Đề tài "Đánh giá chất lượng nguyên liệu dưa chuột bao tử đối với sản phẩm dưa chuột dầm giấm tại công ty xuất nhập khẩu rau quả phương đông việt yên- Bắc Giang" - Pdf 19

Đề tài: Đánh giá chất lượng nguyên liệu
dưa chuột bao tử đối với sản phẩm dưa
chuột dầm giấm tại công ty xuất nhập
khẩu rau quả phương đông việt yên-
Bắc Giang
1
MỤC LỤC

Trang
Ph n 1 : M Uầ ỞĐẦ 7
M c ích c a t iụ đ ủ đề à 9
Ph n 2: ầ 10
T NG QUANỔ 10
2.1. Gi i thi u chung v công tyớ ệ ề 10
2.1.1. S hình th nh v phát tri n c a công tyự à à ể ủ 10
Có v trí a lý thu n l i, giao thông thu n l i cho vi c thu mua, v n ị đị ậ ợ ậ ợ ệ ậ
chuy n nguyên li u v xu t kh u s n ph m h ng hóa. Nh t l thu n l iể ệ à ấ ẩ ả ẩ à ấ à ậ ợ
v ng b ã góp ph n y m nh ho t ng s n xu t kinh doanh ề đượ ộ đ ầ đẩ ạ ạ độ ả ấ
c a công ty có hi u qu . ủ ệ ả 11
2.3.Gi i thi u v tình hình nguyên li u s d ngớ ệ ề ệ ử ụ 13
2.3.1.Ngu n g c v phân b c a cây d a chu t ồ ố à ố ủ ư ộ 13
2.3.2. Các gi ng d a chu tố ư ộ 14
2.1.4 Giá tr kinh t v s d ngị ế à ử ụ 18
2.1.5 Gi i thi u s l c v s n ph m d a chu t bao t d m gi m.ớ ệ ơ ượ ề ả ẩ ư ộ ử ầ ấ 20
2.1.6. Quy trình s n xu t h p d a chu t d m gi m (quy trình s n ả ấ đồ ộ ư ộ ầ ấ ả
xu t chung) ấ 20
2.1.7. Quy trình s n xu t d a chu t d m gi m t i công ty xu t nh p ả ấ ư ộ ầ ấ ạ ấ ậ
kh u rau qu ph ng ôngẩ ả ươ đ 22
2.1.6.1. Nguyên li u:ệ 23
2.1.6.2. L a ch n, phân lo iự ọ ạ 26
I.1.6.3. Chà 28

H ng 2ạ 41
D ng b ngo iạ ề à 41
D a chu t có hình d ng v m u s c c tr ng cho lo i, có cu ng d i nư ộ ạ à à ắ đặ ư à ố à đế
20mm, không có khuy t t t(k c nh ng khuy t t t do s phát tri nế ậ ể ả ữ ế ậ ự ể
c a gi ng) , th ng trên th c t .Cho phép cao c a cung không l nủ ố ẳ ự ế độ ủ ớ
h n 10mm chi u d iơ ề à 41
D a chu t có hình d ng v m u s c c tr ng cho lo i, có cu ng d i nư ộ ạ à à ắ đặ ư à ố à đế
20mm, ho c không cu ng nh ng th t c a qu không b th ng t n,ặ ố ư ị ủ ả ị ươ ổ
th ng trên th c t . Cho phép cao c a cung không l n h n 10mmẳ ự ế độ ủ ớ ơ
trên 100 mm chi u d i.Cho phép qu tr ng trong nh kính có m uề à ả ồ à à
sáng h n.ơ 41
Cho phép có các khuy t t t sau:ế ậ 42
- Bi n d ng nh , không k các bi n d ng do s phát tri n c a h t gi ng.ế ạ ỏ ể ế ạ ự ể ủ ạ ố
42
- M u h i sáng ph n qu ti p xúc v i t khi tr ng.à ơ ở ầ ả ế ớ đấ ồ 42
- Khuy t t t s o trên v m không nh h ng n tính nguyên v n c aế ậ ẹ ỏ à ả ưở đế ẹ ủ
s n ph m.ả ẩ 42
D a chu t có hình d ng v m u s c c tr ng cho lo i, có cu ng d i nư ộ ạ à à ắ đặ ư à ố à đế
20mm, ho c không cu ng, nh ng th t c a qu không b th ng t n. ặ ố ư ị ủ ả ị ươ ổ
41
3
Cho phép cao c a cung không l n h n 20mm trên 100mm chi u d i.độ ủ ớ ơ ề à 41
Cho phép có các khuy t t t sau:ế ậ 41
- M u sáng chi m di n tích không quá 1/3 di n tích b m t ( trên d aà ế ệ ệ ề ặ ư
chu t tr ng trong nh kính không cho phép m t m u áng k n iộ ồ à ấ à đ ể ơ
chi u sáng)ế 41
- ng n t .…Đườ ứ 42
- Khuy t t t v hình d ng không áng k , không khuy t t t do s phátế ậ ề ạ đ ể ế ậ ự
tri n quá m c c a h t gi ng.ể ứ ủ ạ ố 42
- D a chu t b v ng không áng k cu ng.ư ộ ị à đ ể ở ố 42

Nhi t n c rót l 100ocệ độ ướ à 60
S n ph mả ẩ 61
Mu i: 1,8- 2,5 %ố 61
Acid: 0,3- 0,6% 61
Brix( oBx):5-7 61
ng: 3-4 %Đườ 61
Mu i: 2,4% - 2,6%ố
Brix( oBx): 5,5 - 6,5
Acid: 0,6% - 0,7% 61
ng: 2-3 %Đườ 61
M i công ty s d ng các công th c rót d ch l khác nhau s n ph m tỗ ử ụ ứ ị à để ả ẩ đạ
c nh mình mong mu n.đượ ư ố 61
Qua b ng trên chúng ta th y h m l ng ch t r n ho tan trong s n ph mả ấ à ượ ấ ắ à ả ẩ
c a các công ty không chênh l ch nhau nhi u : công ty C ph n XNKủ ệ ề ổ ầ
rau qu Ph ng ông : 5-7 0Bxả ươ Đ 61
Công ty TNHH s n xu t th ng m i v d ch v Tân Mai : 5,5 - 6,5 0Bx ả ấ ươ ạ à ị ụ 61
Công ty c ph n thu c lá v th c ph m B c Giang : 6,5 – 7 0Bxổ ầ ố à ự ẩ ắ 61
H m l ng ng trong s n ph m các công ty không chênh l ch nhauà ượ đườ ả ẩ ở ệ
nhi u : Công ty CP XNK rau qu Ph ng ông : ng: 3-4 %ề ả ươ Đ Đườ 61
Công ty TNHH s n xu t th ng m i v d ch v Tân Mai : ng: 2-3 %ả ấ ươ ạ à ị ụ Đườ 61
Công ty c ph n thu c lá v th c ph m B c Giang : ng: 3,4- 3,6%ổ ầ ố à ự ẩ ắ Đườ 61
Qua b ng s li u chúng tôi h m l ng ng trong s n ph m c a công tyả ố ệ à ượ đườ ả ẩ ủ
c ph n XNK rau qu Ph ng ông l cao nh t: 3-4 %ổ ầ ả ươ đ à ấ 61
Ph n 5ầ 62
K T LU N VÀ NGHẾ Ậ ĐỀ Ị 62
5.1.K t lu nế ậ 62
ã xác nh c nguyên li u s n xu t khi thu hái th i gian gi a Đ đị đượ ệ để ả ấ ở ờ ữ
v v ng y th 1 v i các yêu c u :ụ à à ứ ớ ầ 62
Ch t tan t ng s : 3,61 oBxấ ổ ố 62
ng (%): 2,82 %Đườ 62

2 65
V nh t nh o, h i khô, không h i hòa, không có mùi v lị ạ ẽ ơ à ị ạ 65
1 65
V nh t nh o, khô, có mùi v lị ạ ẽ ị ạ 65
0 65
6
H ng ho n to n , không n cỏ à à ă đượ 65
C u t o bên trongấ ạ 65
5 65
Th t qu ch c, giòn, m m m i, không có vùng r ngị ả ắ ề ạ ỗ 65
4 65
Th t qu ch c, h i giòn, không có vùng r ngị ả ắ ơ ỗ 65
3 65
Th t qu kém ch c, t ng i giòn, có vùng r ng t ng i l nị ả ắ ươ đố ỗ ươ đố ớ 65
2 65
Th t qu kém ch c, không giòn, có nh ng vùng r ng l nị ả ắ ữ ỗ ớ 65
1 65
Th t qu nh n, có nhi u vùng r ngị ả ũ ề ỗ 65
0 65
Th t qu r t nh n, bi u hi n c a th i h ng, trong ru t có nhi u kho ngị ả ấ ũ ể ệ ủ ố ỏ ộ ề ả
r ngỗ 65
Phần 1 : MỞ ĐẦU
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có nguồn rau
quả phong phú: Dưa chuột, khoai tây, xu hào, cà rốt, bắp cải, cà chua, tuy
nhiên rau quả lại thu hoạch trong thời gian ngắn với số lượng lớn vì vậy để
khắc phục vấn đề này ngành chế biến rau quả đã ra đời và ngày càng chiếm
được ưu thế trên thị trường. Sản phẩm rau quả của Việt Nam đã được nhiều
nước trên thế giới biết đến với các sản phẩm mang hương vị đặc trưng được
7
bạn bè quốc tế yêu thích như sản phẩm dưa chuột dầm giấm, tương ớt, dứa

Mục đích của đề tài
8
 Đánh giá chất lượng nguyên liệu dưa chuột bao tử và sản phẩm
dưa chuột dầm giấm tại công ty XNK rau quả Phương Đông.
 Góp phần nâng cao chất lượng của sản phẩm dưa chuột bao tử
dầm giấm
Để hoàn thành các mục tiêu trên em cần tiến hành thực hiện các
nội dung sau:
 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng nguyên liệu tới sản
phẩm dưa chuột bao tử dầm giấm.
 Đánh giá cảm quan về nguyên liệu và sản phẩm.
 Xác định hàm lượng các chất (đường, tổng lượng chất rắn
hòa tan, vitaminC) có trong nguyen liệu dưa chuột bao tử.
 Xác định hàm lượng các chất có trong sản phẩm(đường,
tổng lượng chất rắn hòa tan, vitaminC) dưa chuột bao tử dầm giấm.
9
Phần 2:
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu chung về công ty
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty
Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật-công nghệ và sự phát triển
của một số lĩnh vực trọng yếu khác, ngành công nghệ với tiềm năng to lớn và
vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Nó vừa đáp ứng nhu cầu
trong nước và tạo ra mặt hàng xuất khẩu.
Xuất phát từ tình hình trên, ngày 21/02/2005 Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu rau quả Phương Đông được thành lập dưới sự điều hành của giám
đốc Mạnh Quân Đông tại xã Việt Tiến- Huyện Việt Yên-Tỉnh Bắc Giang với
diện tích mặt bằng 3 ha
Trong đó: Diện tích nhà xưởng là 1000m
2

Phía Đông giáp: Thôn Vân Hà.
Phía Tây giáp: Ngã ba Kè Tràng.
Phía Nam giáp: Quốc lộ 37.
Phía bắc giáp: Xã Ngọc Vân- Huyện Tân Yên.
Có vị trí địa lý thuận lợi, giao thông thuận lợi cho việc thu mua, vận
chuyển nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm hàng hóa. Nhất là thuận lợi về
đượng bộ đã góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
có hiệu quả.
2.1.3. Hệ thống bộ máy hành chính của công ty
● Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu mọi trách nhiệm trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình. Người
trực tiếp quản lý, điều hành và chỉ đạo mọi hoạt động của nhà máy
● Phó giám đốc: Giúp giám đốc quản lý, điều hành các mảng mà giám
đốc giao phó đồng thời thay mặt giám đốc quản lý điều hành công việc khi
được ủy quyền
● Phòng tổ chức hành chính(TC-HC):b Là cơ quan giúp việc cho giám
đốc tổ chức bộ máy quản lý lao động, nhân sự hành chính
● Phòng tài chính kế toán (TC-KT): Giúp giám đốc quản lý tài chính,
sổ sách kế toán và cung cấp, đầu tư vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
đồng thời hoàn thành quyết toán nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
● Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc xây dựng
chương trình, kế hoạch, mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh.
● Phòng nông vụ: Tham mưu, đề xuất việc đầu tư phát triển vùng
nguyên liệu của công ty để phục vụ sản xuất. Hướng dẫn kỹ thuật cho nông
dân sao cho chất lượng sản phẩm là cao nhất. Bên cạnh đó, tổ chức thu mua
nguyên liệu.
● Phòng kỹ thuật công nghệ KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm ở
từng công đoạn, nghiêm cứu sản phẩm mơí.
11
● Phân xưởng sản xuất: Tiếp nhận nguyên liệu và duy trì hoạt động sản

được điều chế bằng phương pháp sinh hoá thì sản phẩm có hương vị thơm
ngon hơn.
Nguyên liệu chính dùng để chế biến đồ hộp rau dầm giấm chủ yếu là
dưa chuột, cà chua (xanh, chín), bắp cải, cà rốt, súp lơ, su hào,…Nguyên liệu
phụ và phụ gia thường dùng là cần tây, thì là, hành, tỏi, ớt cay, tiêu, đường
kính, muối ăn, giấm hoặc acid acetic.
Hiện nay trên thị trường đã có một số sản phẩm rau hộp dầm giấm như
dưa chuột, măng, bắp non, ớt cay, tỏi, củ kiệu
2.2.2. Phân loại:
Dựa vào hàm lượng acid acetic trong sản phẩm người ta phân loại rau
dầm giấm thành các dạng sau: [6]
-Rau dầm giấm ít chua, thanh trùng: Hàm lượng acid acetic là 0.4 ÷ 0.6%.
-Rau dầm giấm chua, thanh trùng: Hàm luợng acid acetic là 0.61 ÷ 0.9%.
-Rau dầm giấm chua gắt, không thanh trùng: Lượng acid acetic là 1.2 ÷
1.8%.
-Salad: là đồ hộp dầm giấm hỗn hợp nhiều loại rau, trong đó nguyên liệu
chính chiếm chủ yếu và có pha thêm dầu thực vật.
2.3.Giới thiệu về tình hình nguyên liệu sử dụng
2.3.1.Nguồn gốc và phân bố của cây dưa chuột
Dưa chuột thuộc họ bầu bí có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ẩm thuộc
nam Châu Á, là lo i cây a nhi t. Nh ng n m cu i c a th k XX, d aạ ư ệ ữ ă ố ủ ế ỷ ư
chu t l cây rau chi m v trí quanộ à ế ị tr ng trong s n xu t rau trên th gi i.ọ ả ấ ế ớ
Nh ng n c d n u v di n tích gieo tr ng v n ngữ ướ ẫ đầ ề ệ ồ à ă su t l : Trungấ à
Qu c, Liên Xô, Nh t B n, M , H Lan, Th Nh K , Aic p, Tây Ban Nha.ố ậ ả ỹ à ổ ĩ ỳ ậ
Theo FAO ( 1993) di n tích d a chu t trên th gi i l 1.178.000 ha, n ngệ ư ộ ế ớ à ă
su t 15,56 t n/ấ ấ ha v s n l ng t 1.832.968 t n. n c ta nh ng n mà ả ượ đạ ấ Ở ướ ữ ă
g n ây d a chu t ã tr th nhầ đ ư ộ đ ở à cây rau quan tr ng trong s n xu t, có ýọ ả ấ
ngh a l n v hi u qu kinh t v gi i quy t v n ĩ ớ ề ệ ả ế à ả ế ấ đề v th c ph mề ự ẩ .[9]
13
2.3.2. Các giống dưa chuột

o
C mà quả không
14
bị biến dạng, kháng được bệnh sương mai, chịu thâm canh cao, kích thước
quả đồng đều, năng suất trung bình đạt gần 950 kg/sào.
Từ kết quả của mô hình, Trung tâm đã khuyến khích nông dân mở rộng
diện tích trồng dưa bao tử AJAX trong các vụ tiếp theo.Đây cũng là giống
được công ty đầu tư trồng, nhập làm nguyên liệu sản xuất chính.
Nhìn chung các giống dưa chuột hiện có của chúng ta còn chưa đáp ứng
được yêu cầu về sản xuất và tiêu dùng. Các giống địa phương vẫn chưa được
khai thác triệt để trong công tác chọn giống dưa chuột ở Việt Nam. Chưa có
những giống chuyên dùng cho chế biến và phục vụ xuất khẩu mà thường phải
nhập từ nước ngoài như: giống dưa chuột lai F1 TO, TK của Nhật Bản; giống
dưa chuột bao tử nhập từ Thái Lan MTXTE; giống Marina quả chùm hoặc giống
Levina quả đơn, v.v , giá hạt giống cao. ó l m t y uĐ à ộ ế tố quan trọng dẫn đến
chi phí sản xuất trên đơn vị diện tích tăng.
2.3.2. Thành phần dinh dưỡng
Các loại rau nói chung và dưa chuột nói riêng là loại thực phẩm cần
thiết trong đời s ng h ng ng y v không th thay th . Rau c coi lố ằ à à ể ế đượ à
nhân t quan tr ng i v i s cố ọ đố ớ ứ kh e v óng vai trò ch ng ch u v i b nhỏ à đ ố ị ớ ệ
t t. Theo k t qu nghiên c u c a nhi u nh dinhậ ế ả ứ ủ ề à d ng h c trong vưỡ ọ à
ngo i n c thì kh u ph n n c a ng i Vi t Nam c n kho ng 2300 -à ướ ẩ ầ ă ủ ườ ệ ầ ả
2500 Calo n ng l ng h ng ă ượ ằ ng y s ng v ho t ng. Ngo i ngu n n ngà để ố à ạ độ à ồ ă
l ng cung c pượ ấ t l ng th c, rau góp ph n áp ng nhu c u dinh d ng choừ ươ ự ầ đ ứ ầ ưỡ
c th con ng i. Rau khôngơ ể ườ ch m b o cung c p ch s Calo trong kh uỉ đả ả ấ ỉ ố ẩ
ph n n m còn cung c p cho c th conầ ă à ấ ơ ể ng i các lo i vitamin v các lo iườ ạ à ạ
a, vi l ng không th thi u c cho s s ng c a m iđ ượ ể ế đượ ự ố ủ ỗ c th . H m l ngơ ể à ượ
vitamin trong rau khá cao l i d ki m.ạ ễ ế
Dưa chuột là một thức ăn rất thông dụng và còn là một vị thuốc có giá
trị. Thành ph n dinh d ng g m Protein ( m) 0,8g; glucid ( ng) 3,0g;ầ ưỡ ồ đạ đườ

Na
Fe
K
P
703mg
13mg
1,2mg
99mg
20mg
11
12
13
14
15
B eta Caroten
B1
B2
PP
C
100mcg
0.01mg
0.02mg
0.2mg
4mg
16
Bảng 2.2:Thành phần dinh dưỡng trong 100g rau ăn được [8]
Chỉ tiêu
Loại rau
Thành phần hóa học
(g%)

Trong thành phần của dưa chuột chứa hàm lượng cacbon rất cao khoảng 74-
75%, ngo i ra còn cung c p m t l ng ng (ch y u l ng n). Nhà ấ ộ ượ đườ ủ ế à đườ đơ ờ
kh n ng hòa tan,ả ă chúng l m t ng kh n ng h p th v l u thông máu, t ngà ă ả ă ấ ụ à ư ă
tính ho t ng trong quá trình oxiạ độ hóa n ng l ng c a mô t b o. Bên c nh óă ượ ủ ế à ạ đ
trong th nh ph n dinh d ng c a d a chu tà ầ ưỡ ủ ư ộ còn có nhi u axit amin không thayề
th r t c n thi t cho c th nh Thianin ( 0,024 mg%);ế ấ ầ ế ơ ể ư Rivophlavin ( 0,075 mg
%) v Niaxin ( 0,03 mg%), các lo i mu i khoáng nh Ca( 23,0 mgà ạ ố ư %), P( 27,0
mg%), Fe( 1,0 mg%). T ng c ng phân gi i axit uric v các mu i c a axit urică ườ ả à ố ủ
(urat) có tác d ng l i ti u, gây c m giác d ng .ụ ợ ể ả ễ ủ Không nh ng th trong d aữ ế ư
17
chu t còn cóộ m t l ng mu i kali t ng i giúpộ ượ ố ươ đố t ng c ng quá trình oă ườ đà
th i n c, mu i n trong cả ướ ố ă ơ th có l i cho ng i m c các b nh v tim m ch.ể ợ ườ ắ ệ ề ạ
2.1.4 Giá trị kinh tế và sử dụng
Trong các loại rau trồng hiện nay, dưa chuột là cây đứng thứ 4 trên thế
giới và châu Á về diện tích (2377,888 nghìn ha năm 2003), đứng thứ 3 về sản
lượng thu hoạch (37,6 triệu tấn năm 2003). Dưa chuột là một trong những loại
rau ăn quả có giá trị kinh tế rất cao trong ngành sản xuất rau của nhiều nước
trên thế giới. Trong những năm gần đây theo số liệu thống kê, diện tích trồng
dưa chuột cả nước năm 2003 đạt 18,409 nghìn ha, chiếm 3,2% diện tích trồng
rau các loại trên đất nông nghiệp, tăng 30% so với năm 2000, trong đó Miền
Bắc trồng 5,550 nghìn ha, chiếm 33% diện tích trồng dưa chuột cả nước.
Năng suất trung bình của dưa chuột ở nước ta hiện nay mới đạt xấp xỉ
90% so với trung bình toàn thế giới (173,1 tạ/ha). Tuy nhiên, vùng đồng bằng
sông Hồng đạt năng suất 20485 tạ/ha trên diện tích hàng năm hơn 3300 ha.
Với sản lượng xấp xỉ 300000 tấn dưa chuột hàng năm, phần lớn được
sử dụng trong nước ở dạng tươi, còn lại cho chế biến để xuất khẩu. Theo số
liệu của Tổng Công ty Rau quả và Nông sản, năm 2003, các doanh nghiệp
nhà nước xuất khẩu 1675 tấn dưa chuột, đạt kim ngạch xuất khẩu
1075529,44 USD với các sản phẩm: dưa chuột dầm giấm đạt 1237 tấn, kim
ngạch 667529 USD và dưa chuột muối đạt 408 tấn, kim ngạch 113120

như protein, các loại vitamin A, C, B
1
, B
2
Trước đây dưa chuột được sử
dụng như loại quả tươi để giải khát. Đến khi thị trường trong nước cũng như
thế giới mở rộng, nhu cầu của người tiêu dùng phong phú thì việc đa dạng hóa
cách sử dụng là tất yếu. Ngày nay dưa chuột được sử dụng dưới nhiều dạng
khác nhau như quả tươi, trộn salat, cắt lát, đóng hộp xuất khẩu
Bên cạnh đó dưa chuột còn là cây rau quả quan trọng cho nhiều vùng
chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao, thời gian sinh trưởng tương đối
ngắn, chi phí đầu tư thấp có thể mở rộng trên nhiều vùng kinh tế khác nhau.
19
2.1.5 Giới thiệu sơ lược về sản phẩm dưa chuột bao tử dầm giấm.
Sản phẩm dưa chuột bao tử dầm giấm là loại sản phẩm đồ hộp muối
chua có vị chua cay, mặn ngọt rất hài hòa, dưa giòn chắc và ngon, có hương
thơm đặc trưng dễ kích thích khứu giác của người tiêu dùng và phù hợp với
khẩu vị của người tiêu dùng.Dưa chuột bao tử dầm giấm là sản phẩm được
chế biến từ dưa chuột bao tử ngâm trong nước dịch dầm. Nước dịch dầm bao
gồm dung dịch dấm, đường, muối ăn và các loại gia vị khác như cà rốt, tỏi, ớt,
thì là, cần tây….Nước dịch dầm có tác dụng tăng hương vị cho sản phẩm,
đồng thời nó còn có vai trò như chất bảo quản, khi môi trường có độ Ph thấp
hơn 4 làm ức chế sự phát triển của vi sinh vật đặc biệt là vi khuẩn.Ngoài ra
muối và các tinh dầu thơm có trong gia vị có tác dụng sát trùng kéo dài thời
gian bảo quản tăng hương vị cho sản phẩm.
Ngoài những giá trị về mặt dinh dưỡng thì dưa chuột bao tử dầm giấm
còn có tác dụng kích thích sự tiêu hóa.
Vì vậy, đây là loại sản phẩm được ưa chuộng rộng rãi trên thị trường
sản phẩm không những phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước mà
nó còn là sản phẩm ưa chuộng ở nước ngoài.Chính vì điều đó mà mặt hàng

22
Đường,muối
axit
Dung dịch
Đun dịch
Định lượng
Tráng sạch
Thanh trùng
Định lượng
Để ráo
Làm sạch
Rau, gia vị
Rửa sạch
Úp ngược
Ngâm rửa
Chà
Rửa sạch
Rót dịch
Lựa chọn
phân loại
Nguyên liệu
Rửa sạch
Ngâm, rửa
Xoáy nắp
Lọ thủy tinh
Nắp
Định hình
Xuất xưởng
Dán nhãn, đóng thùng
Bảo ôn, bảo quản

- Đường kính quả: chỗ lớn nhất không quá 3,5 cm
23
Dưa sau khi thu hoạch xong phải vận chuyển về công ty ngay. Những
quả dưa có hàm lượng chất sơ ít, hàm lượng đường nhiều là những quả có
chất lượng tốt .Vì vậy dưa trung tử có chất lượng thấp hơn dưa bao tử.
Do nguyên liệu rau quả nói chung và dưa chuột nói riêng có chứa chất
dinh dưỡng như protein, gluxit, vitamin, khoáng chất và đặc biệt là hàm lượng
nước cao. Vì vậy đó là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật,
nấm men, nấm mốc gây hư hỏng. Do đó cần tiến hành cẩn thận đúng quy
trình kỹ thuật từ khâu thu mua và vận chuyển nguyên liệu.
Tùy theo tình hình sản xuất mà có thể tiến hành sản xuất ngay hay bảo
quản tạm thời. Dưa chuột vận chuyển về nhà máy rồi thì tốt nhất là đem sản
xuất ngay. Nếu chưa sản xuất thì hãy bảo quản tạm thời. Dưa chuột bảo quản
trong kho theo từng ô, nơi thoáng mát rồi đưa vào sản xuất theo thứ tự thời
gian giao nhận hàng. Ta nên bảo quản dưa trong thời gian ngắn, không quá
24h nhằm tránh sự hao hụt cả về số lượng và chất lượng.
Nguyên liệu phụ:
Ngoài nguyên liệu chính là dưa chuột thì khi đi vào sản xuất dưa chuôt
dầm giấm ta cần dùng thêm các nguyên liệu phụ để chế biến. Nguyên liệu phụ
cần phải có rau gia vị: cà rốt, tiêu, ớt, tỏi, thì là, cần tây, hành tây và nguyên
liệu dùng để làm dịch dấm như: muối, đường, acid, nước. Nguyên liệu phụ
gia chiếm tỷ lệ rất ít nhưng lại vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng tới chất dinh
dưỡng và chất lượng cảm quan của thực phẩm
*Rau gia vị:
Rau gia vị được sử dụng rộng rãi trong đồ hộp dưa chuột dầm dấm bao
gồm: thì là, cần tây, ớt, tỏi, cà rốt.
Vai trò của việc sử dụng rau gia vị:
+ Làm tăng thêm chất dinh dưỡng cho sản phẩm.
+ Tạo mùi đặc trưng và tăng chất lượng cảm quan cho sản phẩm
+ Mang tính chất sát khuẩn cao do đó có ý nghĩa khi bảo quản sản

yêu cầu của sản phẩm là phải có vị chua cay ngọt hài hòa. Đường cho vào sản
phẩm nhằm điều chỉnh tỷ lệ đường/acid.
Đường có tác dụng tạo vị ngọt cho sản phẩm, nâng cao giá trị dinh
dưỡng cho sản phẩm đồng thời kết hợp với acid tang chất lượng cảm quan tạo
vị đặc trưng cho sản phẩm.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status