Nghiên cứu phát triển giống lúa kháng rầy nâu (Nilarparvata lugens Stal) ở Thừa Thiên Huế (tóm tắt) - Pdf 19


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ

NGUYỄN TIẾN LONG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA KHÁNG RẦY NÂU
(Nilaparvata lugens Stal) Ở THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 62.62.01.10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HUẾ, NĂM 2014

1
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1. Trần Đăng Hòa, Trần Thị Hoàng Đông, Nguyễn Tiến Long (2012). Xác định các dòng sinh
học (Biotye) của rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal) và chọn lọc giống lúa kháng rầy ở một số tỉnh miền
Trung. Hội thảo quốc tế định hướng nghiên cứu lúa thích ứng với biến đổi khí hậu – Viện khoa học Nông
nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp tháng 9/2012, tr 281 - 290.
2. Nguyễn Tiến Long, Trần Thị Hoàng Đông, Lê Khắc Phúc, Trần Đăng Hòa. Các dòng sinh học
(Biotype) của rầy nâu Nilaparvata lugens Stal (Homoptera: Delphacidae) tại Thừa Thiên Huế. Tạp chí
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – tháng 11/2012, tr 3-6.
3. Nguyễn Tiến Long, Trần Đăng Hòa. Kết quả bước đầu tuyển chọn giống lúa kháng rầy nâu
(Nilaparvata lugens Stal) phục vụ sản xuất ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn. Chuyên đề: Giống cây trồng, vật nuôi, Tập 2 – tháng 12/2013. tr 108 - 114
4. Nguyễn Tiến Long, Trần Đăng Hòa, Trần Thị Lệ, Hoàng Hải Vân, Trương Thị Diệu Hạnh,
Nguyễn Thị Thu Thủy. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất
của giống lúa kháng rầy nâu HP28 tại Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Đại học Huế. Chuyên san khoa
học nông nghiệp, sinh học và y dược tập 91A, số 3, năm 2014.
- Xác định được quy trình phân bón và mật độ thích hợp đối với sản xuất giống lúa kháng rầy nâu
tại tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất lúa kháng rầy tại tỉnh Thừa Thiên
Huế.
3. Những đóng góp mới của luận án
Đã xác định được biotype của quần thể rầy nâu ở Thừa Thiên Huế chủ yếu là biotype 2, đồng thời
xác định được mức độ kháng rầy nâu của 61 giống lúa nghiên cứu, trong đó có 14 giống biểu hiện mức độ
kháng vừa với quần thể rầy nâu ở Thừa Thiên Huế.
Các giống lúa được kiểm tra với 3 cặp mồi đặc hiệu của các gen kháng Bph1, bph2 và Bph3 thì
hầu hết đều có xuất hiện băng kháng với ít nhất 1 cặp mồi.
Xác định được 03 giống lúa HP28, HP10, HP07 có khả năng kháng rầy nâu cao, đồng thời có
năng suất cao, phẩm chất tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái ở Thừa Thiên Huế.
Xác định được mật độ gieo sạ hàng và lượng phân bón (đạm và kali) cho năng suất và khả năng
kháng rầy nâu cao nhất đối với giống triển vọng HP28 trên đồng ruộng Thừa Thiên Huế trong cả hai vụ
Đông Xuân và Hè Thu.
4. Bố cục của luận án
Luận án dài 124 trang, gồm các phần: mở đầu, tổng quan các vấn đề nghiên cứu, nội dung và
phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, kết luận và đề nghị. Ngoài ra còn có phần phụ lục dài 21
trang, và phần tài liệu tham khảo với 62 tài liệu nước ngoài, 30 tài liệu trong nước.

3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Rầy nâu và đặc điểm sinh vật học, sinh thái học
Rầy nâu thuộc họ muội nâu Delphacidae, bộ cánh nửa Hemiptera. Triệu chứng gây hại của rầy nâu
là rầy non và trưởng thành chủ yếu là chích hút nhựa ở thân cây, lá lúa để lại các vết màu nâu đậm. Nếu
bị nặng thân lúa chuyển sang màu đen, khô héo rồi chết. Nhiệt độ 20 – 30
0
C, độ ẩm 80 - 90% là điều kiện
cho rầy nâu phát triển, chúng thường phát sinh mạnh trên các giống nhiễm, rầy có thể phá hại gần như
suốt thời gian sinh trưởng và phát triển của cây lúa, nhưng thức ăn thích hợp nhất là ở giai đoạn từ khi lúa
trổ đến đến khi ngậm sữa. Lúc lúa chuyển sang giai đoạn chín rầy thường tập trung chích hút ở cuống

2.2. Địa điểm nghiên cứu
- Phòng thí nghiệm, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Huế; Viện tài nguyên môi
trường và Công nghệ sinh học, Đại học Huế, Hợp tác xã nông nghiệp Hương An, thị xã Hương Trà; Hợp
tác xã nông nghiệp Phú Đa 1, xã Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

4
2.3. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 12 năm 2013
2.4. Nội dung nghiên cứu
- Xác định biotype rầy nâu tại Thừa Thiên Huế
- Đánh giá khả năng kháng rầy nâu và xác định gen kháng của các giống lúa đang sử dụng phổ biến và
các giống lúa mới, nhập nội có triển vọng ở Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất và khả năng kháng rầy của một số giống tuyển
chọn.
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác (mật độ, phân bón) đối với gống lúa kháng rầy nâu tại
Thừa Thiên Huế.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp xác định biotype rầy nâu; đánh giá khả năng kháng rầy nâu ở Thừa Thiên
Huế đối với các giống lúa nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và xác định gen kháng đối với một
số giống có biểu hiện kháng rầy nâu.
2.5.1.1. Phương pháp thu thập và duy trì giống chuẩn kháng và giống chuẩn nhiễm
- Các giống chuẩn kháng rầy nâu được cung cấp bởi Bộ môn Giống cây trồng, Khoa Nông nghiệp,
Đại học Kyushu, Nhật Bản. Thu thập bổ sung các giống chuẩn kháng và chuẩn nhiễm rầy nâu ở Viện Bảo
vệ Thực vật. Gieo cấy các giống chuẩn nhiễm và chuẩn kháng trong chậu ở nhà lưới và ngoài đồng
ruộng.
2.5.1.2. Phương pháp thu thập và nuôi rầy
- Phương pháp thu thập rầy: Thu thập rầy nâu trên các ruộng lúa ở Thừa Thiên Huế. Thả rầy nâu
vào lồng nuôi rầy có chứa hộp mạ (2 tuần tuổi) để tiếp tục nuôi quần thể rầy nâu.
- Phương pháp nuôi rầy: Nhân nuôi quần thể rầy nâu bằng giống lúa TN1 trong các lồng nuôi rầy
đặt trong phòng thí nghiệm hoặc nhà lưới có đèn điện chiếu sáng. Sau khi nuôi 4 - 5 thế hệ rầy, sử dụng

.
- Điều tra sâu hại: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại
cây trồng (QCVN 01 - 38:2010/BNNPTNT).
+ Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa (QCVN 01 - 55:2011/BNNPTNT).
2.5.2.2. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu phẩm chất gạo của các giống lúa
* Chỉ tiêu về chất lượng gạo:
- Tỷ lệ gạo xay và gạo xay xát tính theo % khối lượng của thóc.
- Chiều dài hạt gạo, chiều rộng hạt gạo, dạng hạt: Phân loại theo 10 TCN 558 - 2002.
- Độ bạc bụng: Cho điểm theo 10 TCN 425 - 2000
* Các chỉ tiêu sinh hóa:
- Xác định hàm lượng protein: Theo phương pháp Bradford.
- Độ bền gel: Theo TCN 424 - 2000.
- Độ trở hồ: Theo TCNVN 5715:1993.
- Xác định hàm lượng amylose: Theo TCNVN 5716-1:2008.
2.5.3. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật canh tác (mật độ, phân bón) đối
với giống lúa kháng rầy nâu tại Thừa Thiên Huế
2.5.3.1. Phương pháp thí nghiệm về ảnh hưởng của mật độ gieo sạ hàng đối với giống lúa kháng rầy tại
tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thí nghiệm được bố trí trong vụ Đông Xuân 2011 - 2012 và vụ Hè Thu 2012 tại Hương An, thị
xã Hương Trà và Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bố trí theo phương pháp khối hoàn
toàn ngẫu nhiên (RCB), 4 công thức sạ: 40kg (CTI) - 50kg (CTII) - 60kg (CTIII)- 70kg/ha (CTIV), 3 lần
lặp lại; diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20 m
2
.
- Các chỉ tiêu theo dõi: Mật độ rầy nâu (con/m
2
); Chiều cao cây (cm); Khả năng đẻ nhánh
(nhánh); Số bông/m
2

2
0
5
+ 120 N + 100 K
2
0
Công thức 5: 10 tấn phân chuồng + 500 kg vôi + 90 P
2
0
5
+ 150 N + 80 K
2
0

6
Công thức 6: 10 tấn phân chuồng + 500 kg vôi + 90 P
2
0
5
+ 150 N + 100 K
2
0
- Thí nghiệm được áp dụng theo “Tiêu chuẩn 10-TCN 216-2003)” của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn.
- Thí nghiệm được bố trí trong vụ Đông Xuân 2012 - 2013 và vụ Hè Thu 2013 tại Hương An, thị
xã Hương Trà và Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bố trí theo phương pháp khối hoàn
toàn ngẫu nhiên (RCB), 3 lần lặp lại, với diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20 m
2
.
- Các chỉ tiêu theo dõi: Mật độ rầy nâu (con/m

a

ASD7 44,00 ± 14,70
a

Rathu Henati 32,00 ± 8,00
a

Babawee 44,00 ± 11,66
a

PTB33 44,00 ± 7,48
a

TN1 (Đ/C) 48,00 ± 8,00
a

Ghi chú: TB: Trung bình, SE: Sai số chuẩn; Các chữ cái giống nhau trong cùng một cột biểu hiện
sự không sai khác có ý nghĩa tại mức tin cậy P<0,01.
3.1.1.2. Phản ứng của các giống lúa chuẩn kháng đối với quần thể rầy nâu ở Thừa Thiên Huế
Để đánh giá tính kháng rầy nâu của các giống mang gen chuẩn kháng đối với quần thể rầy nâu ở
Thừa Thiên Huế, chúng tôi đã sử dụng 2 phương pháp: Phương pháp ống nghiệm và phương pháp hộp
mạ.
7
Bảng 3.2. Cấp gây hại và mức độ kháng của các giống lúa chuẩn kháng đối với quần thể rầy nâu Thừa
Thiên Huế (theo phương pháp ống nghiệm)
Giống lúa

ASD7 1,73 ± 0,21 K 3,93 ± 0,24 KV
Rathu Heenati 1,96 ± 0,25 K 3,86 ± 0,29 KV
Babawee 2,20 ± 0,22 K 3,90 ± 0,22 KV
PTB33 2,50 ± 0,21 K 3,93 ± 0,22 KV
TN1 7,13 ± 0,21 NN 8,86 ± 0,92 NN

Như vậy, kết quả nghiên cứu đáng giá bằng cả hai phương pháp cho thấy giống Mudgo (gene kháng
Bph1) có biểu hiện nhiễm, giống ASD7 (gene kháng bph2) và Babawee (gene kháng bph4) đều có biểu
hiện kháng; giống Rathu Heenati (gene kháng Bph3) có biểu hiện kháng - kháng vừa đối với rầy nâu
Thừa Thiên Huế.
3.1.1.3. Xác định Biotype rầy nâu ở Thừa Thiên Huế
Từ kết quả ở Bảng 3.2 về cấp hại và mức độ kháng của các giống lúa chuẩn kháng đối với các
quần thể rầy nâu ở Thừa Thiên Huế, chúng tôi đưa ra mối quan hệ giữa quần thể rầy nâu ở Thừa Thiên
Huế với các giống chuẩn kháng ở Bảng 3.3
8
Bảng 3.4. Quan hệ giữa quần thể rầy nâu ở Thừa Thiên Huế
và các giống chuẩn kháng
Giống lúa Gen kháng Mức độ kháng
Mudgo Bph1 NV
ASD7 bph2 K
Rathu Heenati Bph3 KV
Babawee bph4 K
PTB33 bph2 và Bph3 KV
TN1 (Đ/C) Không có NN

Kết hợp kết quả nghiên cứu ở Bảng 3.4 với kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa gen kháng và các
loại hình biotype rầy nâu của Khush và Brar (1991) và Zhang (2007). Chúng tôi bước đầu xác định được


9
3.1.3. Xác định gen kháng rầy nâu của các giống lúa có biểu hiện kháng rầy nâu ở Thừa Thiên Huế.
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả kiểm tra gen kháng với 3 cặp mồi
Giống
Lúa
Cặp mồi
Giống
lúa
Cặp mồi
BpE18
-
3

(Bph1)
KPM8

(bph2)
RM 589

(Bph3)
BpE18
-
3

(Bph1)
KPM8

(bph2)
RM 589

Từ kết quả Bảng 3.5 có thể thầy rằng các giống thí nghiệm đều có xuất hiện băng kháng với 3 cặp
mồi được sử dụng. Trong đó, giống HP06 xuất hiện băng kháng với cả 3 cặp mồi; các giống HP01, HP10,
HP19, HP28, RNT03 xuất hiện băng kháng với cả 2 cặp mồi KPM8 (bph2) và RM589 (Bph3); giống
HP07 xuất hiện băng kháng với hai cặp mồi BpE18-3 (Bph1) và RM589 (Bph3); các giống còn lại như
HP05, RNT07 và HP04 xuất hiện băng kháng với RM589 (Bph3), giống HP29 xuất hiện băng kháng với
KPM8 (bph2).
M:
Marker 100bp

Hình 3.1. Hình ảnh điện di sản phẩm PCR với
cặp mồi BpE18-3 (500bp)
M: Marker
λ
Hind III
Hình 3.2. Hình ảnh điện di sản phẩm PCR với
cặp mồi KPM8 (149bp)
M: Marker λ Hind III
Hình 3.3. Hình ảnh điện di sản phẩm PCR với primer RM 589 (270bp)

10
Như vậy, có thể kết luận rằng các giống lúa có biểu hiện kháng rầy trong phòng thí nghiệm đều
có liên kết chặt với các gen kháng rầy nâu Bph1, bph2 và Bph3.
3.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, phẩm chất và tình hình rầy nâu của các
giống lúa kháng rầy nâu tại Thừa Thiên Huế
Trong 11 giống lúa biểu hiện khả năng kháng rầy trong phòng thí nghiệm và đã được xác định liên kết
chặt với các gen kháng rầy nâu Bph1, bph2 và Bph3, chúng tôi lựa chọn 8 giống (HP01, HP05, HP07,
HP10, HP19, HP28, HP29 và RNT07) thuộc nhóm giống nhập nội từ IRRI đưa ra khảo nghiệm trên đồng

13. Khối lượng 1000hạt Gam 25,9 26,7 26,3 26,4 25,8 26,6 25,9 26,2 26,4
14. Năng suất lý thuyết Tạ/ha 89,2 78,9 87,1 102,8 71,9 100,4 83,7 78,7 96,2
15. Năng suất thực thu Tạ/ha 53,8
c
55,0
bc
55,8
bc
56,0
b
47,3
e
58,7
a
51,6
d
51,2
d
58,5
a

Về các chỉ tiêu sinh trưởng: Các giống khảo nghiệm đều có khả năng sinh trưởng phát triển tương đối tốt,
sức sống mạ khỏe, các giống đều trổ tập trung. Nhìn chung các giống có độ thuần cao đảm bảo tiêu chuẩn
của giống, riêng HP29 chưa được thuần nên cần tiếp tục chọn lọc. Các giống có thời gian sinh trưởng thuộc
nhóm ngắn ngày, tổng thời gian sinh trưởng dao động từ 110 - 136 ngày. Phần lớn giống thí nghiệm đều
thuộc loại bán lùn, có chiều cao cây dao động từ 91,4 - 103,4cm, đây là một chỉ tiêu khá quan trọng cho khả

11
năng chống đổ của giống; về độ rụng hạt của các giống đều khó rụng, riêng một số giống như HP07,
RNT07 và HT1 ở mức trung bình nên cần lưu ý khi thu hoạch.

HP01 HP05 HP07 HP10 HP19 HP28 HP29
RNT0
7
HT1
(đ/c)
1. Sức sống của mạ Điểm 1 1 1 1 1 1 1 1 1
2. Độ dài giai đoạn trổ
Điểm
1 1 1 5 1 1 5 5 5
3. Độ thuần đồng ruộng
Điểm
5 1 1 1 1 1 3 1 1
4. Độ thoát cổ bông
Điểm
1 1 1 1 1 1 1 1 1
5. Độ cứng cây
Điểm
5 1 1 5 5 1 1 5 5
6. Độ tàn lá
Điểm
1 1 1 1 5 1 1 1 1
7. Thời gian sinh
trưởng
Ngày 90 93 89 93 93 87 89 96 89
8. Chiều cao cây Cm 92,4 96,7 91,5 94 96,3 90,1 92,6 103,8 95,8

12
9. Độ rụng hạt Điểm 1 1 5 1 1 1 1 5 5
10. Số bông hữu hiệu
Bông/

đối thấp. Mật độ rầy nâu biến động theo chiều hướng tăng trên tất cả các giống thí nghiệm ở thời gian tiếp
theo và đạt cực đại vào ngày 13/8 (giai đoạn lúa cuối làm đòng). Ở kỳ điều tra này, mật độ rầy nâu cao
nhất trên giống HT1 (đ/c) và thấp nhất trên giống HP28. Nhưng về cuối giai đoạn sinh trưởng của giống,
mật độ rầy nâu giảm đáng kể và sau ngày điều tra 20/08 thì hầu như không còn xuất hiện nữa. Có thể
đánh giá sơ bộ các giống thí nghiệm có khả năng kháng rầy, đặc biệt là giống HP10 và HP28.

Hình 3.5. Diễn biến mật độ rầy nâu trên các giống thí nghiệm tại Hương Trà trong vụ Hè Thu 2011
3.2.2. Khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và tình hình rầy nâu các giống lúa kháng rầy tại
Phú Vang - tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2.2.1. Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống lúa kháng rầy tại Phú Vang trong vụ
Đông xuân 2010 - 2011
Về khả năng sinh trưởng, phát triển: Các giống khảo nghiệm đều có khả năng sinh trưởng tốt: sức
sống mạ khỏe, phần lớn các giống đều trổ tập trung, đa số giống đều có độ thuần đồng ruộng cao, khả
năng trổ thoát đòng tốt và độ cứng cây khá tốt (cấp 1 - 5); thời gian sinh trưởng, tất cả các giống thí
nghiệm dao động từ 112 - 136 ngày. Về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: Hầu hết các giống thí
nghiệm đều có năng suất trung bình trên 50 tạ/ha (ngoại trừ giống HP19), các giống HP07, HP10, HP28
cho năng suất khá tốt và tương đương với giống đối chứng HT1.

13
Bảng 3.13. Tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống kháng rầy tại Phú Vang, Thừa
Thiên Huế vụ Đông Xuân 2010 - 2011

khóm
7,1 6,3 6,2 5,8 6,4 6,4 6,7 5,2 7,3
11. Số hạt trên bông Hạt 102,2 131,2 130,5 144,5 118,3 113,9 101,6 133,5 137,7
12. Tỷ hạt chắc % 25 38,7 32,8 42,5 32,4 25,1 18,3 32,7 52,7
13. Khối lượng 1000hạt Gam 25,2 26,4 26 25,6 24,5 26,3 25,2 25,5 25,8
14. Năng suất lý thuyết Tạ/ha 69,1 76,9 69,5 75,8 67,4 74,8 70,4 64,1 76,8
15. Năng suất thực thu Tạ/ha 53,3
c
54,2
c
56,0
b
55,7
b
49,0
d
57,9
a
52,8
c
50,1
d
58,9
a

3.2.2.2. Diễn biến mật độ rầy nâu trên các giống lúa kháng rầy tại Phú Vang trong vụ Đông Xuân 2010 -
2011

7
HT1
(đ/c)
1. Sức sống của mạ Điểm 1 1 1 1 1 1 1 1 1
2. Độ dài giai đoạn trổ
Đi
ểm

5 1 1 5 1 1 5 5 5
3. Độ thuần đồng
ruộng
Điểm

1 1 1 1 1 1 1 1 1
4. Độ thoát cổ bông
Điểm

1 1 1 1 1 1 1 1 1
5. Độ cứng cây
Điểm

5 1 1 5 5 1 1 5 5
6. Độ tàn lá
Đi
ểm

1 1 1 1 5 1 1 1 1
7. Thời gian sinh
trưởng
Ngày 95 93 96 94 96 92 94 112 100

e
42,22
cd

3.2.2.4. Diễn biến mật độ rầy nâu trên các giống kháng rầy tại Phú Vang trong vụ Hè Thu 2011
Mật độ rầy nâu đạt cao điểm vào giai đoạn lúa chín sữa (06/08) nên vật chất được tập trung tối đa
cho cây để quá trình quang hợp diễn ra tốt nhất nên đã cung cấp nguồn thức ăn thuận lợi cho rầy. Hơn
nữa hiện tượng “cháy rầy” đã xảy ra ở các chân ruộng trũng gần đấy làm cho chúng thiếu thức ăn, ví thế
chúng di chuyển sang ruộng thí nghiệm, đồng thời, lúc này một lứa rầy mới cũng được hình thành.
Sau giai đoạn này, mật độ rầy nâu giảm dần cho đến lúc kết thúc điều tra vào ngày 20/8. Nhìn
chung, mật độ rầy cao nhất trên giống HT1 và thấp nhất là HP28.
15

Hình 3.7. Diễn biến mật độ rầy nâu trên các giống thí nghiệm tại Phú Vang trong vụ Hè Thu 2011


Điểm
(1 - 7)
Xếp
loại
Độ dài
(mm)
Phân loại
HP01 8,07 19,46 Thấp 2 Cao 30,50 Cứng
HP05 8,32 20,22 Trung bình 2 Cao 31,69 Cứng
HP07 8,46 21,97 Trung bình 2 Cao 28,38 Cứng
HP10 9,06 16,84 Thấp 4 TB 33,69 Cứng
HP19 8,61 20,16 Trung bình 2 Cao 29,94 Cứng
HP28 9,05 19,87 Thấp 4 TB 31,69 Cứng
HP29 8,41 19,58 Trung bình 2 Cao 29,81 Cứng
RNT07 8,47 20,86
Trung bình
2 Cao 28,13 Cứng
HT1 9,17 18,76 Thấp 4 TB 35,88 Cứng

16
Kết quả phân tích phẩm chất cả các giống cho thấy: có 3 giống tỷ lệ bạc bụng là 7% và 3 giống có
tỷ lệ bạc bụng 8% đạt điểm 1. Các giống còn lại có tỷ lệ bạc bụng từ 11 - 20% đạt điểm 2. Riêng giống
RNT07 có tỷ lệ bạc bụng 22%, đạt điểm 3. Nhìn chung, về chất lượng hình thái các giống đều có chất
lượng tốt, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
Về chất lượng dinh dưỡng: nhìn chung, hầu hết các giống lúa kháng rầy nâu được chọn lọc (trừ
HP01 và HP29) đều có hàm lượng protein trong hạt gạo cao, hàm lượng amylose trong hạt gạo thấp. Một
số giống như HP10, HP28 có hàm lượng protein > 9 % nên có phẩm chất gạo tốt, phù hợp tiêu chuẩn gạo
thương phẩm và đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng hiện nay.
3.3. Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với giống lúa kháng rầy nâu ở Thừa
Thiên Huế

Tỷ lệ nhánh
hữu hiệu(%)
VỤ ĐÔNG XUÂN
40 1 8,43
a
5,40
a
8,43 64,06
50 1 8,16
ab
5,26
ab
8,16 64,46
60

1

8,06
ab

5,03
bc

8,06

62,41

70

1

bc

8,16

59,56

70

1

7,83
c

4,70
c

7,83

60,03

Nhìn chung, trên tất cả các công thức thí nghiệm khả năng đẻ nhánh của cây lúa tỷ lệ nghịch với mật
độ gieo sạ, khi tăng mật độ gieo sạ thì khả năng đẻ nhánh trên các công thức thí nghiệm giảm dần. Về số
nhánh hữu hiệu cũng tương tự, cao nhất ở công thức gieo sạ 40kg/ha và thấp nhất công thức gieo sạ 60,70

17
kg/ha, vấn đề này phù hợp với quy luật chung là khi gieo sạ càng thưa thì khả năng đẻ nhánh nhiều hơn so
với gieo sạ dày.
3.3.1.3. Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với diễn biến mật độ rầy nâu trên giống lúa HP28 tại

Hương Trà, Thừa Thiên Huế

và thấp nhất là công thức 60kg/ha (5,67 con/m
2
).
3.3.1.4. Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa
HP28 tại Hương Trà
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống
lúa chống rầy HP28 tại Hương Trà
Chỉ tiêu
Vụ Đông Xuân Vụ Hè Thu
40kg/ha

50kg/ha

60kg/ha

70kg/ha

40kg/ha

50kg/ha

60kg/ha 70kg/ha

Bông/m
2
350,67
c
382,00
b
390,00

a
69,10
a
70,20
a
52,70
b
69,93
a
71,67
a
61,86
b
48,26
c

P.1000hạt (g) 24,70
b
25,43
a
25,63
a
24,43
b
24,40
a
24,60
a
24,40
a

43,95
ab
47,30
a
37,80
c18
Khi tăng lượng giống gieo sạ từ mức 40kg/ha lên 70kg/ha thì số bông/m
2
có chiều hướng tăng lên.
Điều này cho thấy mật độ gieo sạ quá dày hoặc quá nhiều dảnh trên khóm, số bông lúa ít đi và hạt lúa có
thể nhỏ, bên cạnh đó mật độ sạ quá dày sẽ dẫn đến cạnh tranh dinh dưỡng làm tỷ lệ lép cao, cuối cùng dẫn
đến giảm năng suất. Mật độ gieo sạ quá cao (70kg/ha) đã làm giảm số hạt chắc trên bông, các mật độ còn
lại 40; 50; 60 kg/ha có số hạt chắc trên bông gần tương đương nhau.
Năng suất thực thu ở vụ đông xuân cao nhất là 51,96 tạ/ha (60kg/ha), thấp nhất là 39,32 tạ/ha
(70kg/ha). Vụ hè thu tương tự cao nhất là 47,3 tạ/ha (60kg/ha) và thấp nhất là 37,8 tạ/ha (70kg/ha). Điều
này chứng tỏ, đối với giống lúa kháng rầy HP28 gieo sạ với mật độ 60kg/ha cho năng suất thực thu cao
nhất.
3.3.1.5. Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đến một số chỉ tiêu hình thái giống lúa HP28 tại Phú Vang, Thừa
Thiên Huế
Chỉ tiêu chiều cao cây trên tất cả các công thức thí nghiệm đều có chiều hướng giảm dần khi tăng
mật độ gieo sạ, chiều cao cây cao nhất ở công thức gieo sạ 40kg/ha.
Trên các nền đất khác nhau chiều cao cây cũng khác nhau, trên đất phù sa tại Hương Trà chiều cao
cây cao hơn trên đất cát ven đầm phá tại Phú Vang. Từ đó, chúng tôi nhận định chiều cao cây bị ảnh
hưởng bởi các yếu tố dinh dưỡng trong đất, ánh sáng và nhiệt độ. Về yếu tố chiều dài bông, số lá trên cây
qua tất cả các công thức thí nghiệm có sự sai khác không đáng kể do chúng phụ thuộc lớn vào yếu tố di
truyền.
3.3.1.6. Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đến khả năng đẻ nhánh của giống lúa HP28 tại Phú Vang, Thừa

5,10
b
8,10 62,96
60 1 7,56
c
4,76
c
7,56 62,96
70 1 7,70b
c
4,70
c
7,70 61,04
VỤ HÈ THU
40

1

8,33
a

5,33
a

8,33

63,99

50



3.3.1.7. Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với diễn biến mật độ rầy nâu trên giống lúa HP28 tại Phú
Vang, Thừa Thiên Huế
Từ kết quả thí nghiệm được trình bày ở các hình 3.8; 3.9; 3.11; 3.12 chúng tôi có những nhận xét
như sau:
Mật độ rầy nâu trên tất cả các công thức thí nghiệm ở hai vụ Đông Xuân và Hè Thu tại vùng đất
cát ven đầm phá Phú Vang cao hơn ở vùng đất phù sa Hương Trà, điều này cho thấy ở Thừa Thiên Huế
rầy nâu gây hại nặng ở các vùng đất canh tác nghèo dinh dưỡng.

19
Tại Thừa Thiên Huế, trong vụ Hè Thu rầy nâu phát sinh phát triển và gây hại nặng hơn trong vụ
Đông Xuân, điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật phát sinh gây hại của rầy nâu. Trong vụ Hè Thu tại
Thừa Thiên Huế, nhiệt độ cao (25 -30
0
C), ẩm độ không khí giao động trong khoảng 60 - 80% là điều
kiện tối thích cho rầy nâu phát triển.
377,67
c
388,67
b
401,00
a
342,33
b
356,00
b
405,00
a
412,33
a

Số hạt /bông(hạt) 80,87
b
82,00
b
87,53
a
73,17
c
85,33
a
84,37
a
78,63
b
65,00

a
25,23
a
25,13
a
25,00
a

NSLT(tạ/ha) 60,39
c
65,34
b
69,67
a
51,99
d
59,38
bc
59,76
b
62,15
a
49,79
c

NSTT(tạ/ha) 40,98
c
46,10
b
50,21

dường như không ảnh hưởng rõ rệt đến chiều cao cây ở vùng đất này. Tuy nhiên, ở vùng đất cát ven đầm
phá Phú Vang, sự kết hợp giữa đạm và kali mang lại hiệu quả cao trong sự thúc đẩy chiều cao của cây lúa
kháng rầy. Khi bón phối hợp 150N/100K2O thì chiều cao cây tăng rõ nhất.
Khi giữ nguyên lượng đạm, đồng thời bón tăng lượng kali, chúng tôi nhận thấy số nhánh tối đa và
số nhánh hữu hiệu chỉ tăng lên ở mức bón 150K. Khi lượng kali không đổi mà bón tăng lượng đạm, số
nhánh hữu hiệu của các công thức chênh lệch nhau ít. Số nhánh hữu hiệu trên cả 2 vụ ở mức bón 150N là
cao nhất.
3.3.2.2. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến khả năng đẻ nhánh của giống lúa HP28
Số nhánh tối đa và số nhánh hữu hiệu đều tăng lên tỷ lệ thuận với lượng đạm và lượng kali bón
trong cả 2 vụ, số nhánh hữu hiệu đạt cao nhất ở mức bón 150N/100K.
Như vậy, đạm và kali có vai trò chính trong việc đẻ nhánh của lúa. Khi bón đạm và kali ở mức
150N + 100K thường cho số nhánh hữu hiệu cao nhất đặc biệt trong vụ Hè Thu.
Về số nhánh hữu hiệu: chúng ta có thể thấy rằng đối với giống lúa chống rầy HP28, lượng phân
bón 150N/90P/120K có số nhánh tối đa và số nhánh hữu hiệu cao nhất ở cả hai vùng nghiên cứu Hương
Trà và Phú Vang trong hai vụ Đông Xuân và Hè Thu.

3.3.2.3. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến mật độ rầy nâu đối với giống lúa HP28
Kết quả diễn biến mật độ của rầy nâu trên các công thức thí nghiệm vụ Đông Xuân 2012 - 2013 tại
ruộng thí nghiệm ở Hương Trà cho thấy:
Có 2 công thức có mật độ rầy nâu thấp hơn công thức đối chứng là 90N/100K và 120N/80K.
Điều này cho thấy mức bón đạm bón tỷ lệ thuận với mức độ gây hại của rầy nâu (Hình 3.16).
Bên cạnh điều tra mật độ rầy nâu trên các công thức thí nghiệm tại Phú Vang trong vụ Đông
Xuân, chúng tôi đã theo dõi số lượng rầy nâu trong vụ Hè Thu 2013, kết quả thu được thể hiện ở hình
3.19.
Chúng ta có thể nhận thấy rằng, lượng phân đạm và kali đều có ảnh hưởng đến mật độ rầy nâu
trong vụ Hè Thu tại Phú Vang, và lượng bón 120N/100K là lượng phân bón làm tăng khả năng kháng rầy
nâu cao nhất của giống lúa chống rầy HP28.
3.3.2.4. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất đối với
giống lúa HP28
Về năng suất lý thuyết: có 3 công thức cao hơn đối chứng là 90N/100K. 120N/100K và
150N/100K. Về năng suất thực thu: có 2 công thức cao hơn đối chứng là 90N/100K (47 tạ/ha trong vụ
Đông Xuân và 45,6 tạ/ha trong vụ Hè Thu), 150N/80K (45,2 tạ/ha trong vụ Đông Xuân và 44,8 tạ/ha
trong vụ Hè Thu). Trong đó, năng suất thực thu của công thức 90N/100K đạt cao nhất.

22

Ngoài tiềm năng năng suất vốn có của giống thì sâu bệnh hại là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng
suất lúa (Công thức 90N/100K bị nhiễm rầy nâu ít hơn nên cho năng suất cao hơn). Một trong những
nguyên nhân làm cho sâu bệnh hại phát triển là liều lượng phân bón được bón ở các công thức thí
nghiệm. Trong đó công thức 150N/100K cao nhất, công thức 90N/100K đạt thấp nhất.

Bảng 3.35. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đối với các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống lúa chống rầy HP28 tại Hương Trà

Chỉ tiêu CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6
Vụ Đông Xuân
Số bông/m
2
352,00

c
66,40
ab
63,70
abc
64,20
bc

P.1000 hạt (g) 25,40 25,60 25,60 25,20 25,30 25,50
NSLT (tạ/ha) 56,00
bc
73,20
a
50,20
c
58,90
b
55,40
bc
58,30
c

NSTT (tạ/ha) 42,60
bc
47,00
a
40,70
c
43,30
abc

ab
86,20
ab

Hạt chắc/bông (hạt) 63,50
ab
67,20
a
58,60
b
66,40
a
63,60
ab
61,30
ab

P.1000 hạt (g) 25,50 25,70 25,60 25,10 25,30 25,60
NSLT (tạ/ha) 53,70
b
66,10
a
48,00
c
62,70
a
52,60
bc
61,10
a

342,27
b

Số hạt /bông (hạt) 82b 84,57
a
81,87
b
80,33
c
81,93
b
81,47
b

Hạt chắc/bông (hạt) 60,97
c
65,13
a
63,37
b
62,77
b
61,8
c
62,73
b

P.1000hạt (g) 24,27
a
23,43

bc
44,67
bc
45,4
ab

Vụ Hè Thu
Số bông/m
2
330,93
c

364,57
a
321,83
c
349,03
b
348,8
b
348,8
b

Số hạt /bông (hạt) 81,2
b

83,17
a
81,03
b

23,17
ab
23,17
a

NSLT (tạ/ha) 46,28
bc

52,58
a
44,73
c
49,59
ab
49,45
ab
49,45
a

NSTT (tạ/ha) 43,03
bc

42,3
c
44,87
a
43,9
b
43,8
b


- Độ chua của đất (pH
KCl
): qua kết quả chúng tôi nhận thấy phân bón có làm giảm độ chua của đất
một ít so với trước thí nghiệm.
- Hàm lượng chất hữu cơ trong đất (OC%): Qua kết quả phân tích cho thấy sau thí nghiệm hàm
lượng chất hữu cơ trong đất ở tất cả các công thức đã tăng lên đáng kể, hàm lượng chất hữu cơ trong đất
đạt cao nhất là 1,77% tại Hương Trà (120N/80K) và 1,60% tại Phú Vang (150N). Điều này chứng tỏ bón
phân có ảnh hưởng đến việc tích lũy hàm lượng hữu cơ trong đất.

ảng 3.38. Ảnh hưởng của phân bón đến một số tính chất hóa học đất thí nghiệm tại Phú Vang,
Thừa Thiên Huế
Công thức pH (Kcl) OC (%) N (%) P
2
O
5
(%) K
2
O (%)
Trước thí nghiệm 4,500 1,390 0,056 0,023 0,400
Sau thí nghiệm
90N/90P/80K 4,320 1,390 0,061 0,029 0,450
90N/ 90P/100K 4,470 1,430 0,063 0,034 0,490
120N/90P/80K 4,540 1,560 0,069 0,033 0,470
120N/90P/100K 4,420 1,560 0,065 0,037 0,500
150N/90P/80K 4,580 1,600 0,071 0,034 0,470
150N /90P/100K 4,400 1,600 0,071 0,037 0,520


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status