Giáo trình phân tích vị trí mặt cắt ngang nền đường biến đổi dọc theo tuyến địa hình p4 pot - Pdf 19

Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 71

2 . BTNC loại II, Dmax25 7 . BTNC loại II, Dmax20.
3 . CPĐD loại I, Dmax25 8 . Đá dăm gia cố XM 5 %
4 . Cấp phối tiêu chuẩn loại C 9. Nền đường cũ
5 . Cát gia cố XM 8 %.
7.9. Phân tích- so sánh các phương án kết cấu áo đường đã đề xuất theo cấu tạo:
7.9.1. Phương án đầu tư xây dựng phân kỳ:
+ Phương án 1a và 1c:
Là một kết cấu kín, khả năng cải thiện chế độ thuỷ nhiệt của kết cấu này là
rất tốt, do có lớp móng trên là lớp đá dăm gia cố xi măng của phương án Ia cũng
như lớp cát vàng gia cố ximăng của phương án 1c, có kết cấu chặt kín và rất ổn định
nước, đối với phương án 1a có thể tận dụng được vật liệu địa phương. Tuy nhiên
yêu cầu phải có thiết bị trộn chuyên dùng khi thi công lớp cát gia cố ximăng cũng
như lớp đá dăm gia cố, sau khi thi công xong yêu cầu cần phải có thời gian bảo
dưỡng nhất định thì cường độ mới hình thành. Do sử dụng chất liên kết rắn trong
nước nên thường khống chế thời gian thi công. Hiện tuyến đường đang thiết kế Chủ
đầu tư yêu cầu tiến độ gấp. Mặc dù có gia cố nhưng trị số mô đuyn đàn hồi của các
lớp gia cố này không lớn nên chiều dày không nhỏ hơn mấy so với phương án 1b.
+ Phương án 1b:
Là một kết cấu chặt liên tục hạn chế được nước thấm xuống bên dưới, tận dụng
được vật liệu địa phương, có khả năng cơ giới hoá hầu hết các khâu thi công, tổ
chức thi công đơn giản hơn, máy móc thi công cùng loại, dễ bố trí dây chuyền thi
công điều phối xe máy. Giá trị mô đuyn đàn hồi của lớp CPĐD không nhỏ hơn
nhiều so với các lớp cát gia cố XM và CP đá dăm gia cố XM, nên chiều dày theo dự
kiến không lớn nhiều.
Kết luận: Sau khi phân tích thấy phương án 1b có nhiều ưu điểm hơn trong
thi công cũng như về mặt kỹ thuật. Vậy kiến nghị chọn phương án 1b để lập phương
án so sánh với phương án đầu tư phân kỳ.

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r

ximăng, sau khi thi công xong yêu cầu cần phải có thời gian bảo dưỡng nhất định
(cả 2 phương án) thì cường độ mới hình thành. Do sử dụng chất liên kết rắn trong
nước nên thường khống chế thời gian thi công. Hiện tuyến đường đang thiết kế Chủ
đầu tư yêu cầu tiến độ gấp.
Kết luận: Sau khi phân tích thấy phương án 2a có nhiều ưu điểm hơn trong
thi công cũng như về mặt kỹ thuật. Vậy kiến nghị chọn phương án 2a để lập phương
án so sánh với phương án đầu tư một lần.
7.10. Xác định các thông số tính toán của nền đường và các lớp mặt đường.
7.10.1. Môđuyn tính toán của đất nền đường.
Đất nền đường của tuyến là loại đất á sét lẫn sỏi sạn, có độ ẩm tương đối tính
toán :
6,0
W
W
nh
tn

tra bảng B-3 [4] (tra trang 63-22TCN211-06) .
E
0
= 42 MPa, lực dính C = 0,032 MPa, góc ma sát  = 24
0
.
7.10.2. Môđun đàn hồi tính toán của các lớp mặt đường.
Các đặc trưng tính toán của các lớp mặt đường phải xác định tuỳ thuộc vào
từng trường hợp cụ thể.
- Đối với bêtông nhựa nhiệt độ tính toán (tra trang 67-22TCN211-06) :
Khi tính điều kiện chịu kéo khi uốn : t = 15
0
C.

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

u
(MPa)
C
(MPa)


(độ)
S
T
T
Tên vật liệu
Võng Uốn Trượt
1 BTNC loại I D
max
15 420 1800 300 2,8 0,3
2 BTNC loại II D
max
25 420 1800 300 2,4 0,2
3 CPĐD loại I D
max
25 300
4 Cấp phối thiên nhiên
loại C
180

5 Cát gia cố XM 8% 350
6 Đất nền á sét lẫn sỏi sạn 42 0,032 24
7 BTNC loại II D
max
20

=1,10.
Để tiện cho việc sử dụng toán đồ đã được lập sẵn, chuyển nhiều lớp về hệ hai
lớp bằng cách đổi lần lượt các lớp kết cấu áo đường hai lớp một từ dưới lên. Từ đó
sẽ xác định được E
tb
của các lớp mặt đường. Cách xác định chiều dày và E
tb
của lớp
vật liệu quy đổi từ hai lớp về một lớp như sau:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 74


k  ;
2
1
E
E
t  với
+ h
1
, h
2
: Là chiều dày lớp trên và lớp dưới của áo đường.
+ E
1
, E
2
: Là môđun đàn hồi lớp trên và dưới của vật liệu.
Sau khi qui đổi nhiều lớp vật liệu áo đường về một lớp thì cần nhân thêm E
tb
với
hệ số điều chỉnh . Xác định  theo bảng 3-6 [4].
Tỷ số
H/D
0,5 0,75 1 1,25 1,5 1,75 2
Hệ số 
1,033 1,069 1,107 1,136 1,178 1,198 1,210
E
tt
tb
=   E
tb


E
E
tb

E
o
H

D

E
ch

P

Hình 7.4: Cách chuyển hệ hai lớp về hệ một lớp

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

t K h
t
E
tb

1

BTN loại I Dmax15 420 4
1,72 0,07 62 253,01
2

BTN loại II Dmax25 420 6
1,40 0,27 58 243,50
3

CPĐD loại I Dmax25 300 22
1,67 0,73 52 225,83
4

Cấp phối tiêu chuẩn loại C

180 30
5

Móng nền đất (E0) 42

Tỷ số: 
33
62
D

E
ch
= 0,5608  E
TB
= 0,5608  304,674 = 170,86 MPa
E
ch
= 170,86 (MPa) >
dv
cd
K
.E
yc
= 1,1x155 = 170,50 MPa
Nên kết cấu đã chọn đảm bảo tiêu chuẩn về độ võng đàn hồi cho phép.

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status