Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
^ ]
Đỗ Thị HảI H
hon thiện quản lý nh nớc
đối với cung ứng dịch vụ công
Chuyên ngành:
Tổ chức và Quản lý sản xuất
Mã số:
5.02.21 Tóm tắt Luận án tiến sĩ kinh tế
Phản biện 3: Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc
họp tại Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Vào hồigiờngàytháng.năm 2006
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Th viện quốc gia
Th viện trờng đại học kinh tế quốc dân
Danh mục các công trình, bi báo của NCS
có liên quan đến luận án đã công bố
1. Đỗ Hoàng Toàn (1999), Các giải pháp tăng cờng năng lực điều hành của
Nhà nớc trong quản lý vĩ mô (Đề tài cấp Bộ B98.38.12 - thành viên đề
tài, nghiệm thu 4/1999).
2. Đỗ Hoàng Toàn (2000), Lý thuyết nhận dạng ứng dụng trong quản lý (Đề tài
cấp Bộ B99.38.07 thành viên đề tài, nghiệm thu 6/2000).
3. Đỗ Hoàng Toàn, Đỗ Thị Hải Hà (1998), Nâng cao năng lực điều hành của Nhà
nớc trong quản lý vĩ mô xã hội, Tạp chí Kinh tế và Phát triển (27).
4. Phan Kim Chiến, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đỗ Hoàng Toàn (1998), Giáo trình
Các phơng pháp lợng trong việc ra quyết định quản lý kinh tế, Nxb
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội (chơng V, đồng tác giả).
5. Mai Văn Bu, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Hoàng Toàn (1999), Giáo trình Quản lý
kinh tế, tập I, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội (chơng II, đồng tác
giả).
Đề tài nghiên cứu của luận án với tiêu đề Hoàn thiện quản lý nhà nớc đối với
cung ứng dịch vụ công hy vọng góp phần làm rõ một số vấn đề đợc đặt ra ở trên.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ công và quản lý
nhà nớc đối với cung ứng dịch vụ công. Tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nớc
đối với cung ứng dịch vụ công của một số nớc trên thế giới, kết hợp với việc phân
tích thực tế hoạt động quản lý nhà nớc đối với cung ứng dịch vụ công ở nớc ta thời
gian vừa qua để rút ra những bài học mà Việt Nam có thể nghiên cứu và áp dụng.
Hai là, phân tích thực trạng việc quản lý nhà nớc đối với cung ứng dịch vụ công
ở nớc ta giai đoạn vừa qua (1991 - 2005), các kết quả đã đạt đợc, những yếu kém
tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại yếu kém cần khắc phục.
Ba là, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản lý nhà nớc đối với
cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam trong giai đoạn tới 2006 - 2010.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ
công và quản lý nhà nớc đối với cung ứng dịch vụ công, đề xuất các giải pháp nhằm
2
hoàn thiện việc quản lý của Nhà nớc đối với cung ứng dịch vụ công nớc ta giai
đoạn 2006 - 2010;
- Đi sâu phân tích việc quản lý nhà nớc đối với cung ứng một số loại dịch
vụ công tiêu biểu nh dịch vụ giáo dục, công chứng, đờng giao thông và cấp
phép kinh doanh ở nớc ta giai đoạn vừa qua.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phơng pháp triết học Mác - Lênin kết hợp với các quan
điểm của Đảng, các thành tựu của khoa học quản lý và các phơng pháp truyền thống
của khoa học xã hội để nghiên cứu, giải quyết các vấn đề, bao gồm: c Phơng pháp
phân tích so sánh tổng hợp, d Phơng pháp điều tra xã hội học (thông qua các phiếu
điều tra xã hội học), ePhơng pháp tiếp cận hệ thống, f Phơng pháp toán kinh tế,
g Phơng pháp nghiên cứu t liệu, v.v.
ngời, của xã hội.
Tiếp đó luận án đi sâu nghiên cứu các cách phân loại dịch vụ.
1.1.2. Dịch vụ công (DVC - Public Services) :
Để làm rõ khái niệm dịch vụ công,
luận án đề cập trớc đó một số khái niệm có liên quan.
1.1.2.1. Hàng hóa công cộng (HHCC - Public Goods)
Hàng hóa công cộng là các vật dụng, các tiện ích đợc đem trao đổi để sử
dụng chung thỏa mãn ít nhất một trong hai thuộc tính: 1) tính không loại trừ trong
tiêu dùng và 2) tính không cạnh tranh trong tiêu dùng.
Hàng hóa công cộng bao gồm bốn loại (Sơ đồ 1.4)
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu hàng hóa công cộng (HHCC)
1.1.2.2. Khu vực công (Khu vực công cộng - Public Sector)
là khu vực sản xuất
và cung cấp hàng hóa công cộng và một phần các loại hàng hóa cá nhân dới hình
tởng
- Luật pháp
- An ninh
- Quốc phòng
- Cứu hỏa
- Tiêm chủng, vv
4
pháp lý do đội ngũ công chức nhà nớc thực thi để thực hiện chức năng nhiệm vụ
quản lý của nhà nớc đối với xã hội.
1.1.2.4. Dịch vụ công
:
Sau khi nêu ra những nghiên cứu khác nhau, các quan
điểm và các cách tiếp cận không giống nhau về DVC, luận án rút ra những điểm
thống nhất sau:
1) Dịch vụ công là một loại dịch vụ chứ không phải là hàng hóa (vật dụng,
tiện ích công cộng).
2) Dịch vụ công là dịch vụ mang đặc tính công.
1.2. Phân loại dịch vụ công
Có nhiều cách phân loại dịch vụ công tùy thuộc các tiêu thức phân loại và
ý đồ quản lý của nhà nớc, trong đó tiêu biểu và quan trọng nhất là cách phân
loại theo phơng thức xử lý của nhà nớc. Với cách phân loại này theo NCS
dịch vụ công có thể và cần đợc chia thành 4 loại sau:
dịch vụ sự nghiệp công theo nguyên tắc có thu phí, nhng có thể từng bớc xã hội
hóa lĩnh vực này bằng cách ủy quyền cho các cơ sở (cơ quan, cá nhân, tổ chức)
ngoài nhà nớc thực hiện trong khuôn khổ và quy chế đã định, đây đang là một
hớng đợc nhiều nớc thực hiện.
1.2.4. Dịch vụ công cộng (DVCC)
: Là các dịch vụ có thu phí nhằm đáp ứng các
nhu cầu bức thiết của công dân mang tính phi lợi nhuận do các cơ sở thực hiện
theo yêu cầu của cơ quan hành pháp nhà nớc (thông qua hợp đồng hoặc nhiệm vụ
phân giao).
Việc phân loại DVC nh trên chỉ rõ mức độ tham dự của nhà nớc có xu
hớng giảm dần và mức tham dự của thị trờng cũng nh mức phải trả lệ phí có xu
hớng tăng dần cho mỗi loại DVC.
1.3. quản lý nh nớc đối với cung ứng dịch vụ công
1.3.1. Khái niệm
: Quản lý nhà nớc đối với cung ứng dịch vụ công là sự tác
động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy nhà nớc lên đối tợng bị
quản lý trong việc bảo đảm cung ứng dịch vụ công cho mọi ngời dân một
cách công bằng, ổn định, hiệu quả và phi lợi nhuận. Sơ đồ 1.7: Quản lý nhà nớc đối với cung ứng DVC
hội một cách hiệu quả nhất trong khả năng cho phép thông qua: 1 Việc tạo ra các
DVC có chất lợng, đủ số lợng, cơ cấu, chủng loại đầy đủ theo đúng yêu cầu của
xã hội và với giá cả hợp lý; 2 DVC đợc phân phối một cách tốt nhất theo đúng
các nguyên tắc và thể chế đã định, 3 Thu đợc sự cảm nhận hài lòng của ngời
dân trong việc sử dụng DVC; nhằm góp phần tích cực nhất vào việc đạt đợc mục
tiêu quản lý chung của đất nớc.
1.3.5. Nguyên tắc quản lý nhà nớc đối với cung ứng DVC:
là các ràng buộc khách
quan có tính khoa học mà nhà nớc và cơ quan chức năng quản lý cung ứng DVC
các cấp phải thực hiện trong hoạt động quản lý của mình.
Xuất phát từ 6 nguyên tắc tổ chức và hoạt động chung của mọi nhà nớc,
quản lý nhà nớc đối với cung ứng DVC có 7 nguyên tắc sau: c Nguyên tắc công
bằng; d Nguyên tắc ổn định; e Nguyên tắc phi lợi nhuận; f Nguyên tắc tiết
kiệm, hiệu quả; g Nguyên tắc pháp chế xã hội; h Nguyên tắc minh bạch, công
khai; i Nguyên tắc tập trung dân chủ (phân cấp quản lý).
1.3.6. Mô hình tổ chức việc cung ứng DVC của nhà nớc:
Mô hình tổ chức việc cung ứng DVC của nhà nớc là phơng thức sử dụng
quyền lực nhà nớc trong việc cung ứng DVC cho xã hội.
Trong lịch sử, để thực hiện các chức năng của mình thông qua việc cung ứng
các dịch vụ công cho xã hội, vai trò của nhà nớc đã có những sự biến đổi đáng kể
với ba loại mô hình nhà nớc tiêu biểu.
* Mô hình Nhà nớc tập trung (hoặc mô hình nhà nớc bảo hộ, mô hình
chuyên chế)
, đó là nhà nớc với vai trò là chủ thể duy nhất có khả năng và có
7
điều kiện để cung ứng các DVC cho xã hội. Nhà nớc chịu trách nhiệm toàn bộ
việc cung ứng các DVC cho xã hội không có sự tham dự của các yếu tố thị
trờng, nhà nớc với vai trò là ngời "bao sân toàn bộ" các hoạt động cung ứng
DVC thông qua một hệ thống an sinh xã hội, bảo đảm cho tất cả mọi ngời đều
thực hiện cơ chế thị trờng theo xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu và phần lớn là những
nớc công nghiệp phát triển. Hầu hết các nớc OECD và TC đều thực thi cơ chế thị
trờng trong việc cung ứng các DVC cho xã hội. Các nớc TC còn thành lập "Hiệp
hội Quản lý hành chính công và Quản trị công thuộc khối liên hiệp Anh" -
CAPAM - The Commonwealth Association for Public Administration and