/
hoặc theo cách hiểu chung về cung cấp dịch vụ). Trong thực tế, các cơ quan này là các cơ quan có
hoạt ñộng gần gũi, trực tiếp nhất với người dân, các họat ñộng lại thiết thực nhất và cán bộ là
những người mà người dân biết ñến nhiều nhất.
ñịnh, thông tin về ngân sách và chi tiêu cấp xã. KHÍA CẠNH CÂU HỎI CHÍNH
Sự tham gia và tính ñại
diện
Đại diện của các hộ (nghèo và không nghèo) ñã tham gia vào các cuộc họp
thôn về lập kế hoạch PTKTXH như thế nào và ai (nam giới, phụ nữ) tham
gia?
Kết luận và ñồng thuận Các nhu cầu/ ñề xuất của người dân có ñược ñưa vào kế hoạch xã không? Kế
hoạch xã có phản ánh ý kiến của người dân (các hộ nghèo và hộ dân tộc) và
ngân sách có ñược phân bổ phù hợp không?
Thông tin Người dân muốn biết về các thông tin lập kế hoạch xã và ngân sách xã theo
hình thức nào?
Chung Anh/ chị có hài lòng với quy trình lập KHPTKTXH mới không? Cần phải
làm gì ñể quản lý tài chính xã tốt hơn?
o
Phần II
(chỉ có trong khảo sát năm 2008) -
kinh tế hộ gia ñình – thu nhập và các nguồn thu
nhập
Phần II bao gồm thông tin chi tiết về các hoạt ñộng kinh tế hộ gia ñình, cụ thể tập trung vào thu
thập thông tin, số liệu về các nguồn thu nhập khác nhau hoặc từ các hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh. Khảo sát ñiều tra sẽ ñánh giá thực trạng ñói nghèo, số tháng thiếu lương thực và các nguồn
thu nhập khác nhau của các hộ gia ñình theo phiếu phỏng vấn hộ gia ñình của Chương trình. Dữ
liệu thu thập ñược cũng sẽ cung cấp thông tin về tỷ lệ các sản phẩm ñược ñưa ra thị trường và
Hỗ trợ Chương trình (PMSU) ñã họp với các bên liên quan, lãnh ñạo và cán bộ các ñơn vị cung
cấp dịch vụ công ở cấp tỉnh và huyện ñể xác ñịnh và thống nhất về quy mô của dịch vụ công mà
ñơn vị cung cấp. Việc này giúp thu gọn lại một số lựa chọn thông tin và giúp cho phiếu phỏng vấn
hộ gia ñình tập trung hơn (sử dụng kiểu trả lời ña lựa chọn). Dựa trên các thông tin này, PMSU ñã
xây dựng bản thảo phiếu phỏng vấn. Sau ñó thử nghiệm phiếu phỏng vấn hộ gia ñình tại hiện
trường, và phiếu ñược PMSU và cán bộ ñơn vị cung cấp dịch vụ tiếp tục chỉnh sửa lại, sao cho
phù hợp trước khi sử dụng tại hiện trường. Việc phản hồi này rất quan trọng nhằm ñảm bảo các
thông tin phỏng vấn các hộ gia ñình sẽ ñược sử dụng cho các ñơn vị cung cấp dịch vụ và làm cho
kết quả khảo sát chính xác, phù hợp hơn. Năm 2010, phiếu phỏng vấn có thêm một số câu hỏi
nhấn mạnh vào các thay ñổi về dịch vụ trong vòng 2, 3 năm trước và gợi ý của người dân về
hướng cải thiện dịch vụ. Một phần mới cũng ñược thêm vào phiếu phỏng vấn (phần III), bao gồm
các câu hỏi liên quan ñến các vấn ñề người dân gặp phải hàng ngày, tiếp cận và sử dụng vốn vay
cũng như các phương tiện thông tiên ñể thu nhận thông tin.
Để ñánh giá mức ñộ hài lòng chung với dịch vụ, phiếu phỏng vấn ñã ñưa ra bốn lựa chọn cho
người trả lời. Nếu ñưa ra 3 và 5 lựa chọn, người trả lời có thể sẽ chỉ ñưa ra câu trả lời ở khoảng
giữa. 5 lựa chọn cũng ñòi hỏi quá nhiều sự phân biệt rõ ràng giữa các lựa chọn. 4 lựa chọn gồm:
không hài lòng, bình thường, hài lòng và rất hài lòng; cho phép phân biệt rõ ràng giữa lựa chọn
tích cực (hài lòng/ rất hài lòng) và các lựa chọn kém tích cực/ tiêu cực như bình thường/ không hài
lòng. Người dân thường tránh ñưa ra các nhận ñịnh tiêu cực, không hài lòng nên lựa chọn “bình
thường” trong cung cấp dịch vụ có nghĩa “không tệ” mà cũng “không tốt” (theo nhận ñịnh thông
thường của mọi người).
Phiếu phỏng vấn hộ gia ñình ñược sử dụng cho năm 2010 có trong Phụ lục I.
Phầnt II: Đối với ñánh giá thu nhập hộ gia ñình, PS-ARD thống nhất dùng mẫu sẵn có của Tổng
Cục Thống kê về “Điều tra mức sống hộ gia ñình Việt Nam (VHLSS)” ñể sử dụng cho khảo sát
này. Việc sử dụng mẫu này ñể tính thu nhập hộ gia ñình còn cho phép so sánh kết quả của cuộc
khảo sát này với kết quả của ñiều tra toàn quốc. Ngoài ra, sử dụng cùng mẫu biểu này cũng giúp
tiết kiệm chi phí vì không cần phải thiết kế một mẫu mới và tập huấn cho ñiều tra viên. Để giảm
bớt khối lượng công việc không cần thiết, PS-ARD ñã cắt bớt một vài phần liên quan tới tính toán
chi tiết thu thập hộ gia ñình trong mẫu sẵn có trong VHLSS. Các câu hỏi và thông tin cần trong
phiếu ñều ñưa về mốc thời gian năm 2007, cũng là thời ñiểm tiến hành VHLSS.
HB 2008 HB 2010 CB 2008 CB 2010
Loại hộ
Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng %
Không nghèo 155 78 151 76 109 54 108 54
Nghèo 45 23 49 25 91 46 92 46
Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của nhà nước quy ñịnh thu nhập 200’000 ñồng/ người/ tháng
cho khu vực nông thôn) tại tỉnh HB là từ 22 ñến 25% và tại CB là 46 – 53%. Đa số các hộ gia ñình
ñã ñược phỏng vấn năm 2008 sẽ ñược phỏng vấn lại vào năm 2010. Tuy nhiên một số hộ ñã
chuyển ñi nơi khác nên cán bộ ñiều tra ñã phỏng vấn một số hộ khác thay thế, tổng số hộ này
không vượt quá 5% tổng mẫu ñiều tra.
Thành phần dân tộc của các mẫu ñiều tra
Các hộ gia ñình ñược lựa chọn ngẫu nhiên. Tuy nhiên việc loại trừ phỏng vấn hộ gia ñình tại các
xã vùng thấp không nghèo và các thị tứ ñã ñưa tới kết quả là có ít hộ gia ñình thuộc nhóm dân tộc
Kinh trong tổng mẫu. Tại HB, 100% hộ gia ñình ñược phỏng vấn ñều thuộc dân tộc Mường, cao
hơn ñôi chút so với mức trung bình của cả 3 huyện chỉ là 85%. Đại diện hộ trong tổng mẫu của
tỉnh CB thể hiện ñầy ñủ thành phần các dân tộc trong huyện nhưng cũng có ñôi chút nghiêng hơn
về các hộ ở vùng cao và xa, ñặc biệt là hộ gia ñình người Dao (xem
Hình 1
) Mẫu hộ gia ñình cho
năm 2008 và 2010 gần như nhau, gồm 37% người Dao (38% năm 2010), 37% Tày, 21% Nùng
(20% năm 2010) và 4% Hmong. Số hộ ñại diện là người Dao cao hơn trung bình cả hai huyện
(22%) trong khi số hộ là người Nùng lại ít hơn trung bình cả hai huyện (37%).
4
Nguồn: UBND huyện, 2008
thông thạo ñiều kiện ñịa phương và thường nói tiếng ñịa phương; (3) Điều tra viên ñều ñã ñược
tập huấn các kỹ năng về phỏng vấn và họ có kinh nghiệm về các câu hỏi trong cuộc ñiều tra
VHLSS.
Nguyên tắc cơ bản của phỏng vấn thu thập ý kiến người dân là thời lượng chỉ nên kéo dài nhiều
nhất là 1,5 tiếng, câu hỏi ngắn và rõ ràng. Tuy nhiên nếu gộp cả phần II và phần II vào thì thời
lượng phỏng vấn là 2 tiếng. Trong trường hợp phỏng vấn với các hộ gia ñình người Dao và
Hmong, người hỏi còn cần thêm phiên dịch nên ñôi khi thời lượng phỏng vấn kéo dài tới 3, 4
tiếng.
0%
1%
4%
37%
21%
37%
Kinh/khác Tày Nùng Dao HMong
2.4.3. Xử lý và phân tích số liệu
Đối với phần I, thông tin phản hồi của người dân về cung cấp dịch vụ công trong ngành NNPTNT
và thực hiện dân chủ cơ sở, PS-ARD sử dụng phần mềm nhập và xử lý dữ liệu SPSS
6
, một chương
trình rất phù hợp cho xử lý dữ liệu về xã hội học. Dữ liệu do Cục Thống kê của mỗi tỉnh nhập và
làm sạch. Việc phân tích dữ liệu do một cán bộ của PMSU thực hiện.
Đối với phần II, thu nhập hộ gia ñình, PS-ARD hợp ñồng với một tư vấn bên ngoài ñể xây dựng
một chương trình phần mềm riêng ñược gọi là ”Khảo sát PS-ARD” (phiên bản 1.0) ñể nhập và xử
lý dữ liệu. Tư vấn cung cấp số liệu ñã phân tích theo bảng biểu, ñịnh dạng mà PS-ARD yêu cầu.
6
SPSS: Số liệu thống kê dành cho các ngành khoa học xã hội (phiên bản 17, 2008) 10
3. Kết quả và thảo luận
Bắt ñầu bằng thông tin về tiếp cận 4 loại hình dịch vụ công là KN, BVTV, thú y và thủy nông, báo
cáo sẽ trình bày kết quả khảo sát năm 2009 và có so sánh với năm 2007.
Báo cáo ñưa ra thông tin phản hồi của người dân về cung cấp dịch vụ, tiếp theo là nhận ñịnh của
người dân về thực hiện dân chủ cơ sở (lập kế hoạch PTKTXH ñịa phương và quản lý tài chính).
Thông tin sẽ tập trung vào câu hỏi liệu các nhóm hộ nghèo và không nghèo có ñược tiếp cận dịch
vụ công như nhau hay không và hai nhóm hộ này nhận ñịnh khác nhau không.
Một chương riêng sẽ trình bày về tiếp cận và nhận ñịnh chất lượng dịch vụ của các nhóm dân tộc
khác nhau của CB, cũng như tiếp cận và sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt ñộng.
3.1. Tiếp cận và sự hài lòng ñối với cung cấp dịch vụ công theo các khía cạnh khác
nhau
TIẾP
CẬN
CÁC
NHÀ
CUNG
CẤP
DỊCH
19
64
84
99
49
81
0
20
40
60
80
100
KNL
Thú y BVTV Thủy lợi
2007
2009
%
HH
93
97
94
24
97
96
100
65% hộ nghèo và chỉ 52% hộ không nghèo. Khác biệt này gần như không còn nữa trong năm
2009. Về thủy nông, nhóm hộ nghèo sử dụng dịch vụ này ít hơn hộ không nghèo, ở cả hai năm,
hợp với thực tế rằng nhiều hộ nghèo canh tác ở các diện tích vùng cao dùng nước tự nhiên hơn là
số hộ khá giả sống ở vùng thấp, có ñiều kiện tưới tiêu cho diện tích canh tác của mình. Với cả hai
nhóm, tiếp cận dịch vụ tăng năm 2009 so với 2007, 10% với nhóm nghèo và 13% với nhóm không
nghèo.
SỰ
HÀI
LÒNG
VỚI
DỊCH
VỤ
CÔNG
NNPTNT
Để có tổng quan nhận ñịnh của người dân về các nhà cung cấp dịch vụ, người dân ñược hỏi về sự
hài lòng chung của mình ñối với các dịch vụ mà hộ gia ñình có tiếp cận. Để tránh làm kết quả tính
toán trở nên bất thường khi tiếp cận một số dịch vụ rất thấp, số tổng dùng ñể tính toán là tổng số
câu trả lời, vì vậy nếu hỏi về ‘tiếp cận’ thì kết quả trả lời sẽ rơi vào 5 mức ñộ ñánh giá dịch vụ (1)
không tiếp cận, (2)
không bằng lòng
, (3)
bình thường
, (4)
20
40
60
80
100
KNL
Thú y BVTV
Thủy nông
Nghèo '07
k-nghèo '07
Nghèo '09
k-nghèo '09
% HH12
2009. Chỉ có 4% và 2% số hộ không hài lòng với dịch vụ này trong cả hai năm. Ở cả hai tỉnh, sự
hài lòng của các hộ nghèo có xu hướng tăng hơn so với nhóm hộ không nghèo. Tỉnh HB Tỉnh CB
Hình 4: sự hài lòng ñối với dịch vụ KNL ở hai tỉnh, năm 2007 và 2009 (% hộ gia ñình)
Các lý do chính cho sự “không hài lòng” của người dân HB năm 2007 là chủ yếu là họ không có
11
14
47
49
46
32
40
30
15
16
15
37
33
38
3
0
4
16
13
0 0 0
2
1
2
38
35
40
64
67
60
51
54
49
33
29
35
4 2
5
2
0
3
7
8
6
1
2
k-tiếp cận
13
Hình 5: tham gia hoạt ñộng lập kế hoạch và dịch vụ KNL theo nhu cầu người dân ở mỗi tỉnh, năm
2007 và 2009 (% tổng số hộ trong mẫu)
Dường như có nhiều hộ gia ñình tham gia vào các cuộc họp lập kế hoạch, các hoạt ñộng ñược thực
hiện sau ñó ñáp ứng nhu cầu của hộ không nghèo nhiều hơn là hộ nghèo (xem Bảng 3).
Bảng 3: sự tham gia vào các cuộc họp lập kế hoạch và hoạt ñộng KNL ñược thực hiện sau ñó theo nhu
cầu người dân
Tỉnh HB Tỉnh CB
Hạng mục hoạt ñộng
Nghèo Không nghèo Nghèo Không nghèo
Tham gia lập kế hoạch '07 13 14 92 19
Hoạt ñộng theo nhu cầu '07 67 71 85 28
Tham gia lập kế hoạch '09 88 81 97 97
Hoạt ñộng theo nhu cầu '09 58 75 65 73
Năm 2007 tại CB, các cuộc họp lập kế hoạch cho KNL chủ yếu chú trọng vào nhóm hộ nghèo
(92% hộ nghèo so với 19% hộ không nghèo tham gia) và 85% số hộ nghèo thấy rằng các hoạt
ñộng khuyến nông diễn ra sau ñó ñã ñáp ứng ñúng nhu cầu của họ. Số lượng hộ không nghèo tham
gia họp kế hoạch năm 2007 khá thấp nhưng ñã tăng ñáng kể lên mức 97% năm 2009. Cùng với
mức tăng về số lượng hộ không nghèo thì mức ñáp ứng nhu cầu của hộ nghèo giảm từ 85% năm
2007 xuống 65% năm 2009. Các hộ không nghèo tham gia họp lập kế hoạch nói rằng các hoạt
ñộng KNL ñáp ứng ñúng nhu cầu của họ ñã tăng từ 28% lên 73%. Tại HB, các hoạt ñộng ñáp ứng
ñúng nhu cầu người dân năm 2007 thấp hơn, với 67% hộ nghèo và 71% hộ không nghèo cho biết
hoạt ñộng KNL ñáp ứng ñúng nhu cầu của họ. Sự khác biệt càng lớn năm 2009 khi chỉ có 58% hộ
Như có thể thấy trong Hình 6, trong vòng bao năm qua, sự tham gia của các hộ gia ñình HB vào
các hoạt ñộng KNL tăng ñáng kể, từ dưới 50% năm 2007 lên 137% năm 2009; một số hộ gia ñình
tham gia hơn một hoạt ñộng. Hình 6: mức ñộ tham gia vào các hoạt ñộng KNL ở mỗi tỉnh, 2007 & 2009 (% số hộ gia ñình)
Mức tăng diễn ra ở nhóm hộ không nghèo cao hơn so với nhóm hộ nghèo. Điều này cũng phù hợp
với thực tế ñã nêu ở trên là hoạt ñộng ít ñáp ứng nhu cầu do hộ nghèo ñưa ra hơn. Tại CB, mức ñộ
tham gia trong vòng ba năm qua ñã giảm từ 140% xuống 116%. Mức giảm này gắn nhiều hơn với
nhóm hộ không nghèo, giúp mang lại sự ñồng ñều hơn giữa hai nhóm hộ Theo như các quan sát
trước ñây (xem Bảng 3), tỷ lệ hộ không nghèo cho biết mức ñộ ñáp ứng các nhu cầu mà họ ñưa ra
tăng lên.
Các hộ gia ñình tham gia vào sáu loại hoạt ñộng KNL, với mức ñộ tham gia khác nhau nhiều (xem
Bảng 4). Đa số các hộ gia ñình cho biết ñã tham gia tập huấn trồng trọt, sau ñó là số hộ ñược tập
huấn về chăn nuôi, thú y và tập huấn mô hình. Số lượng hộ gia ñình tham gia tập huấn lâm nghiệp,
thủy sản và PTD ít hơn hẳn.
Bảng 4: mức ñộ tham gia các hoạt ñộng KNL khác nhau ở mỗi tỉnh, năm 2007 và 2009
Tỉnh/ Năm CB 2007 CB 2009 HB 2007 HB 2009
Hoạt ñộng
Tổng số
hộ
Số hộ
nghèo
Tổng số
hộ
Số hộ
nghèo
Tổng số
hộ
147
116
49
116
134
115
48
144
157
117
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
HB '07
HB '09
ñình áp dụng kiến thức ñã học, hai tỉnh, năm 2007 và 2009 (% số
). Hình 7: hộ gia ñình áp dụng kiến thức ñã học, hai tỉnh, năm 2007 và 2009 (% số hộ gia ñình)
Năm 2009, 49% các hộ gia ñình CB và 60% các hộ gia ñình HB cho biết ñược nhận tài liệu tập
huấn, như tờ rơi tờ gấp và sách mỏng, tăng hơn so với chỉ 38% và 41% năm 2007.
o Vật tư
Một dịch vụ quan trọng nhưng không do trạm khuyến nông trực tiếp thực hiện, chỉ có cán bộ KNL
hỗ trợ về tổ chức (lên danh sách người hưởng lợi, liên kết/ kết nối với các công ty cung cấp vật tư
77
96
85
98
0
20
40
60
80
100
CB HB
%
2007 200916
7
Theo thông tin của KNL tỉnh và huyện, loại hình này chỉ áp dụng cho vật tư ñầu vào ñược bao cấp
77
96
74
32
4
88
64
57
63
13
0
20
40
60
80
100
120
Đăng ký cây giống Đăng ký phân bón Đăng ký con giống
% HH
HB '07 HB '09
CB '07 CB '09