Giáo trình sản xuất sạch hơn - Phần 2 - Pdf 19

Thực hiện sxsh nh thế nào?
ở đâu phát sinh ra chất thải và khí thải?
Tại sao chất thải và khí thải đợc tạo thành?
Làm thế nào để loại bỏ đợc nguyên nhân?

I - các kỹ thuật SXSH: Cải tiến sản phẩm

Kỹ thuật SXSH

Giảm chất thải tại
nguồn
Tái sinh chất thải
(tuần hoàn)
Quản lý
nội vi tốt
Thay đổi


- Giảm chất thải tại nơi phát sinh:
Giảm chất thải tại nơi phát sinh: Giảm chất thải tại nơi phát sinh:
Giảm chất thải tại nơi phát sinh: Các giải pháp thực hiện để giảm chất thải tại nơi phát sinh bao gồm: quản
lý nội vi tốt và thay đổi quá trình sản xuất.
a/ Quản lý nội vi tốt: là giải pháp đơn giản nhất của SXSH. Bao gồm chú trọng
đến vấn đề vận hành và bảo dỡng thiết bị bằng các biện pháp thích hợp để ngăn
ngừa rò rỉ, rơi vi và khuyến khích thái độ làm việc tích cực của ngời sản xuất.
Các giải pháp quản lý nội vi thông thờng không đắt tiền và có thời gian
thu hồi vốn nhanh.

Nói chung, quản lý nội vi trong nhà máy là bao gồm lịch trình bảo dỡng
phòng ngừa; thanh tra thiết bị thờng xuyên; tắt các thiết bị khi không sử dụng;
cải tiến phơng thức sản xuất để giảm thiểu thất thoát nguyên liệu; bảo ôn
đờng ống, thiết bị, ; thanh tra và đào tạo đúng quy cách nhằm nâng cao hiệu
lực các nội quy làm việc hiện có.
b/ Thay đổi quá trình sản xuất: bao gồm 4 biện pháp:
Thay đổi nguyên liệu thô hiện đang sử dụng (tức thay đổi nguyên liệu đầu
vào): bằng các nguyên liệu ít độc hoặc có thể tái tạo đợc. Điều đó có nghĩa là
làm giảm đợc thành phần và tính chất độc hại của chất thải cũng nh số lợng
chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất.
Kiểm soát quá trình sản xuất tốt hơn: nghĩa là cải tiến các qui phạm làm việc,
các nội qui vận hành và ghi chép lý lịch qui trình công nghệ nhằm chạy các thiết
bị máy móc với hiệu quả cao hơn và tạo ra lợng chất thải ít hơn.
Cải tiến thiết bị: là có những thay đổi nhỏ ngay bên trong thiết bị và các bộ
phận sản xuất hiện có hoặc đầu t đáng kể hơn nhằm chạy qui trình với hiệu
suất cao hơn và tỉ lệ tạo ra chất thải ít hơn.


Có thể cải tiến các đặc tính của sản phẩm nhằm giảm thiểu các tác động
tới môi trờng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc các đặc tính của bản
thân sản phẩm trong khi sử dụng và sau khi sử dụng (thải bỏ).

II phơng pháp luận đánh giá SXSH:
Qui trình của đánh giá sản xuất sạch hơn bao gồm 6 bớc và 18 nhiệm vụ.

Bớc
BớcBớc
Bớc 1:
1: 1:
1: Lập kế hoạch và đánh giá SXSH:
1. Thành lập đội SXSH.
2. Liệt kê các bớc công nghệ và xác định định mức.
3. Xác định và lựa chọn công đoạn gây lãng phí nhất.

Bớc
BớcBớc
Bớc 2:
2: 2:
2: Phân tích các bớc công nghệ:
4. Lập sơ đồ công nghệ cho phần trọng tâm kiểm toán.
5. Cân bằng vật liệu/ năng lợng.
Bớc
BớcBớc
Bớc 5:
5: 5:
5: Thực hiện các giải pháp SXSH:
14. Chuẩn bị thực hiện.
15. Thực hiện các giải pháp SXSH.
16. Quan trắc và đánh giá kết quả.
Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 23 = HBKN

Bớc
BớcBớc
Bớc 6:
6: 6:
6: Duy trì SXSH:
17. Duy trì các giải pháp SXSH.
18. Lựa chọn công đoạn tiếp theo cho trọng tâm đánh giá SXSH
(quay trở về bớc 3).

phân tích các bớc thực hiện đánh giá SXSH:
1/ Bớc 1: (Lập kế hoạch SXSH)


Nhiệm vụ 1: Thành lập đội (nhóm) đánh giá SXSH:

pháp đó).
+ Lập báo cáo kết quả kiểm toán.
Thành phần của đội SXSH bao gồm:
- Đội chỉ đạo có thể gồm:
+ Đại diện lnh đạo nhà máy (giám đốc hay phó giám đốc).
+ Trởng hay phó phòng kỹ thuật.
+ Cán bộ kiểm tra môi trờng và an toàn lao động.
+ Cán bộ kiểm tra chất lợng sản phẩm.
- Đội thực hiện: là những thành viên am hiểu về công nghệ, kỹ thuật và
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm toán dới sự điều hành của nhóm chỉ đạo.
Có thể gồm:
+ Phó giám đốc kỹ thuật/ trởng phòng kỹ thuật.
+ Quản đốc phân xởng, quản lý sản xuất trực tiếp.
+ Đội trởng nhóm sản xuất.
- Đối với nhà máy có qui mô vừa và nhỏ thờng chỉ tổ chức một đội SXSH
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cả hai nhóm trên, nhóm này gồm:
+ Giám đốc kỹ thuật.
+ Đại diện điều hành sản xuất (quản đốc phân xởng, trởng ca hay
công nhân lành nghề).
+ Quản lý sản xuất (phụ trách bảo dỡng thiết bị, an toàn lao động,
môi trờng).
+ Đại diện phòng kế hoạch, tài chính, tiêu thụ sản phẩm và cung
ứng vật t.
+ Đại diện bộ phận kiểm tra chất lợng.
+ Có thể mời thêm t vấn (SXSH, MT) bên ngoài.



Nhiệm vụ 2: Liệt kê các bớc công nghệ:
Các bớc công nghệ sản xuất cần đợc chỉ rõ (về sử dụng, lu giữ, xử lý

2/ Bớc 2: (Phân tích các bớc công nghệ)
Bớc này gồm việc thu thập và đánh giá các số liệu một cách chi tiết đối
với các bớc công nghệ đ lựa chọn.



Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình:
- Xác định tất cả các bớc của công nghệ.
- Liên kết các bớc công nghệ với dòng vật chất.
- Mô tả tất cả các đầu vào và ra.



Nhiệm vụ 2: Cân bằng vật chất và năng lợng:
Mục đích của cân bằng vật chất và năng lợng là nhằm lợng hoá dòng
vật chất và các tổn thất trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, sẽ đợc sử dụng để
giám sát quá trình thực hiện SXSH.
Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 26 = HBKN
Thông thờng có thể thành lập theo từng thành phần. Ví dụ nh cân bằng
nớc, cân bằng sợi (trong ngành dệt), cân bằng dầu,
- Nguồn số liệu: đo tại chỗ; lấy từ sổ sách, hồ sơ mua và bán hàng; từ báo
cáo sản xuất,
- Đánh giá chất lợng số liệu: về độ tin cậy; độ chính xác; tính toàn
diện;
Nguyên lý cân bằng dựa vào định luật bảo toàn vật chất:


Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 27 = HBKN
+ Tổn thất nhiệt + nội bộ (năng lợng- theo calo)
+ Tải lợng nớc thải + nội bộ (giá cớc)
+ Tải lợng COD + Chi phí xử lý và lệ phí thải.



Nhiệm vụ 4: Xem xét quá trình sản xuất để xác định các nguyên nhân sinh ra
chất thải:
Các nguyên nhân khi xem xét quá trình:
+ Quản lý nội vi cha tốt.
+ Cẩu thả trong bảo dỡng và vận hành.
+ Chất lợng và việc chọn nguyên vật liệu đầu vào kém.
+ Sơ đồ bố trí nhà xởng cha hợp lý.
+ Công nghệ sản xuất lạc hậu.
+ Thiết bị máy móc và bố trí dây chuyền sản xuất cha hợp lý.
+ Hiệu suất quá trình thấp.
+ Kỹ năng tay nghề của cán bộ, công nhân cha đợc đào tạo hợp lý.
3/ Bớc 3: (Đề xuất các cơ hội SXSH)
Nguyên nhân phát sinh chất thải đ đợc xác định, đội SXSH có thể
chuyển sang phần nhận dạng các cơ hội SXSH.



Nhiệm vụ 1: Xây dựng các cơ hội SXSH:
Đội SXSH bắt đầu tìm kiếm và lựa chọn các biện pháp có thể loại trừ các
nguyên nhân gây ra chất thải. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này đội SXSH cần phải:
Có nguồn năng lực và thông tin:
+ Sáng tạo, khuyến khích sáng kiến.
+ Tìm kiếm sáng kiến từ các thành viên bên ngoài đội.

môn trong quá trình đánh giá sơ bộ.
Ví dụ: Sàng lọc các cơ hội SXSH:

Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 29 = HBKN
Mục tiêu của bớc 3 có thể tóm lợc trên sơ đồ sau:




Nhiệm vụ 2: Đánh giá tính khả thi về kinh tế :
Tính khả thi kinh tế cần đợc tính toán dựa trên cơ sở đầu t và tiết kiệm
dự tính.
Một vài phơng pháp đợc sử dụng trong thẩm định đầu t:
+ So sánh chi phí: để so sánh các lựa chọn có thu nhập nh nhau nhng
chi phí khác nhau.
+ So sánh lợi ích: dựa trên thu nhập và khoản tiết kiệm của từng lựa chọn.
+ Hoàn vốn đầu t: đa lợi ích vào cùng mối quan hệ với vốn đầu t.
+ Thời gian hoàn vốn:
< 1-2 năm (dự án đơn giản).
< 3-4 năm (dự án có vốn đầu t trung bình).
< 5 năm (dự án có vốn đầu t cao).
Lu ý:
Tính khả thi về tài chính đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một chỉ
tiêu then chốt trong quá trình đánh giá cơ hội SXSH. Do vậy cần dành u tiên
cho việc đánh giá các giải pháp có chi phí thấp mà thờng chỉ yêu cầu phân tích
đơn giản mà thời gian hoàn vốn nhanh. Đối với những giải pháp yêu cầu vốn đầu
t cao hơn, cần có các đánh giá thích hợp nhằm đảm bảo tính khả thi về kinh tế.


Nhiệm vụ 4: Lựa chọn các giải pháp để thực hiện:
Tổng hợp các kết quả đánh giá về kỹ thuật, tài chính và môi trờng để
chọn ra những giải pháp thực tiễn và khả thi nhất. Có thể sử dụng phơng pháp
cộng có trọng số để chọn các giải pháp SXSH nh sau:

Mục tiêu của bớc 4 có thể tóm lợc trên sơ đồ sau:

Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 32 = HBKN
5/ Bớc 5: (Thực hiện các giải pháp SXSH)
Các giải pháp SXSH có tính khả thi cao nhất sẽ đợc lựa chọn để thực
hiện, có thể ngay sau khi phát hiện ra (ví dụ nh sửa chữa các chỗ rò rỉ, ban hành
các chỉ dẫn làm việc) mà không cần lập kế hoạch có tính hệ thống để triển khai.
Để đạt đợc mục tiêu này cần thực hiện các nhiệm vụ:

tiêu hao nguồn lực, về lợi nhuận).
+ Chú ý đến các thay đổi về tổng sản lợng sản xuất, về sản phẩm.
- Đánh giá kết quả:
+ So sánh các lợi ích đạt đợc với lợi ích dự kiến.
+ Tìm kiếm các giải pháp để có đợc các lợi ích cao hơn nữa từ các thiết bị
lắp đặt.
+ Thẩm tra để chứng minh quá trình lắp đặt và vận hành phù hợp với các
thông số kỹ thuật.
Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 33 = HBKN
Bớc 5 có thể tóm lợc theo sơ đồ sau:

6/ Bớc 6: (Duy trì SXSH)
Duy trì và củng cố một chơng trình SXSH thực sự là một thách thức.
Việc cần phải làm là hợp nhất chơng trình SXSH với tiến trình kế hoạch hóa
bình thờng của công ty.
Chìa khóa cho thành công lâu dài là phải thu hút sự tham gia của càng
nhiều nhân viên càng tốt, cũng nh có chế độ khen thởng cho những ngời xuất

Sau khi đ cải thiện các hoạt động môi trờng của các giải pháp đ lựa
chọn, cần phải chọn trọng tâm kiểm toán SXSH tiếp theo. Các trọng tâm kiểm
toán mới đợc chọn sẽ tuân thủ theo các bớc kiểm toán đ trình bày trên (bắt
đầu từ bớc 2: phân tích các công đoạn).
Nhiệm vụ này cần thực hiện:
- Đánh giá các công đoạn sản xuất về:
+ Mức độ phát sinh chất thải.
+ Mức chi phí môi trờng nội bộ và bên ngoài.
+ Mức độ quản lý.
+ Tiềm năng có thể có các cải tiến.
- Lựa chọn các trọng tâm có triển vọng nhất.
- Vạch kế hoạch kiểm toán cho các kế hoạch mở rộng và nâng cấp.
Bớc 6 có thể tóm lợc theo sơ đồ sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status