Giáo trình phân tích sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh trung tâm với thông số kỹ thuật p7 - Pdf 19

trong đó:
22
1
11

1
ln
2
1

1
1

dd
d
d
k
i
i
i

+

+

=
+

,W/m
2
.K; (5-10)

1 Lớp inox vỏ ngoài
0,5 ữ 0,6
45,3
2 Lớp polyurethan
100 ữ 150 0,018 ữ 0,020
3 Lớp vỏ inox thùng
3 ữ 4
45,3
DEFG

243


thành môi chất lạnh trạng thái lỏng. Quá trình làm việc của thiết bị
ngng tụ có ảnh hởng quyết định đến áp suất và nhiệt độ ngng tụ và
do đó ảnh hởng đến hiệu quả và độ an toàn làm việc của toàn hệ
thống lạnh. Khi thiết bị ngng tụ làm việc kém hiệu quả, các thông số
của hệ thống sẽ thay đổi theo chiều hớng không tốt, cụ thể là:
- Năng suất lạnh của hệ thống giảm, tổn thất tiết lu tăng.
- Nhiệt độ cuối quá trình nén tăng.
- Công nén tăng, mô tơ có thể quá tải
- Độ an toàn giảm do áp suất phía cao áp tăng, rơ le HP có thể tác
động ngừng máy nén, van an toàn có thể hoạt động.
- Nhiệt độ cao ảnh hởng đến dầu bôi trơn nh cháy dầu.

6.1.2 Phân loại thiết bị ngng tụ
Thiết bị ngng tụ có rất nhiều loại và nguyên lý làm việc cũng rất
khác nhau. Ngời ta phân loại thiết bị ngng tự căn cứ vào nhiều đặc
tính khác nhau.
- Theo môi trờng làm mát.
+ Thiết bị ngng tụ làm mát bằng nớc. Để làm mát bằng nớc cấu
tạo của thiết bị thờng có dạng bình hoặc dạng dàn nhúng trong các
bể.
+ Thiết bị ngng tụ làm mát bằng nớc và không khí. Một số thiết
bị ngng tụ trong đó kết hợp cả nớc và không khí để giải nhiệt, trong
thiết bị kiểu đó vai trò của nớc và không khí có khác nhau: nớc sử
dụng để giải nhiệt cho môi chất lạnh và không khí giải nhiệt cho nớc.
Ví dụ nh dàn ngng tụ bay hơi, dàn ngng kiểu tới vv
+ Thiết bị ngng tụ làm mát bằng không khí. Không khí đối l
u
cỡng bức hoặc tự nhiên qua thiết bị và trao đổi nhiệt với môi chất.
+ Thiết bị ngng tụ làm mát bằng chất khác. Có thể thấy thiết bị
kiểu này trong các hệ thống máy lạnh ghép tầng, ở đó dàn ngng chu

trao đổi nhiệt là các ống thép áp lực C
20
còn đối với bình ngng frêôn
thờng sử dụng ống đồng có cánh về phía môi chất lạnh.

1. Bình ngng ống chùm nằm ngang NH
3
Trên hình 6-1 trình bày cấu tạo bình ngng sử dụng trong các hệ
thống lạnh NH
3
. Bình ngng có thân hình trụ nằm ngang làm từ vật
liệu thép CT
3
, bên trong là các ống trao đổi nhiệt bằng thép áp lực C
20
.
Các ống trao đổi nhiệt đợc hàn kín hoặc núc lên hai mặt sàng hai đầu.
Để có thể hàn hoặc núc các ống trao đổi nhiệt vào mặt sàng, nó phải
có độ dày khá lớn từ 20ữ30mm. Hai đầu thân bình là các nắp bình.

246
Các nắp bình tạo thành vách phân dòng nớc để nớc tuần hoàn
nhiều lần trong bình ngng. Mục đích tuần hoàn nhiều lần là để tăng
thời gian tiếp xúc của nớc và môi chất; tăng tốc độ chuyển động của
nớc trong các ống trao đổi nhiệt nhằm nâng cao hệ số toả nhiệt . Cứ
một lần nớc chuyển động từ đầu này đến đầu kia của bình thì gọi là
một pass. Ví dụ bình ngng 4 pass, là bình có nớc chuyển động qua
lại 4 lần (hình 6-2). Một trong những vấn đề cần quan tâm khi chế tạo
bình ngng là bố trí số lợng ống của các pass phải đều nhau, nếu
không đều thì tốc độ nớc trong các pass sẽ khác nhau, tạo nên tổn

chứa đặt bên dới bình ngng. Một số hệ thống không có bình chứa

247


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status