TƯƠNG QUAN GIỮA TỔN THƯƠNG XƠ VỮA TRÊN ĐỘNG MẠCH CẢNH VÀ ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CÓ ĐAU THẮT NGỰC: NHÂN 24 TRƯỜNG HỢP - Pdf 19

TƯƠNG QUAN GIỮA TỔN THƯƠNG XƠ VỮA TRÊN ĐỘNG MẠCH
CẢNH VÀ ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG CÓ ĐAU THẮT NGỰC: NHÂN 24 TRƯỜNG HỢP

TÓM TẮT.
1. Đặt vấn đề.
Tổn thương xơ vữa động mạch có thể cùng xuất hiện ở nhiều động mạch khác
nhau với mức độ tổn thương khác nhau. Mục đích nghiên cứu nhằm tìm mối
tương quan giữa tổn thương xơ vữa trên động mạch cảnh được phát hiện bằng
siêu âm Duplex với tổn thương xơ vữa trên động mạch vành được phát hiện
bằng chụp động mạch xoá nền số hoá ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường có
biểu hiện đau ngực trên lâm sàng.
2. Phương pháp nghiên cứu.
Chúng tôi khảo sát 24 trường hợp nhập viện vào khoa Tim mạch can thiệp –
Bệnh viện Chợ Rẫy được chẩn đoán đau thắt ngực trên bệnh nhân đái tháo
đường. Tất cả bệnh nhân đều được siêu âm Duplex đánh giá tổn thương xơ vữa
trên hệ thống động mạch cảnh sau đó được chụp động mạch vành xoá nền số
hoá và ghi nhận các dữ liệu về vị trí, loại và mức độ nặng của tổn thương.Các
dữ liệu thu thập được đều được xử lý thống kê tìm giá trị tiên đoán dương của
tổn thương xơ vữa động mạch cảnh và tìm mối tương quan giữa các tổn thương
với phép kiểm Chi bình phương.
3. Kết quả.
Tổn thương xơ vữa trên động mạch cảnh có giá trị tiên đoán dương cho tổn
thương xơ vữa động mạch vành là 95,5% trong nhóm bệnh nhân đái tháo
đường, và là 100% cho nhóm bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa.
4. Kết luận.
Tổn thương xơ vữa trên động mạch cảnh có thể dự đoán được tổn thương xơ
vữa trên động mạch vành ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân có
hội chứng chuyển hoá. Siêu âm Duplex động mạch cảnh nên được chỉ định
thường qui trên nhóm bệnh nhân này.



I. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Nhiều nghiên cứu đã nhận thấy có mối tương quan giữa xơ vữa động mạch
vành và xơ vữa động mạch cảnh (4). Một nghiên cứu tử thiết cũng cho thấy có
mối liên quan chặc giữa mức độ tổn thương xơ vữa trên động mạch cảnh và
động mạch vành(11). Như vậy tổn thương xơ vữa xuất hiện rất nhiều nơi trong
hệ thống động mạch và ở các giai đoạn tổn thương khác nhau. Chỉ những tổn
thương xơ vữa gây hẹp đáng kể lòng mạch hay xuất hiện biến chứng trên mảng
xơ vữa mới có thể biểu hiện ra lâm sàng bằng các biến chứng của bệnh. Sư tiến
triển của tổn thương xơ vữa động mạch bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố
nguy cơ tim mạch. Có rất nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch ảnh hưởng lên sự
tiến triển của tổn thương xơ vữa động mạch, trong đó đái tháo đường là một
trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất và ngày càng cho thấy là một trong
những yếu tố nguy cơ thường gặp nhất của bệnh lý xơ vữa động mạch. Như
vậy trên những bệnh nhân bệnh đái tháo đường, tổn thương xơ vữa động mạch
cảnh và động mạch vành có mối tương quan với nhau không? Tổn thương xơ
vữa phát hiện được trên động mạch cảnh ở bệnh nhân đái tháo đường có thể
tiên đoán được có hay không có tổn thương xơ vữa trên động mạch vành hay
không?
Mục đích của nghiên cứu này là tìm mối tương quan giữa tổn thương xơ vữa
trên động mạch cảnh được phát hiện bằng siêu âm Duplex với tổn thương xơ
vữa trên động mạch vành được phát hiện bằng chụp động mạch xoá nền số hoá
ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện đau thắt ngực trên lâm sàng.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Chúng tôi khảo sát 24 trường hợp nhập viện vào khoa Tim mạch can thiệp –
Bệnh viện Chợ Rẫy được chẩn đoán đau thắt ngực trên bệnh nhân đái tháo
đường. Tất cả bệnh nhân đều được khám lâm sàng cẩn thận và đánh giá chẩn
đoán. Các dữ liệu về tuổi, giới tính, hút thuốc lá, trị số huyết áp, tiền căn về
bệnh lý đái tháo đường được ghi nhận. Sau đó các bệnh nhân được tiên hành
các xét nghiệm đường máu, bilan về mỡ trong máu, đo điện tâm đồ. Tất cả

Bảng 2. Mức đđộ tổn thương động mạch cảnh trên bệnh nhân đái tháo đường.

Mức độ hẹp (% ) Số trường hợp Phần trăm Phần trăm tích lũy
0 2 8.3% 8.3%
25 18 75.0% 83.3%
30 1 4.2% 87.5%
50 3 12.5% 100.0%
Tổng cộng 24 100.0% 100.0%

Bảng 3. Tổn thương động mạch vành trên bệnh nhân đái tháo đường.

Mức độ hẹp (%) Số trường hợp Phần trăm Phần trăm tích lũy
0 1 4,2% 4.2%
20 1 4.2% 8.3%
70 1 4.2% 12.5%
80 2 8.3% 20.8%
90 6 25.0% 45.8%
95 4 16.7% 62.5%
100 9 37,5% 100%
Tổng cộng 24 100% 100%

Bảng 4. Tỉ lệ tổn thương động mạch vành trên chụp động mạch vành xoá nền
số hoá.

Tổn thương động mạch vành Số trường hợp Phần trăm
Không có 1 4,2%
Có 23 95,8%
Tổng cộng 24 100%

23

24

Giá trị tiên đoán dương = 95,5%.
Độ nhạy = 91,3%
Bảng 6. Kết quả tổn thương động mạch vành trên chụp động mạch xoá nền số
hoá ở nhóm bệnh nhân có hội chứng chuyển hoá.

Mức độ hẹp (%) Số trường hợp Phần trăm Phần trăm tích lũy
20 1 5.6% 5.6%
70 1 5.6% 11.1%
80 2 11.1% 22.2%
90 5 27.8% 50.0%
95 2 11.1% 61.1%
100 7 38.9% 100.0%
Tổng cộng 18 100.0% 100.0%

Bảng 7. Tổn thương xơ vữa trên động mạch cảnh trên nhóm bệnh nhân có hội
chứng chuyển hoá.

Xơ v
ữa động
mạch cảnh
Số trường hợp

Phần trăm Phần trăm tích lũy
Không 1 5.6% 5.6%
Có 17 94.4% 100.0%

chúng tôi phát hiện được 22 trường hợp có tổn thương xơ vữa trên động mạch
cảnh chiếm 91,66%, trong đó phần lớn các trường hợp có mức độ tổn thương
gây hẹp khoảng 25% đường kính lòng mạch chiếm 75% các trường hợp (Bảng
2).(6)
3. Tổn thương xơ vữa động mạch vành trên kết quả chụp động mạch xoá nền số
hoá.
Hầu hết bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đều có tổn thương xơ vữa
trên động mạch vành chiếm tỉ lệ 95,8% (Bảng 4) trong đó 87,5% trường hợp có
tổn thương xơ vữa nặng gây hẹp trên 80% đường kính lòng mạch. Như vậy tỉ lệ
xuất hiện tổn thương xơ vữa trên động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường
rất cao và mức độ tổn thương nặng, trong đó có 37,5% trường hợp tắc hoàn
toàn động mạch vành (Bảng 3 và bảng 4). Những bệnh nhân có bệnh lý đái
tháo đường được chẩn đoán trên lâm sàng kèm theo triệu chứng đau thắt ngực
đã có tổn thương xơ vữa trên động mạch vành và những tổn thương này đã gây
hẹp đáng kể lòng động mạch vành. Điều này rất quan trọng trong thực tế lâm
sàng giúp chúng ta không bỏ sót bệnh lý động mạch vành - là một bệnh có tỉ lệ
tử vong đứng hàng đầu trên thế giới.
4. Tương quan giữa tổn thương xơ vữa trên động mạch vành và động mạch
cảnh.
Chúng tôi ghi nhận được 95,8% các trường hợp có tổn thương trên động
mạch vành. Khi phân tích kết quả tổn thương xơ vữa trên động mạch cảnh có
đối chiếu với kết quả chụp động mạch vành chúng tôi nhận thấy rằng những
bệnh nhân đái tháo đường kèm theo đau thắt ngực trên lâm sàng khi có kết quả
siêu âm Duplex của động mạch cảnh cho thấy có tổn thương xơ vữa thì khả
năng tiên đoán đã có tổn thương xơ vữa trên động mạch vành với giá trị tiên
đoán dương là 95,5% và độ nhạy là 91,3%. Như vậy chỉ với siêu âm Duplex
động mạch cảnh - một xét nghiệm không gây chãy máu, ít tốn kém, dễ thực
hiện, không cần nằm viện, có thể thực hiện nhiều lần chúng ta đã có thể dự
đoán được một cách khá chính xác tổn thương trên động mạch vành. Điều này
có ý nghĩa rất quan trọng trong đánh giá và điều trị cho bệnh nhân đái tháo

ngày càng có thể trở thành một trong những yếu tố quan trọng trong dự đoán
bệnh lý động mạch vành đặc biệt ở những bệnh nhân có hội chứng chuyển hoá
trên lâm sàng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Ann Marie McNeill, PhD, Wayne D. Rosamond, PhD. Prevalence of
coronary heart disease and carotid arterial thickening in patients with the
metabolic syndrome (The ARIC Study). The American Journal of
Cardiology Volume 94, Issue 10 , 15 November 2004, Pages 1249-1254.
2. Concetta Irace; Claudio Cortese. Components of the Metabolic
Syndrome and Carotid Atherosclerosis. Hypertension. 2005;45:597.
3. Damiano B, PhD; Mauro A, PhD. Carotid Artery Intima-Media
Thickness Measured by Ultrasonography in Normal Clinical Practice
CorrelatesWell With Atherosclerosis Risk Factors. Stroke.
2000;31:2426-2430.
4. Enzo B, MD, PHD, Stefan K, MD. Carotid Atherosclerosis and
Coronary Heart Disease in the Metabolic Syndrome. Diabetes Care
26:1251-1257, 2003.
5. Ito MK. The metabolic syndrome: pathophysiology, clinical relevance,
and use of niacin. Ann Pharmacother. 2004 Feb;38(2):277-85. Epub
2003 Dec 30.
6. Kawamoto R, Tomita H, Oka Y, Kodama A, Kamitani A. Metabolic
syndrome amplifies the LDL-cholesterol associated increases in carotid
Atherosclerosis. Intern Med. 2005 Dec;44(12):1232-8.
7. Mule G, Cerasola G. The metabolic syndrome and its relationship to
hypertensive target organ damage. J Clin Hypertens (Greenwich). 2006
Mar;8(3):195-201.
8. Nobukazu I, Yuko I. Association between cigarette smoking, metabolic
syndrome, and carotid arteriosclerosis in Japanese individuals.
Atherosclerosis Volume 181, Issue 2 , August 2005, Pages 381-388.
9. Solymoss BC, Bourassa MG. Incidence and clinical characteristics of


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status