BỘ CÂU HỎI PHÓNG VẤN HAY PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG - ENGLISH SKILLS - Pdf 19

BỘ CÂU HỎI PHÓNG VẤN HAY
PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG - ENGLISH SKILLS
Anh/Chị hãy dùng tiếng Anh để viết ra phần trả lời cho các câu hỏi bên dướị Các câu trả lời
sẽ được viết ra trên một tờ giấy riêng, và số của câu trả lời phải tương ứng với số của câu
hỏị

1. What are your strengths?
(Điểm mạnh của Anh/Chị là gì?)
2. What are your weaknesses?
(Nhược điểm của Anh/Chị là gì?)
3. Why are you interested in this position?
(Tại sao Anh/Chị lại quan tâm đến vị trí nàỷ)
4. What do you believe you qualifies you for this position?
(Điều gì khiến Anh/Chị thấy rằng mình xứng đáng cho vị trí nàỷ)
5. What have you learned from your failures?
(Anh/Chị đã học được gì từ những sai lầm trước đây?)
6. Of your previous jobs,
which one did you enjoy the most? What did you like the
most/least? Whỷ What was your major accomplishment? What was your bi
ggest frustration?
(Về các công việc trước đây, Anh/Chị hứng thú với công việc nào nhất? Anh/Chị thích
hoặc ít thích công việc nào nhất? Tại saỏ Các thành tựu chính của Anh/Chị là gì? Điều gì
làm Anh/Chị cảm thấy căng thẳng nhất?)
7. Tell me about special projects or training you have had that would be relevant to
this job.
(Hãy cho tôi biết Anh/Chị đã trải qua những dự án hay các buổi đào tạo nào để Anh/Chị
có thể phù hợp với công việc nàỷ)
8. What are some things that you would not like your job to includẻ
(Điều gì Anh/Chị không thích có trong công việc của mình?)
9. What are your current work plans? Why are you thinking about leaving your
present job?

2. Bạn đang chọn hình thức giải trí cho 2 ngày nghỉ cuối tuần sắp tới. Sự lựa chọn đó
được quyết định bởi:
ạ Sự ưa thích của cá nhân bạn
b. Giá tiền của từng loại hình giải trí
c. Giá trị của từng loại hình giải trí
d. Tất cả các điều nêu trên
3. Quan điểm marketing định hướng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những
sản phẩm:
ạ Được bán rộng rãi với giá hạ
b. Được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ caọ
c. Có kiểu dáng độc đáo
d. Có nhiều tính năng mớị

4. Có thể nói rằng:
ạ Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩạ
b. Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhaụ
c. Bán hàng bao gồm cả Marketing
d. Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.
5. Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:
ạ Nhu cầu
b. Sản phẩm
c. Năng lực mua sắm
d. Ước muốn

9. Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:
ạ Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định
b. Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp
c. Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn
d. Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương laị
ẹ Không câu nào đúng.
10. Trong các khái niệm dưới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về quản trị
Marketing đã được bàn đến trong sách?
ạ Sản xuất
b. Sản phẩm
c. Dịch vụ
d. Marketing
ẹ Bán hàng
11. Quan điểm ………….. cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản
phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất và vì vậy doanh nghiệp cần tập
trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm.
ạ Sản xuất
b. Sản phẩm
c. Dịch vụ
d. Marketing
ẹ Bán hàng


15. Quản trị Marketing bao gồm các công việc:
(1) Phân tích các cơ hội thị trường,
(2) Thiết lập chiến lược Marketing,
(3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu,
(4) Hoạch định chương trình Marketing,
(5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing.
Trình tự đúng trong quá trình này là:
ạ (1) (2) (3) (4) (5)
b. (1) (3) (4) (2) (5)
c. (3) (1) (2) (4) (5)
d. (1) (3) (2) (4) (5)
ẹ Không câu nào đúng
Read more: />marketing.html#ixzz28Gh6IWBM
TRẮC NGHIỆM MARKETING - MÔI TRƯỜNG MARKETING
1. Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing
vi mô của doanh nghiệp?
ạ Các trung gian Marketing
b. Khách hàng
c. Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
d. Đối thủ cạnh tranh.
2. Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
ạ Dân số
b. Thu nhập của dân cư.
c. Lợi thế cạnh tranh.
d. Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.7. Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là:
ạ Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được.
b. Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được.
c. Một tập hợp của những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó.
d. Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được.8. Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của 1 doanh nghiệp thường có
đặc trưng:
ạ Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ.
b. Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ.
c. Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí.
d. Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp.9. Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
ạ Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
b. Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp c. Cơ hội và
điểm yếu của doanh nghiệp.

d. Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
ẹ Tất cả điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ.10. Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học:
ạ Quy mô và tốc độ tăng dân số. b. Cơ cấu
tuổi tác trong dân cư.
c. Cơ cấu của ngành kinh tế.

dụng. Tuy nhiên, mỗi nhà tuyển dụng lại có phong cách khác nhau: hoặc thân thiện, cởi mở, hoặc
kín đáo, nghiêm nghị… Vậy bạn phải làm gì trước mỗi mẫu nhà tuyển dụng như vậy?
Theo các chuyên gia, nếu bạn nhanh chóng nhận ra những đặc điểm riêng của từng phỏng vấn
viên và nhanh chóng thích nghi, chắc chắn bạn sẽ rất tự tin khi xuất hiện trước họ, tất nhiên là
cùng với vốn hiểu biết của mình.
Sau đây là 6 kiểu phong cách cơ bản nhất thường gặp ở những người phỏng vấn
1. Lơ đãng và không chú tâm
Phong cách: Đôi khi bạn gặp một người phỏng vấn có tâm hồn "treo ngược cành cây", không
chú trọng vào công việc phỏng vấn của mình. Có thể bởi vì anh ta đang phải để tâm đến một dự án
rất quan trọng mà sếp vừa giao hôm trước, hoặc có thể anh ta hoàn toàn không chuẩn bị bất cứ thứ
gì cho cuộc phỏng vấn này
Phương án: Bạn khó có thể tạo ấn tượng mạnh đầu tiên với những nhà phỏng vấn này. Vì vậy,
hãy tiếp cận thật đơn giản. Nếu người này thoải mái về thời gian, hãy xin sắp xếp lại vào một buổi
khác và chú trọng hơn vào cuộc phỏng vấn lần sau.
2. Thân thiện, cởi mở
Phong cách: Người phỏng vấn kiểu này hay cười, trông hài hước và nói chuyện với bạn một cách
rất thoải mái. Thực tế, kiểu phong cách này có hai mặt: một mặt họ muốn bạn thoải mái và có
phong cách tương tự. Mặt khác đó cũng là chiêu thức để nhà tuyển dụng khéo léo khai thác
những thông tin mà bạn ngại đề cập, như là một bảng lương chẳng hạn.
Cách tiếp cận tôt nhất: Thân thiện, trung thực nhưng cũng không nên hùa theo cách của họ. Đó là
cách an toàn cho bạn.
3. Thái độ lạnh nhạt
Phong cách: Mẫu người này chẳng bao giờ cười và cũng không thích kiểu ứng viên thích khoe
khoang. Anh ta luôn luôn đặt ra những câu hỏi hóc búa, vặn vẹo kinh nghiệm của bạn. Những
người phỏng vấn này luôn gây cho bạn cảm giác phỏng vấn giống như cơn ác mộng.
Cách tiếp cận tốt nhất : Bạn xuất hiện với phong thái cứng rắn, tự tin và tất nhiên cũng phải có
thái độ tôn trọng người phỏng vấn. Nếu bạn tỏ thái độ coi thường, chắc chắn bạn chẳng bao giờ có
việc. Bởi vì mục đích thực sự của những nhà tuyển dụng dạng này là họ muốn tạo một áp lực cho
các ứng cử viên trong khi phỏng vấn để có thể lựa chọn ra người đáng giá nhất. Với những người
này, nếu bạn được chọn, có thể họ sẽ là người luôn bênh vực bạn trong quá trình làm việc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status