16.11.2013
1
Nguyễn Quốc Phi
Môi trường và phát triển
bền vững
Tóm tắt chương 4:
Các tiêu chuẩn chung của phát triển bền vững
Bộ chỉ thị về phát triển bền vững
Các chỉ số đánh giá bền vững môi trường toàn cầu
Chỉ số bền vững môi trường ESI
Chỉ số thành tích môi trường EPI
Chỉ số tổn thương môi trường EVI
Các chỉ số khác: HDI, Dấu chân sinh thái
Các chỉ số bền vững địa phương
Thước đo độ bền vững BS
Chỉ số bền vững địa phương LSI
Ch.4. Đánh giá độ bền vững
16.11.2013
2
- Các tiêu chuẩn chung của PTBV là gì?
- Phân tích và so sánh các đối tượng bị tổn thương
về môi trường trong từng chỉ số ESI, EPI, EVI?
- Tính toán các chỉ số bền vững địa phương BS, LSI
dựa vào các số liệu cho trước
Ch.1. Những thách thức về môi trường
Chương 5
Các chiến lược môi trường toàn cầu
16.11.2013
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
16.11.2013
4
5.1.1. Sự nóng dần của Trái đất
Nhiệt độ trung bình của trái đất hiện nay nóng hơn gần 4
0
C so
với nhiệt độ trong kỷ băng hà gần nhất, (~13.000 năm trước).
Tuy nhiên trong vòng 100 năm qua, nhiệt độ trung bình bề mặt
Trái Đất tăng 0,6-0,7
0
C và dự báo sẽ tăng 1,4-5,8
0
C trong 100
năm tới (Báo cáo của IPCC, 2/2007). Mức tăng này không
nhiều nhưng là rất lớn so với một giai đoạn tương đối ngắn.
So với những giai đoạn nóng ấm trước đây thì sự gia tăng
nhiệt độ hiện nay có một điểm khác biệt đáng kể:
Trước đây, sự thay đổi về khí hậu là những hiện tượng tự
nhiên và quá trình biến đổi đó kéo dài hàng ngàn/triệu năm,
vì vậy các loài sinh vật có đủ thời gian để thích nghi.
Sự thay đổi nhiệt độ trong một thời gian ngắn dễ dẫn đến
nạn hủy diệt các sinh vật trên diện rộng.
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
Một trong những hệ quả tất yếu của sự gia tăng nhiệt độ
của trái đất là sự gia tăng mực nước biển:
Theo nguyên tắc giãn nở do nhiệt, nhiệt độ trái đất gia tăng
sẽ làm nước biển giãn nở gây nên việc nước biển dâng
cao.
Ngoài ra, nhiệt độ tăng lên sẽ làm băng ở hai vùng cực tan
2
(cây xanh khi quang hợp).
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
16.11.2013
6
5.1.2. Sự suy giảm tầng ozon
Lỗ thủng ozôn được phát hiện từ năm 1985 ở Nam cực.
Đến năm 1989, các nhà khoa học cũng khẳng định khả
năng hủy hoại trên quy mô lớn tầng ozôn ở Bắc cực và
trên các vùng có mật độ dân số cao.
Sự suy giảm nhanh tầng ozôn có tác động nghiêm trọng
lên phần lớn các dạng sống của hành tinh: Nếu tầng ozôn
giảm 10% thì mức tăng tia cực tím đến Trái đất là 20%.
Bức xạ tia cực tím với nồng độ cao có thể thay đổi cấu trúc
gen theo hướng bất lợi, gây thiệt hại đến mùa màng, gây
hại cho động thực vật phù du ở biển
Làm phá vỡ chuỗi thức ăn trong biển và góp phần gia tăng
sự nóng lên toàn cầu bởi sự tác động lên năng lực hấp thụ
CO
2
của các sinh vật phù du trong đại dương.
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
Tia cực tím còn gây ung thư da và đục thủy tinh thể, hệ
miễn dịch suy giảm do tiếp xúc với bức xạ cực tím
Ngoài ra, chất lượng không khí sẽ xấu đi do việc gia tăng
bức xạ cực tím sẽ kích thích các phản ứng hóa học, gây ra
sương mù và mưa axit, làm cho hàng loạt vật liệu như chất
dẻo, cao su thoái hóa nhanh chóng.
Nguyên nhân chính gây ra sự suy thoái tầng ozon là do
6 nguy cơ chính đe dọa môi trường đại dương và biển,
gồm:
Gia tăng hoạt động vận tải biển, dẫn đến tăng lượng
dầu thải, sự cố tràn dầu, chất thải từ các tàu và khu
vực cảng biển.
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
16.11.2013
8
Đổ thải trực tiếp xuống biển ngày càng gia tăng, mặc
dù Công ước Luân Đôn về đổ thải xuống biển (1972)
đã điều chỉnh vấn đề có quy mô toàn cầu này.
Dòng chảy mang chất thải và phát thải ô nhiễm từ đất
liền là nguyên nhân gây ra hơn 70% ô nhiễm trong
biển và đại dương, đặc biệt là các chất ô nhiễm có
nguồn gốc hữu cơ bền vững do sử dụng hóa chất
trong nông nghiệp đã tác động đến môi trường, các hệ
sinh thái biển và ven biển.
Khai thác khoáng sản dưới đáy biển như dầu khí ở
ngoài khơi, các nguồn khoáng sản biển (cát sỏi, kim
loại, phốt phát ) đang ngày càng gia tăng.
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
Sự phát triển tập trung của vùng ven bờ với hơn 60%
dân số thế giới sống trong vùng ven bờ biển những
siêu đô thị công nghiệp ngày càng de dọa môi trường
biển.
Ô nhiễm không khí cũng có tác động mạnh mẽ tới ô
nhiễm biển. Nồng độ CO2 cao trong không khí sẽ làm
cho lượng CO2 hoà tan trong nước biển tăng. Nhiều
chất độc hại và bụi kim loại nặng được không khí mang
ra biển
hưởng và chịu ảnh hưởng của chính trị.
Thách thức chính trị đến từ quan điểm, trường phái khác
nhau về bảo tồn và phát triển, với đặc quyền đặc lợi của
một số nhóm người trong xã hội.
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
Quan điểm “phi chính trị hoá môi trường”
Môi trường là vấn đề toàn cầu là vấn đề khoa học
thuần tuý, mang tính trung lập. Việc giải quyết vấn đề
môi trường theo quan điểm này không nên để bị chính
trị hoá, hoặc bị "ô nhiễm" bởi màu sắc chính trị.
Các nhà lập chính sách theo quan điểm này thường cố
chứng minh rằng họ còn phải quan tâm hơn đến
những vấn đề cấp bách hơn như thu nhập, việc làm,
các dịch vụ cơ bản.
Quan điểm "phi chính trị hoá môi trường" không coi
môi trường là một bộ phận bản chất của phát triển và
từ chối quan niệm phát triển bền vững.
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
16.11.2013
11
Quan điểm “xanh hoá chính trị”
Quan điểm này cho rằng các lĩnh vực chính trị có liên
quan đến phát triển, đến sử dụng tài nguyên; các chiến
lược phát triển ngành, phát triển vùng, phát triển quốc
gia đều cần được cân nhắc về mặt môi trường. Mọi
quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, chính sách đều
phải được thẩm định về mặt môi trường, tức là phải
được xanh hoá.
Một công cụ được sáng tạo nhằm thực hiện nhiệm vụ
nhưng khác với bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững,
những người theo trào lưu MTCĐ nhằm mục tiêu "tất cả vì môi
trường", “môi trường trên hết", “bảo tồn trên hết".
MTCĐ trước hết là mặt đối lập của phát triển cực đoan (PTCĐ)
đã nói ở trên. PTCĐ có xuất xứ từ lịch sử xa xôi của loài người
và gia tăng quy mô cùng với cách mạng công nghệ. Trào lưu
này ban đầu là sự cố gắng của nhân loại nhằm xoá đói nghèo
và thoát khỏi sự phụ thuộc vào thiên nhiên. Ban đầu trào lưu
này là một ý thức tích cực khi mà sức ép dân số chưa trở thành
vấn đề bức xúc, nguồn tài nguyên và khả năng tự làm sạch của
Trái Đất còn dồi dào và những phát minh công nghệ còn chưa
đạt đến mức tạo ra những sản phẩm độc hại
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
16.11.2013
13
Nạn nhân chủ yếu của MTCĐ chính là những cộng đồng
nghèo và yếu thế. Hiện còn hàng chục triệu "triệu phú áo
rách" sống trong các vùng cảnh quan sinh thái.
Các khu vực bảo tồn thiên nhiên cần phải "giữ nguyên hiện
trạng" được thành lập trên cơ sở những tính toán thiếu tầm
chiến lược dài hạn: không mở đường được, không xây đập làm
hồ được, không xây dựng đô thị được, không khai thác khoáng
sản được vì chỗ này một loài cá đặc hữu ngự trị, chỗ khác mấy
loài kỳ nhông phởn phơ, còn chỗ nọ thì phải giữ nguyên vì thấy
vết chân còn tươi của một loài dê rừng quý hiếm
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
Những người ủng hộ trường phái môi trường cực đoan
không phải là những người nghèo đang phải hằng ngày
vật lộn mưu sinh, khát khao miếng cơm manh áo và học
hành.
chất lượng cuộc sống thì sự đối lập giữa các nước phát
triển và đang phát triển trở nên trầm trọng:
Ở một số nước giàu phương Bắc, dân số thực sự
đang giảm dần. Giá cả cao và sự đi lên của đời sống,
đặc biệt là những tốn kém cho một đứa con ra đời là lý
do của việc giảm sinh đẻ. ảnh hưởng chính của nó là
việc tiếp tục giảm số lượng người đi làm và giảm
nguồn phụ cấp lương hưu cùng các bảo hiểm xã hội
khác.
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
16.11.2013
15
Trái lại, những gia đình ở các nước đang phát triển
thường đông hơn phần lớn là do quan niệm truyền
thống. Thiếu những lợi ích an toàn xã hội, cha mẹ phải
dựa vào con cái để được chăm sóc lúc tuổi già. Phong
tục này vẫn thịnh hành ở những nước đang phát triển,
đặc biệt là phương Đông. Con cái được xem như một
thứ "bảo hiểm" và hậu quả là họ có rất nhiều con so
với các nước phát triển, nơi mà cha mẹ già chủ yếu
dựa vào sự trợ cấp xã hội nhiều hơn là vào con cái.
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
5.2.6. Mặt trái của khoa học - công nghệ
Những tác động môi trường hầu như không bao giờ được
tính đúng khi các phát minh công nghệ ra đời.
Động cơ đốt trong và các thiết bị lò đốt sử dụng than đá
đã mở ra cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 2 (sau phát
minh ra động cơ hơi nước), nhưng lúc đó chưa ai biết
chính những phát minh này sẽ dẫn đến thảm hoạ nóng
lên của bầu khí quyển Trái Đất do sự phát xả quá nhiều
dần vấn đề này đã được chú ý hơn nhiều. Bảo vệ cá voi
trở thành đầu đề của hiệp ước năm 1946, vấn đề dầu làm
ô nhiễm biển năm 1954 và châu Nam Cực năm 1959.
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
16.11.2013
17
Đầu những năm 1970, các nước đã ký kết được một số
hiệp ước quan trọng. Đó là Công ước RAMSAR về đất
ngập nước (1971), Công ước về di sản thế giới (1972),
Công ước về vấn đề đổ rác xuống biển (1972), Công ước
về buôn bán các loài đang bị đe doạ (CITES) (1973),
Công ước về ngăn chặn ô nhiễm từ tàu thủy (1973) và
Công ước về các loài đông vật di cư (1979).Một công ước
đầu tiên về chất lượng không khí là Công ước về ô nhiễm
không khí lan ra các biên giới, được hoàn thành tại
Geneva năm 1979.
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
5.3.2. Các Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới
Hội nghị LHQ về Môi trường và Phát triển, hay còn gọi là
Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới, đã được quốc tế tổ chức
tại Rio de Janeiro, Brazil vào tháng 6 năm 1992.
Tuy rằng Hội nghị Thượng đỉnh này là do các chính phủ
thực hiện nhưng chính là do áp lực thúc đẩy ngày càng
tăng của quần chúng. Người ta hy vọng rằng Hội nghị
Thượng đỉnh này không những chỉ quyết định những b
ước đi cần thiết để ngăn chặn tình trạng suy thoái môi
trường, hồi phục lại các hệ sinh thái bị huỷ hoại và tăng
cường phát triển, mà còn bảo đảm cu ng cấp ngân sách
để thực hiện hành động tiếp theo và đặt cơ sở cho việc
cải tổ lại hệ thống tổ chức của LHQ.
16.11.2013
19
5.3.3. Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới và Phát triển bền
vững Johannesburg
5 vấn đề chủ chốt về môi trường mang tính chất cấp bách
toàn cầu cần được tập trung giải quyết trong những năm
trước mắt:
1. Cung cấp nước sạch và xử lý nước thải;
2. Cung cấp năng lượng mới (năng lượng sạch) để
thay thế năng lương than đá, dầu mỏ;
3. Tập trung phòng chống các loại dịch bệnh như
HIV-AIDS, lao phổi ;
4. Phát triển nông nghiệp, chống sa mạc hoá đất đai,
giảm đói nghèo trên toàn thế giới;
5. Bảo về sự đa dạng sinh học và cải tạo các hệ sinh
thái.
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
5.3.4. Thoả thuận quốc tế về đầu tư cho việc chăm sóc
môi trường
Cải thiện điều kiện kinh tế tại các nước đang phát
triển
Xoá nợ cho các nước nghèo
Khuyến khích đầu tư tại các khu vực chậm phát triển
Ch.5. Các chiến lược MT toàn cầu
16.11.2013
20
5.3.5. Các công ước và thoả thuận quốc tế về môi trường