LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể tồn tại và phát
triển góp phần vào sự lớn mạnh của đất nước, đòi hỏi bản thân mỗi doanh
nghiệp luôn phải nỗ lực để tìm ra hướng đi mới trong hoạt động của mình. Đặc
biệt trong bối cảnh hội nhập sâu rộng về kinh tế của nước ta đã đặt ra cho các
doanh nghiệp nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức. Trước tình hình đó,
yêu cầu về hoàn thiện cơ cấu và cách thức quản lý trong doanh nghiệp được
quan tâm hơn bao giờ hết, bởi khi có một hệ thống quản lý tiên tiến cùng cơ chế
quản lý phù hợp sẽ tạo ra cơ sở vững chắc tạo đà phát triển cho doanh nghiệp
trong tương lai.
Nhắc đến bộ máy quản lý trong một doanh nghiệp thì không thể không
nhắc tới bộ phận kế toán trong đó bởi đây là một bộ phận quan trọng trong phục
vụ quản lý, là công cụ đắc lực giúp cho việc quản lý kinh tế.
Phần 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP
THÁI NGUYÊN.
Phần 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Phần 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CỦA BẢN THÂN VỀ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
1
PHẦN 1
KHÁI QUÁTVỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
1.1 Tên, địa chỉ và lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên thuộc tổng công
ty xây dựng công nghiệp Việt Nam
Tên giao dịch: THAINGUYEN CONSTRUCTION & STEEL
STRUCTURE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: COMESS THAINGUYEN
Địa chỉ: Số 635, Đường 3/2, Phường Tân Lập, Thành phố Thái Nguyên,
Tỉnh Thái Nguyên.
được cổ phần hóa chuyển thành Công Ty Cổ Phần Kết Cấu thép xây dựng, hoạt động
theo luật DN, các nhà máy, xí nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc trước đây được
tổ chức thành các chi nhánh của CTCP. Chi nhánh kết cấu thép Thái Nguyên – Công
ty CP Kết cấu thép xây dựng được thành lập trên cơ sở nguyên trạng xí nghiệp kết cấu
thép cơ giới xây dựng heo quy định số 17/QD- HDQT ngày 21/4/ 2007 của HDQT
Công ty CP Kết cấu thép xây dựng.
* Từ năm 2008 đến nay
Tháng 1/2008 do mô hình chi nhánh mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh đều phụ thuộc đã hạn chế về tư cách pháp nhân, chủ động về vốn, giao
dịch ngân hàng, kí kết hợp đồng kinh tế, phát triển thị trường, ngành nghề
kinh doanh…chính những nguyên nhân đó đã làm cho chi nhánh mất đi nhiều
cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp, các chính sách, chế độ đối với
người lao động bị hạn chế nên không thu hút được nguồn nhân lực có trình độ
3
chuyên môn cao, nếu kéo dài tình trạng này đợn vị sẽ mất đi thị trường và
doanh thu trở thành gánh nặng đối với công ty.
Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2007 đã đề ra hướng sắp
xếp tổ chức tại các đơn vị trong công ty nhằm giải quyết những khó khăn trên. Công
Ty CP Kết Cấu Thép Thái Nguyên được thành lập và hoạt động theo luật DN và
cũng đã từng bước đầu tháo gỡ được các khó khăn và hoạt động có hiệu quả.
Căn cứ quyết định số 543/QD-HDQT ngày 28/12/2007 của hội đồng quản
trị về vốn thành lập Cộng Ty Cổ Phần Kết Cấu Thép Thái Nguyên và cử người
quản lý phần vốn góp.
Căn cứ luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 được quốc hội thông qua
ngày 29/11/2005.
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, công ty đã tham gia
vào các công trình trọng điểm của nền kinh tế quốc dân như: Sản xuất thi công
khu liên hợp Gang thép Thái Nguyên, các nhà máy Nhiệt Điện, nhà máy Xi
Măng, các nhà máy chế biến Thực Phẩm, các công trình có vốn đầu tư nước
ngoài như Nhà máy kết cấu thép Zamil, Nhà máy sản xuất Honda,….Cùng với
quan trọng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong kinh doanh
và quản lý doanh nghiệp. Đảm bảo môi trường sinh thái.
•Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, từng bước hoàn thành đội ngũ chuyên
gia đầu ngành, đội ngũ quản trị năng động, hiệu quả, đội ngũ công nhân có trình
độ cao, không ngừng nâng cao năng suất lao động.
1.3 Lĩnh vực kinh doanh
•Sản xuất kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép và cơ khí;
•Sản xuất cầu trục từ 1 tấn đến 100 tấn;
•Thiết kế nhà thép tiền chế, dầm thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn;
•Xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp dân dụng, cơ sở hạ tầng;
•San lấp mặt bằng, xây dựng công trình giao thông, công trình thủy lợi;
•Đầu tư kinh doanh nhà ở, bất động sản;
•Kinh doanh vật liệu xây dựng;
1.4 Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp
Sản xuất và kinh doanh sản phẩm kết cấu thép và cơ khí: Nhà thép tiền
chế, dầm thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cột điện cao hạ thế, cột vi ba
5
truyền hình, các thiết bị xây dựng, các loại cầu trục từ 1 tấn đến 100 tấn phục vụ
các công trình công nghiệp và dân dụng.
Thi công xây lắp công trình từ cơ sở hạ tầng, đường dây và trạm.
Kinh doanh các vật tư kim khí, vật liệu xây dựng, sơn thùng dầu mỡ.
1.5 Công nghệ sản xuất và một số hàng hóa và dịch vụ của công ty cổ phần
kết cấu thép Thái Nguyên
Công nghệ sản xuất của công ty cổ phần kết cấu thép Thái nguyên đều tuân
theo tiêu chuẩn ISO 9000 do đó công ty đã hoàn thiện về quá trình sản xuât, sử dụng
máy móc hiện đại để có thể sản xuất ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế.
(Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật)
Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất của công ty
6
Hàn
7
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức công ty
Chức năng cơ bản của bộ máy quản lý
Giám đốc:
Giám đốc là người đại diện pháp luật của công ty, là người điều hành
về mọi hoạt động quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật
về mọi hoạt động của công ty. Ngoài việc điều hành chung, giám đốc còn trực
tiếp phụ trách những vấn đề cụ thể như:
Là chủ tài khoản
Phụ trách công tác tổ chức cán bộ
Phụ trách công tác tài chính kế toán
Phụ trách công việc tại phòng tổ chức hành chính
Phó giám đốc:
Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, được phân công và ủy
quyền theo văn bản, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty. Phó giám
đốc phân công, ủy quyền. Trườnghợp giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được
giám đốc phân công, ủy quyền. Phó giám đốc cũng được ủy quyền tham dự các
P. kỹ thuật
P. Kế hoạch
tổng hợp
Đội 1
Đội 2
Tổ phôi
Tổ gá
Tổ hàn
Tổ sơn
Giám đốc
Đội lắp dựng Phân xưởng cơ khí
Phó giám đốc kt Phó giám đốc TC
P. Tổ chức
đội, xưởng thực hiện nhiệm vụ kinh doanh cho phù hợp với từng thời kì hoặc,
mục tiêu sản xuất.
9
Đối với công tác y tế:
Phòng TCHC lập và quản lý thẻ bảo hiểm, duy trì việc khám sức khỏe
định kì cho công nhân, lập hồ sơ sức khỏe, hướng dẫn cán bộ để giám định
thương tật, bệnh nghề nghiệp, nghỉ chế độ.
Đối với chế độ chính sách:
Phòng TCHC trực tiếp phụ trách việc lập sổ bảo hiểm xã hội để theo dõi
giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động trong công ty, giải quyết
các chế độ chính sách cho người lao động như: lễ tết, nghỉ phép, ốm đau, thai
sản, trợ cấp khó khăn….
Đối với chế độ tiền lương:
Phòng TCHC xây dựng đơn giá tiền lương trình công ty phê duyệt và sử
dụng quỹ lương, xây dựng quy chế tiền lương theo lao động, thực hiện việc phân
phối tiền lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty.
Đối với công tác hành chính:
Phòng có nhiệm vụ tổng hợp và chuẩn bị cho các hội nghị trong công
ty, thực hiện chức năng thư kí cho hội nghị, tiếp nhận toàn bộ các công văn
gửi đến và chuyển cho nơi nhận hồ sơ liên quan đến công ty phục vụ việc tra
cứu tài liệu, triệu tập
Và đôn đốc các thành phần dự họp…
Đối với công tác bảo vệ, tự vệ:
Nhiệm vụ của phòng này là bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an toàn trong
sản xuất kinh doanh và đảm bảo bí mật nội bộ ngăn ngừa các hành vi trộn cắp
tài sản của đơn vị, của công dân.
Phòng kế toán tài chính:
Phòng kế toán tài chính có chức năng giúp việc giám đốc đơn vị, chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng công ty với nhiệm vụ chính là tổ chức công
tác kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: quản lý giám sát tài chính,
Tổng hợp phân tích, thống kê các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật trong kì thực
hiện nhằm giúp việc giám đốc, đảng ủy, đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh.
11
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, kịp thời của số liệu báo
cáo thống kê, bảo vệ số liệu trước cơ quan quản lí nhà nước theo yêu cầu pháp
lệnh thống kê, kế toán.
Về công tác dự toán và thanh quyết toán:
Lập và bảo vệ các dự toán, công trình sản phẩm với bên A và các cơ quan
quản lý nhà nước.
Làm bài dự thầu của các công trình sản phẩm.
Tính toán, lập các văn bản thanh toán công trình, sản phẩm (phiếu giá
thanh toán) duyệt với bên A, chủ đầu tư, các cơ quan quản lý giao cho phòng tài
vụ kết hợp với phòng thu đòi nợ.
Về công tác kĩ thuật:
Thiết kế các công trình, sản phẩm, bao gồm: Thiết kế kĩ thuật, lập bảng
giá chào hàng kết cấu thép cơ khí, thiết kế thi công công trình sản phẩm.
Thiết kế bản vẽ phục vụ, chế tạo kết cấu thép cơ khí, bóc tách khối
lượng, trọng lượng sản phẩm, công trình sản xuất thi công.
Tiến hành nghiệm thu sản phẩm theo giai đoạn công việc nghiệm thu
sản phẩm xuất xưởng đối với nội bộ khách hàng và công ty theo quy định, tính
toán khối lượng công việc hoàn thành, lập bản vẽ hoàn công công trình sản
phẩm với bên A để làm cơ sở thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh tế.
Lập các biện pháp thi công công trình, kiểm tra giám sát việc thực hiện.
Phối hợp với các phòng chức năng khác để lập kế hoạch và đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao tay nghề cho công nhân.
Bóc tách vật tư, lập kế hoạch cung cấp vật tư, lập định mức và cấp phát
vật tư, lập định mức và cấp phát vật tư phục vụ sản xuất, tham gia quyết toán vật
tư sản xuất với đơn vị trong công ty.
Chỉ đạo hướng kiểm tra, công tác kĩ thuật với các cơ sở trong công ty,
làm công tác: KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm), đối với sản phẩm kết cấu
Quyền hạn của phòng kế hoạch tổng hợp:
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giám đốc giao trưởng phòng phân
công nhiệm vụ cho các nhân viên trong phòng chịu trách nhiệm thực hiện được
các phần việc được giao trước giám đốc.
Quan hệ giữa các phòng kế hoạch kĩ thuật với các phòng ban trong công
ty là quan hệ giữa các cơ quan quản lý nhiệm vụ, giúp việc cho giám đốc, tạo
mọi điều kiện để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ giữa các phòng với bộ máy
quản lý đồng bộ hiệu quả. Phòng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tư vấn
nghiệp vụ quản lý, thừa lệnh giám đốc công ty đôn đốc các đơn vị hoàn thành
nhiệm vụ của giám đốc giao theo đúng chế độ và trình tự công tác quản lý.
Được tạm đình chỉ báo cáo giám đốc công ty về các trường hợp vi phạm
an toàn lao động, sản xuất không đản bảo các yêu cầu kỹ thuật chất lượng.
Phòng kế hoạch thị trường
Với công tác kế hoạch:
Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm, kế hoạch và dự án đầu tư,
cải tạo mở rộng năng lực sản xuất của công ty, dự báo kế hoạch các năm sau, kế
hoạch dài hạn trình giám đốc công ty và bảo vệ tính đúng đắn, khoa học thực
hiện với cấp trên.
Tổng hợp sản xuất kinh doanh do phòng ban lập theo đúng chức năng để
báo cáo với đảng ủy, giám đốc, phó giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên.
Soạn thảo hợp đồng kinh tế chuẩn bị cho ký các hợp đồng kinh tế, quản
lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, hợp đồng kinh tế.
Thảo quyết định trình giám đốc công ty về giao nhiệm vụ sản xuất, giao
khoán cho các đơn vị trong công ty.
Lập kế hoạch và tiến độ thực hiện dự án, công trình theo hợp đồng đã ký.
Theo dõi đôn đốc tiến độ sản xuất.
Quyết toán, thanh lý hợp đồng kinh tế với các đơn vị khách hàng,
nghiệm thu khối lượng và cùng chức năng khác thanh quyết toán tiền lương khối
lượng cho các đơn vị trong công ty theo giao khoán.
Tham gia xây dựng các qui chế, giao khoán của công ty cho các đơn vị
công trình đó hay không?
15
Các số liệu khảo sát có thể viết tay, nhưng phải được lưu giữ cẩn thận
tránh làm thất lạc.
Các phân xưởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, quản
đốc phân xưởng có nhiệm vụ quản lý và phân công trong các phân xưởng.
16
Phần II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CP KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
2.1. Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty
2.1.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ bộ máy kế toán của công ty
2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty gồm có 6 người đảm nhận các nhiệm vụ
khác nhau nhưng có mối quan hệ lẫn nhau trong công tác hạch toán các
nghiệp vụ tại công ty
Sơ đồ 2.01
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CP KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ chức năng
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán của Công ty
- Ghi chép, tập hợp phản ánh các số liệu và tính toán tất cả các vấn đề có
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
- Lập và nộp đầy đủ các báo cáo theo quy dịnh
-Xác định kết quả sản xuất kinh doanh, đưa ra các giải pháp tối ưu hóa
trong hoạt động tài chính.
17
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN
2.1.2. Công tác tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại công ty
2.1.2.1. Hình thức kế toán
Do công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm kết cấu thép và cơ khí: Nhà
thép tiền chế, dầm thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cột điện cao hạ thế,
cột vi ba truyền hình, các thiết bị xây dựng, các loại cầu trục từ 1 tấn đến 100 tấn
phục vụ các công trình công nghiệp và dân dụng.
Thi công xây lắp công trình từ cơ sở hạ tầng, đường dây và trạm.
Kinh doanh các vật tư kim khí, vật liệu xây dựng, sơn thùng dầu mỡ.
Chính do đặc thù công việc mà công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên
đã áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chứng từ.
Sơ đồ 2.02:
18
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CP KẾT CẤU THÉPTHÁI NGUYÊN
Sơ đồ 2.02: trình tự ghi sổ tại công ty
Ghi chú: Ghi chép cuối tháng.
Ghi chép hàng ngày.
Đối chiếu, kiểm tra.
Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chứng từ:
Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có
của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài
khoản đối ứng của nó.
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký chứng
từ
Bảng kê
Sổ cái
Công ty CP kết cấu thép Thái Nguyên áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp
ban hành theo quyết định 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính và áp dụng theo đơn vị cho phù hợp với đặc điểm của ngành.
20
Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản pháp lý có liên
quan
Hệ thống tài khoản kế toán
Sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Sổ sách kế toán gồm có
- Sổ nhật ký chứng từ
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Chính sách kế toán khác tại công ty
- Niên độ kế toán là 01 năm từ ngày 01/01/N kết thúc là 31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách là: Việt Nam đồng.
- Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên, hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song, xác
định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Kỳ kế toán: quý.
- Tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo nguyên giá.
- Giá trị khấu hao tính theo phương pháp đường thẳng (QĐ số 206 ngày
12/12/003 của Bộ tài chính)
Bảng 2.01
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2013
ĐVT: vnđ
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ KH
HĐXD
5. Các khoản phải thu khác 297.282.727 573.501.894 224.447.978
6. DP các khoản phải thu khó
đòi
(402.185.135) (377.185.135) (788.977.732)
IV. Hàng tồn kho 11.170.799.468 2.967.855.515 5.519.499.710
1. Hàng tồn kho 11.170.799.468 2.967.855.515 5.519.499.710
2. Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác 283.935.000 208.032.960 986.825.563
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
22
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản phải thu
NN
4. Tài sản ngắn hạn khác 283.935.000 208.032.960 986.825.563
B – TÀI SẢN DÀI HẠN 2.233.003.275 2.904.752.675 5.783.984.380
I. Các khoản phải thu dài hạn
1. Phải thu dài hạn của khách
hàng
2. VKD ở các đơn vị phụ
thuộc
3. Phải thu nội bộ dài hạn
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng phải thu dài hạn
khó đòi
II. Tài sản cố định 2.164.016.607 2.774.013.594 5.624.354.405
1. Tài sản cố định hữu hình 1.810.741.223 2.745.289.767 5.624.354.405
A – NỢ PHẢI TRẢ 26.948.971.654 15.457.609.837 22.458.810.943
I. Nợ ngắn hạn 26.948.971.654 15.457.609.837 22.458.810.943
1. Vay và nợ ngắn hạn 8.928.900.000 9.204.295.323 8.921.305.019
2. Phải trả người bán 10.257.925.763 2.163.444.993 8.477.686.076
3. Người mua trả tiền trước 3.320.314.239 1.282.246.571 1.014.115.725
4. Thuế và các khoản phải nộp
NN 532.924.814 774.185.389 1.199.146.793
5. Phải trả người lao động 1.013.429.354 471.955.673 1.629.958.710
6. Chi phí phải trả 497.107.926 5.870.000 900.000
7. Phải trả nội bộ 1.665.360.414
8. Phải trả theo tiến độ kế
hoạch HĐXD
9. Phải trả, phải nộp khác 733.009.144 1.555.611.888 1.215.698.620
10. Dự phòng phải trả nợ ngắn
hạn
II. Nợ dài hạn
1. Phải trả dài hạn người bán
2. Phải trả dài hạn nội bộ
3. Phải trả dài hạn khác
4. Vay và nợ dài hạn
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả
6. Dự phòng trợ cấp mất việc
24
làm
7. Dự phòng phải trả dài hạn
B – NGUỒN VỐN CHỦ SỞ
HỮU 1.908.270.000 4.676.312.000 4.992.041.882
I. Vốn chủ sở hữu 1.906.200.000 4.674.242.000 4.989.971.882
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.900.000.000 4.200.000.000 4.200.000.000