12
9.2.2. Các bư
ớ
c ti
ế
n hành x
ử
lý s
ự
c
ố
206
9.2.3. Xử lý sự cố theo lớp của mô hình OSI 208
9.2.4. Sử dụng các đèn báo hiệu để tìm sự cố của Lớp 1 209
9.2.5. S
ử
d
ụ
ng l
ệ
nh ping
để
x
ử
lý s
ự
c
ố
Ổ
NG K
Ế
T
225
CHƯƠNG 10: TCP/IP 227
GIỚI THIỆU 227
10.1. Hoạt động của TCP 228
10.1.1 Hoạt động của TCP 228
10.1.2 Quá trình động bộ hay quá trình bắt tay 3 bước 228
10.1.3 Ki
ể
u t
ấ
n công t
ừ
ch
ố
i d
ị
ch v
ụ
DoS (Denial of Service) 230
10.1.4 Cửa sổ và kích thước cửa sổ 231
13
10.1.6 ACK xác nh
ậ
ữ
a 2 host 240
10.2.6. So sánh giữa địa chỉ IP, địa chỉ MAC và số port 241
TỔNG KẾT 241
CHƯƠNG 11: DANH SÁCH KIỂM TRA TRUY CẬP ACLs 243
GI
Ớ
I THI
Ệ
U
243
11.1 Cơ bản về danh sách kiểm tra truy cập 244
11.1.1 ACLs làm vi
ệ
c như th
ế
nào? 246
11.1.2 Kiểm tra ACLs 254
11.2.1 Danh sách kiểm tra truy cập ACLs 256
11.2.1 ACLs cơ bản 256
11.2.2 ACLs m
ở
r
ộ
ng 258
11.2.3 ACLs đặt tên 259
ớ
c tiên
các bạn sẽ có một cái nhìn tổng thể về các kỹ thuật và các giao thức của mạng
WAN.
Đồng
th
ờ
i trong chương này c
ũ
ng s
ẽ
gi
ả
i thích nh
ữ
ng
đặc điểm
gi
ố
ng nhau
và khác nhau giữa LAN và WAN.
Bên cạnh đó, kiến thức về các thành phần vật lý của router cũng rất quan trọng.
Kiến thức này sẽ là nền tảng cho các kỹ năng và kiến thức khác khi bạn cấu hình
router và quản trị mạng định tuyến. Trong chương này, các bạn sẽ được khảo sát
thành ph
ầ
n v
ậ
ệ
m v
ề
các chu
ẩ
n c
ủ
a
WAN.
• Giải thích sự khác nhau giữa LAN và WAN, giữa các loại địa chỉ mà mỗi
mạng sử dụng.
• Mô tả vai trò của router trong WAN.
•
Xác
định
các thành ph
ầ
n v
ậ
t lý bên trong c
ủ
a router và các ch
ứ
c năng tương
ứng.
• Mô tả các đặc điểm vật lý của router.
• Xác định các loại cổng trên router.
•
16
WAN là mạngtruyền dữ liệu qua những vùng địa lý rất rộng lớn như các bang,
tỉnh, quốc gia… Các phương tiện truyền dữ liệu trên WAN được cung cấp bởi các
nhà cung cấp dịch vụ, ví dụ như các công ty điện thoại.
M
ạ
ng WAN có m
ộ
t s
ố
đặc điểm
sau:
WAN dùng để kết nối các thiệt bị ở cách xa nhau bởi những địa lý lớn.
WAN sử dụng dịch vụ của các công ty cung cấp dịch vụ, ví dụ như: Regional Bell
Operating Conpanies (RBOCs), Sprint, MCI, VPM internet servies, Inc.,
Altantes.net…
WAN sử dụng nhiều loại liên kết nối tiếp khác nhau.
WAN có một số điểm khác với LAN. Ví dụ như: LAN được sử dụng để kết nối các
máy tính đơn lẻ, các thiết bị ngoại vi, các thiết bị đầu cuối và nhiều loại thiết bị
khác trong cung một toà nhà hay một phạm vi địa lý nhỏ. Trong khi đó WAN được
sử dụng để kết nối các chi nhánh của mình, nhờ đó mà thông tin được trao đổi dễ
dàng giữa các trung tâm.
Mạng WAN hoạt động chủ yếu ở lớp Vật lý và lớp Liên kết dữ liệu mô hình OSI.
WAN k
ế
t n
d
ụ
ng trong WAN cung c
ấ
p k
ế
t n
ố
i cho ho
ạ
t
động
thông
tin liên l
ạ
c băng tho
ạ
i video và d
ữ
li
ệ
u.
• Modem: bao gồm: giao tiếp với dịch vụ truyền thoại; CSU/DSU (Chanel
service units/ Digital service units) để giao tiếp với dịch vụ T1/E1; TA/NT1
(Terminal Adapters /Network Terminal 1) để giao tiếp với dịch vụ ISDN
(Integrate Services Digital Network).
• Server thông tin liên lạc: tập trung xử lý cuộc gọi của người dùng.
17
ẩ
n vi
ễ
n thông
–
ITUT
(International Telecommunication Union-Telecommunication
Standardization Sector), trư
ớ
c
đây
là U
ỷ
ban c
ố
điện
tho
ạ
i và
điện
tín qu
ố
c
tế - CCITT (Consultative Committee for International Telegraph and
Telephone).
• Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn – ISO (International Organization for