Nghiên cứu thực trạng phát hiện, điều trị bệnh lao ở nông dân tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh thanh hoá - Pdf 19

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y H Nội
[\

Lê kim đức
NGHIÊN CứU thực trạng phát hiện, điều trị
bệnh lao ở nông dân TạI bệnh viện lao
v bệnh phổi tỉnh thanh hoá luận văn thạc sỹ y học
Mã số : 60.72.24 luận văn thạc sỹ y học Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS. TS. Lê Ngọc Hng
Hà Nội - 2010
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Công cuộc đấu tranh của loài người với bệnh lao đã trải qua nhiều thế
kỷ. Căn bệnh này đã xuất hiện cùng với loài người, song mãi đến những năm
cuối của thế kỷ 19 (1882), khi Robert Koch tìm ra nguyên nhân gây bệnh: vi
khuẩn lao (Mycobacteria Tuberculosis) thì cuộc chiến mới thực sự bắt đầu.
Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã giúp loài người tìm ra thuốc chữa
bệnh, trong đó có thu
ốc chống lao. Nhưng phải sau hơn 50 năm (sau đại chiến

nên thường để bệnh muộn, điều trị bệnh khó khăn. Vì vậy bệnh lao ở đối tượng
nông dân là vấn đề cần
được quan tâm, nhất là trong tình hình hiện nay bệnh lao
ở nước ta đang phổ biến và ở mức độ cao trong khu vực Đông Nam Á.
Thanh Hoá là một tỉnh nằm ở vùng Bắc Miền Trung, diện tích
27.606km
2
. Một tỉnh thuần nông với 3 vùng rõ rệt: vùng núi - trung du, đồng
bằng và ven biển. Dân số 3,41 triệu người trong đó nông dân chiếm trên 80%
khoảng 2,73 triệu người, là một trong những tỉnh đông dân nhất chỉ đứng sau
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh [18].
Từ trước đến nay có nhiều đề tài nghiên cứu về bệnh lao ở người già, trẻ
em và phụ nữ, nghiên cứu về bệnh lao ở học sinh, sinh viên nhưng ít có đề tài
nào đề c
ập đến bệnh lao ở đối tượng là nông dân. Vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:
1. Nghiên cứu phát hiện, quản lý, điều trị bệnh lao là nông dân tại
Bệnh viện lao và Bệnh phổi tỉnh Thanh Hoá từ 2005 - 2009.
2. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thể
lao phổi và tràn dịch màng phổi do lao năm 2008. 3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÌNH HÌNH BỆNH LAO HIỆN NAY

Indonesia, Nam phi và Nigeria.
Bệnh lao đang gia tăng ở nhiều nước kể cả nước phát triển và nước đang
phát triển.
Ở Đông Âu và Liên Xô (cũ) bệnh lao đã giảm liên tục trong vòng 40
năm như
ng trong khoảng 2 năm từ 1990 - 1992 bệnh lao lại tăng lên ở 20/27
nước với tỷ lệ phát hiện 19 - 80/100.000 dân [109].
Ở các nước Châu Âu trong thập kỷ 90 bệnh lao cũng gia tăng: Thụy Sỹ
tăng gần 40%. Đan Mạch tăng gần 30%, Anh Quốc tăng 3,9% [30].
Ở Châu Phi: tại Tanzania bệnh nhân lao được phát hiện năm 1990 là
22.544 người (tăng 80% so với năm 1984), tại Malawi và Zambia bệnh nhân
lao phát hiện năm 1990 cũng tăng so với năm 1984 tới 180% và 154% [124].
Những nguyên nhân làm cho bệnh lao gia tăng trên thế giới [12].
Trước hết là do đại dịch HIV/AIDS: làm tăng nguy cơ mắc lao, tăng số
bệnh nhân và tăng số chết do lao. Một người bình thường nếu bị nhiễm lao sẽ
có nguy cơ 5 - 10% mắc bệnh lao trong cuộc đời. Nhưng một người nhiễm lao
đồng thời nhiễm HIV thì nguy cơ đó là 30 - 50%.
Đối với các nước công nghiệp phát triển: có nguyên nhân của sự di dân
từ những n
ơi có độ lưu hành lao cao tới.
Tình hình bùng nổ dân số thế giới khiến cho tỷ lệ mắc lao có thể
giảm ít nhiều nhưng số lượng bệnh nhân tuyệt đối thì không ngừng gia tăng
trên trái đất.
Sự xuất hiện những chủng vi khuẩn lao kháng thuốc làm giảm hiệu
quả của công tác chống lao. 5
1.1.2. Tình hình bệnh lao ở Việt Nam
Năm 2006, Dự án phòng, chống bệnh lao Quốc gia phối hợp với Tổ

đờm AFB(+) được coi là lao phổi AFB(+).
- Lao phổi AFB (-)
Thỏa mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB (-) qua 2 lần thăm khám, mỗi lần xét
nghiệm 03 mẫu đờm cách nhau 2 tuần và có tổn thương nghi lao tiến triển
trên phim Xquang phổi và được hội chẩn với bác sỹ chuyên khoa lao.
+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB (-) nhưng nuôi c
ấy (+)
Riêng đối với người bệnh HIV(+) chỉ cần ≥ 2 tiêu bản đờm AFB(-), điều
trị kháng sinh phổ rộng không thuyên giảm, có hình ảnh Xquang phổi nghi
lao và bác sĩ chuyên khoa quyết định là lao phổi AFB(-)
1.2.1.2. Dựa vào tiền sử điều trị lao
- Bệnh nhân lao phổi mới: Bệnh nhân chưa bao giờ dùng thuốc hoặc mới
chỉ dùng thuốc lao dưới 1 tháng.
- Bệnh nhân tái phát: Bệnh nhân đã điều trị lao, đượ
c thầy thuốc xác định
là khỏi bệnh, hay hoàn thành điều trị nay mắc bệnh trở lại AFB (+).
- Bệnh nhân thất bại: Bệnh nhân còn vi khuẩn lao trong đờm từ tháng điều
trị thứ 5 trở đi.
- Bệnh nhân điều trị lại sau bỏ điều trị: Bệnh nhân không dùng thuốc trên 2
tháng trong quá trình điều trị, sau đó quay lại điều trị với AFB (+) trong đờm.
- Chuyển
đến: Người bệnh được chuyển từ đơn vị khác đến để tiếp tục
điều trị.
- Bệnh nhân lao phổi mãn tính: BN vẫn còn vi khuẩn lao trong đờm sau
khi đã dùng công thức tái trị có giám sát chặt chẽ việc dùng thuốc. 7
1.2.2.Nghiên cứu về lâm sàng của lao phổi
8
Nguyễn Phương Hoa (1995), nghiên cứu về lao phổi mới AFB (+) thấy
tỷ lệ phát hiện bệnh trong 2 tháng đầu là 56,05% [27]. Lê Thanh Phúc và Trần
Văn Sáng (1995), nghiên cứu về lao phổi mới AFB(+) thấy triệu chứng ho
khạc đờm kéo dài chiếm 80,9%, sốt nhẹ về chiều 57,9% [97].
Lưu Thị Liên (2000), nghiên cứu áp dụng công thức 2SRHZ/6HE cho
812 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) thấy về lâm sàng các triệu chứng phổ
biến là sốt dưới 38
o
C chiếm 85%, ho khan hoặc có đờm 85,8%, gầy sút trên
10% cân nặng 62,6%, đau ngực 46,5% [41].
Phan Thị Quế (2005), nghiên cứu 400 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+)
điều trị tại Bệnh viện lao và một số huyện ở tỉnh Thái Bình từ tháng 10/2004
đến tháng 6/ 2005 thấy: tuổi mắc bệnh chủ yếu trên 65 chiếm 42,5%; Tỷ lệ
mắc ở nam nhiều hơn nữ 1,8 lần (64,3% và 35,7%); triệu chứng lâm sàng
chính khiến bệnh nhân đi khám bệnh là ho khạc
đờm kéo dài 70,1%; gầy sút
cân 36,5%, sốt về chiều 26,8%; về thời gian chẩn đoán bệnh đa số bệnh nhân
được phát hiện bệnh sớm trong thời gian 2 tháng đầu chiếm 68,8% [58].
Lê Minh Tuấn (2001), nghiên cứu trên 56 bệnh nhân lao phổi mới
AFB(+) phối hợp đái tháo đường thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là
60,5±11,2; nam mắc nhiều hơn nữ (53,6% và 46,4%); số bệnh nhân được phát
hiện sớm dưới 2 tháng là 71,4% [72].
Trần Thị Xuân Phương (1999), nghiên cứu về
lao phổi mới AFB (+) thấy:
tỷ lệ mắc lao phổi ở nam giới cao hơn gấp 2,3 lần so với nữ giới trong cả hai
nhóm bệnh nhân; lứa tuổi 15 – 44 trong nhóm nghiên cứu có tỷ lệ mắc lao cao
chiếm 53,4% và 73,3%; tỷ lệ mắc lao ở lứa tuổi 55 – 64 cũng khá cao 28,5%;

(ATS – 1990) [74].
+ Tổn thương nhẹ (độ I): tổn thương không có hang, tổng diện tích tổn
thương 1 hoặc 2 bên phổi không vượt quá một phân thuỳ phổi.
+ Tổn thương mức trung bình (độ II): có thể tổn thương 1 hoặc 2 bên
phổi nhưng tổng diện tích tổn thương không vượt quá giới hạn một thuỳ phổi
và tổng đường kính các hang không quá 4cm.
+ Tổn thương nặng (độ III): tổn thương rộng hơn mức trung bình là
tổng diện tích tổn thương 1 hoặc hai bên phổi và tổng đường kính các hang
trên 4 cm. 10
1.2.3.2. Soi đờm trực tiếp tìm AFB
- Là kỹ thuật đơn giản, cho kết quả nhanh, ít tốn kém.
- Độ nhạy thấp nhưng độ đặc hiệu gần 100%.
- Trong lao phổi có hang, 1/2 số bệnh phẩm đờm dương tính khi soi trực tiếp.
- Kết quả tìm AFB trong đờm phụ thuộc vào kỹ thuật, số lần xét nghiệm,
thể lao phổi có hang hay không có hang, bệnh nhân dùng thuốc lao hay chưa.
Lưu Thị Liên (2000), nghiên cứu áp dụng công thứ
c 2SRHZ/6HE cho
812 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) thấy: tổn thương trên phim Xquang chủ
yếu là thâm nhiễm không hang 54,7% [41].
Phan Thị Quế (2005), nghiên cứu 400 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) điều
trị tại Bệnh viện lao và một số huyện của tỉnh Thái Bình từ tháng 10/2004 đến
tháng 6/ 2005 thấy về phim Xquang phổi chuẩn chủ yếu gặp tổn thương thâm
nhiễm 56,5%, tổn thương hai phổi 48,8%, vùng cao 58,3% và mức độ 2 là
72,3%; Về xét nghiệm đờm AFB (+) mứ
c độ 1 (+) chiếm tỷ lệ cao nhất 45,7%,
mức độ 2(+) là 40,5%, 3(+) là 12,5%, thuần nhất 1,3% [58].
Lê Minh Tuấn (2001), nghiên cứu trên 56 bệnh nhân lao phổi mới

* Các kỹ thuật phát hiện [11]
- Xét nghiệm đờm trực tiếp tìm vi khuẩn lao bằng phương pháp nhuộm
Ziehl- Neesen.
- Nuôi cấy tìm vi khuẩn lao.
- Chụp Xquang phổi.
- Các kỹ thuật mới khác để xác định vi khuẩn lao; như PCR, MGIT.
1.2.4.2. Các nghiên cứu về phát hiện bệnh lao
* Nghiên cứu trên thế giới
Kim JS. (1992), nghiên cứu phát hiện bệnh lao từ
năm 1972 – 1982 ở
Hàn Quốc thấy bằng phương pháp chủ động phát hiện được 2,6% bệnh nhân
lao phổi AFB(+) trên số người đến khám, phát hiện thụ động số BN lao phổi
AFB(+) phát hiện đuợc 6,7% [93]. 12
Sriyabhaya N (1995), tại Thái Lan, chủ động khám lâm sàng tại 15
huyện thuộc 4 tỉnh từ 1989 – 1992, kết phát phát hiện chủ động được 2,08%
số người đến khám có AFB, còn phát hiện thụ động có tới 8,47% số người
đến khám có AFB [116].
Herper I. và CS (1996), Khám chủ động ở 6 huyện phía Đông Bắc của
Nepal từ tháng 3/1990 đến tháng 4/1994, thấy số BN lao phổi mới AFB(+)
phát hiện chỉ có 1,8% trong khi đó phát hiện thụ động số BN lao phổi AFB(+)
được phát hiện là 6,7% [86].
Năm 2002 khu vực Tây Thái Bình Dương phát hiện được 806.460 BN
lao mọi thể, 362.220 BN lao phổi mới AFB(+). Trong số đó BN do CTCLQG
Việt Nam phát hiện chiếm 12% BN các thể và 15% số BN lao phổi mới
AFB(+) [13].
Khu vực Đông Nam á năm 2003 phát hiện 1.555.385 BN lao mọi thể
tương đương 96/100.000 dân, khu vực Tây Thái Bình Dương phát hiện

Tại Tây Phi: Theo Lawn SD. và CS (1998), nghiên cứu trên 100 BN lao
phổi mới AFB(+) ở Kumasi Ghana, kết quả tổng thời gian chậm trễ trung bình là
4 tháng, trong đó 44% BN có tổ
ng số ngày chậm trễ trên 6 tháng [96].
* Nghiên cứu tại Việt Nam
Từ năm 1996, CTCLQG đã bỏ phát hiện chủ động chuyển sang phát
hiện thụ động là chính bằng kỹ thuật nhuộm soi đờm trực tiếp phát hiện BN
lao phổi AFB(+). Sau khi chuyển sang phát hiện thụ động số BN lao phổi
AFB(+) phát hiện được đã tăng lên rõ rệt. Từ năm 1986 – 1992 tỷ lệ BN lao
phổi mới AFB(+) phát hiện được của cả n
ước là 43,9/100.000 dân, năm 1996
tăng lên 67/100.000 dân. Giai đoạn 2001 – 2005 tỷ lệ này được duy trì ở mức
67 – 72/100.000 dân [14].
Ở Việt Nam tình hình chẩn đoán muộn bệnh lao còn rất phổ biến. Có rất
nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như điều kiện kinh tế khó khăn,
thầy thuốc chẩn đoán chậm, đặc biệt kiến thức về bệnh lao trong cộng đồng
còn thiếu hụt và sai nhiều… tình hình chẩn đoán mu
ộn cũng khác nhau tuỳ
từng khu vực. 14
Lê Thành Phúc và Trần Văn Sáng (1996), nghiên cứu 183 bệnh nhân lao
phổi mới AFB(+) tại Viện Lao Trung Ương thấy 37,2% số bệnh nhân được
chẩn đoán trước 2 tháng; 21,9% sau 1 năm mới được chẩn đoán [52].
Theo Vương Thị Tuyên (2005), nghiên cứu 152 BN phát hiện từ tháng
7/2004 đến tháng 6/2005 tại Cao Bằng, thời gian chậm trễ trung bình là 4,2
tháng, trong đó do BN là 3,3 tháng, do cán bộ y tế là 0,9 tháng [73].
Phát hiện bệnh lao ở Việt Nam [14]
Kết quả phát hiện và thu nhận BN qua các giai đoạn 1986 – 1990;


15
Năm 1972, phác đồ nghiên cứu đầu tiên ở các nước Đông Phi với sự
phối hợp R trong phác đồ điều trị [82]. Hiệu quả là rút ngắn được thời gian
điều trị.Từ đó đến nay trên thế giới đã áp dụng nhiều phác đồ hữu hiệu, rất
khác nhau về sự kết hợp thuốc, nhịp độ và thời gian.
Tại Trung Quốc năm 1995 một n
ửa đất nước đã áp dụng DOTS điều trị
BN lao, tỷ lệ khỏi đạt 90%, năm 1999 tỷ lệ khỏi tăng lên đạt 97% [119].
Tại Malaysia, năm 1988, Kuppusamy I. Nghiên cứu các công thức
2SRHZ/ 4R
2
H
2
trên 43 BN và 2RHZE/ 4R
2
H
2
trên 43 BN, thấy tỉ lệ khỏi ở cả
2 công thức đều đạt 81,4% [95].
Tại Hàn Quốc, Hong Young Pyo (1988), nghiên cứu HTLNN với phác
đồ 6 tháng 2RHZE/ 4RHE, thấy tỉ lệ âm hoá AFB trong đờm đạt 96,5%, thất
bại 0,4%, HTĐT 3,1% [88].
Tại Malawi, Nuyangulu D.S (1991), tiến hành điều trị 6.921 BN bằng
công thức 2SRHZ/ 4RH, kết quả khỏi đạt 87%, thất bại 1%, bỏ trị 2%, chết
2%, chuyển 2% [105].
Tại Ấn Độ, Mohanty K.C. (1993) nghiên cứu công thức 2SRHZ/
4RH, thấy sau 6 tháng âm hoá đờ
m đạt 100%, theo rõi sau 18 tháng có 2%
tái phát [101].

1996- 2000 thấy sau 6 tháng điều trị âm hoá đờm 98%, tái phát 2 năm sau
điều trị là 1,3%, 4 năm sau điều trị là 3,3% [45].
* Công tác phát hiện và điều trị lao tại Thanh Hóa
Đặc điểm địa lý, dân cư Thanh Hoá
Thanh Hoá là một tỉnh nằm ở vùng Bắc Miền Trung, diện tích
27.606km
2
. Một tỉnh thuần nông với 3 vùng rõ rệt: vùng núi - trung du, đồng
bằng và ven biển. Dân số 3,41 triệu người trong đó nông dân chiếm trên 80%
khoảng 3,05 triệu người, là một trong những tỉnh đông dân nhất chỉ đứng sau
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Toàn tỉnh có 27 đơn vị hành chính: 1 thành phố, 2 thị xã, 24 huyện, 634
xã - phường. Một tỉnh dân số đông, nông dân chiếm đa số, địa hình đa dạng,
chính vì vậy công tác phát hiện và điều tr
ị lao gặp phải không ít khó khăn.
Màng lưới và hoạt động chống lao của tỉnh
Màng lưới chống lao của tỉnh bao gồm
Tuyến tỉnh: Bệnh viện lao và Bệnh phổi Thanh Hoá có 200 giường trong
đó có 150 giường bệnh lao. Phòng chỉ đạo tuyến của bệnh viện có 10 bác sĩ,
có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hành động và triển khai, giám sát, đánh giá
hoạt động chống lao của cả tỉnh.
Tuyến huyệ
n có 27 huyện - thị, trong đó tất cả 27 huyện (thị) đều có một
tổ chống lao thuộc trung tâm y tế dự phòng huyện hoặc thị xã, thành phố bao 17
gồm 3 cán bộ: 1 bác sỹ hoặc y sỹ là tổ trưởng phụ trách công tác chống lao
của huyện (thị xã hoặc thành phố), 1 kỹ thuật viên xét nghiệm, 1 cán bộ dược.
Tuyến xã: 100% trong số 634 xã (phường) đều có 1 cán bộ y tế phụ trách

2008 2,078 205 1.135 340 3.761
% 55,3 5,5 30,2 9,0 100
2009 1958 259 1070 434 3729
% 52,5 6,9 28,7 11,9 100
Cộng 8.681 1,006 5.225 1.982 15.493
18
- Quản lý điều trị: BN được điều trị nội trú giai đoạn tấn công tại các
TTYT hoặc BVLBP tỉnh, giai đoạn duy trì được lĩnh thuốc, giám sát điều trị
tại xã, phường.
+ Từ năm 1997 HTLNN được triển khai rộng rãi trên hầu hết các huyện
thị của tỉnh, đến năm 1998, 100% số huyện, thị và 100% số xã, phường đã
được bao phủ bở
i DOTS.
+ Từ năm 2005 - 2009 tỷ lệ điều trị khỏi cho BN lao phổi mới AFB(+)
luôn đạt trên 90%
1.3. NGHIÊN CỨU VỀ LAO NGOÀI PHỔI
1.3.1. Nghiên cứu trên thế giới về TDMPDL
1.3.1.1. Lứa tuổi mắc bệnh
Hiện nay các công trình nghiên cứu đều thấy xu hướng mắc TDMPDL ở
lứa tuổi trên 40 chiếm đa số. Dutt A. K và CS (1992) tuổi trung bình là 62,6 tuổi
[81], Chan H (1991) cho thấy 61% BN TDMP do lao có độ tuổi trên 70 [78].
1.3.1.2. Tính chất khởi phát bệnh
Sahn SA và CS (1988), nhận thấy 2/3 trường hợp TDMPDL khởi phát
thường cấp tính, đau ngực, sốt cao. Đôi khi diễn biến rất lặng lẽ, bệnh nhân
chỉ
cảm thấy khó chịu, mệt mỏi, đau nhức âm ỉ và được phát hiện sau chụp
Xquang phổi [111].

Seaton A. và CS (1989), nếu DMP được tích lũy nhanh chóng trong
KMP sẽ gây khó thở cho BN, nếu DMP trên 2 lít sẽ gây khó thở nhiều. Tuy
nhiên n
ếu DMP được tích lũy dần dần, do BN đã được thích nghi, DMP có
nhiều BN cũng chỉ khó thở nhẹ [114]
* Triệu chứng thực thể
Nhìn: lồng ngực bên bệnh vồng lên, khoang liên sườn bị xóa, di động
lồng ngực bị giảm, khe liên sườn giãn rộng so với bên lành
Sờ: rung thanh giảm hoặc mất.
Gõ: đục, có thể xác định được giới hạn trên của vùng đục nếu TDMP
vừa, đó là đường Parabol có đ
iểm thấp nhất sát cột sống, điểm cao nhất ở
vùng nách còn gọi là đường cong Damoisseau. Đục vùng thấp (thay đổi theo 20
tư thế BN) TDMP tự do, nếu diện đục không thay đổi theo tư thế là TDMP
khu trú.
Nghe: Rì rào phế nang giảm hoặc mất. Trong trường hợp lao MP khô
có thể nghe thấy tiếng cọ MP. Trong lao MP kèm theo TDMP có thể nghe
thấy tiếng thổi MP của vùng giới hạn phía trên của mức dịch. Nếu nghe thấy
có rales nổ, ẩm là có tổng thương nhu mô phổi, thường là lao phổi [38].
1.3.1.4 Nghiên cứu về cận lâm sàng TDMP
* Nghiên cứu về Xquang
Mức độ
TDMP trung bình: có đường cong Damoiseau. Trên phim chụp
thẳng có thể thấy hai bờ do mức dịch ở trước và ở sau. Nhưng khi hai đường
cong này song song nhau không thấy dấu hiệu hai bờ nữa, đường cong
Damoiseau còn có thể nhìn thấy trên phim chụp nghiêng [38].
TDMP nhiều làm chuyển vị trí trung thất về phía đối diện và hạ thấp

Crofton J và CS (1992), phản ứng Mantoux (+) mạnh ở BN trẻ, còn
người già, người suy dinh dưỡng, HIV thì Mantoux thường (-) [80].
Nyoh HL và CS (1991), rất coi trọng phản ứng Tuberulin, nếu Mantoux
dương tính mạng ở bệnh nhân trên 40 tuổi thì phải điều trị như lao MP [106].
* Các nghiên cứu đánh giá chức năng hô hấp
Nakamuza E và CS (1990), đã dùng X% VC trước sau điều trị để so
sánh các nhóm bệnh TDMP tiên phát, thứ phát; so sánh tác dụng của corticoid
thấy % VC trước điều trị của các nhóm đề
u giảm: trong TDMP tiên phát
71,4% TDMP thứ phát 69,8% sau điều trị TDMP tiên phát 79%; thứ phát
79,7% [103].
* Một số kỹ thuật khác trong chẩn đoán TDMPDL
PCT test (Polymerase chain reation) còn gọi là phản ứng chuỗi. Nguyên
lý của phản ứng là dùng nhiệt để tách hai sợi AND ra, sau đó cho các nucleotid
cùng với sự có mặt của các men polymerase, rồi hạ nhiệt độ xuống, các sợi 22
ADN sẽ được nhân lên theo khuôn của sợi AND gốc. Phản ứng thể hiện qua 40
chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm 3 giai đoạn (biến tính, lai ghép và tổng hợp) [53].
Ưu điểm : Kết quả nhanh sau 2 ngày.
Nhược điểm : Charoenratanakul S và CS (1993) [79].
Riengthong và CS (1993), ở Thái Lan thấy độ nhạy của test này đối với
TDMPDL không cao [110].
ELISA (Enzym Linked Immuno Sorbent Assay) còn gọi là phản ứng
miễn dịch gắn men. Nguyên lý của phản ứng này: (KN vi khuẩn lao + KT cơ
thể
+ KT kháng KT có gắn men). Phức hợp này được nhận biết khi cho cơ
chất nó sẽ làm chuyển màu cơ chất.
1.3.2. Các nghiên cứu về điều trị TDMPDL

ệu chứng lâm sàng [57]. Nguyễn Đình Kim
(1994), nhận xét rằng khi DMP hơn 2 lít trong KMP sẽ gây khó thở vã mồ
hôi, suy hô hấp, cần thiết có chỉ định chọc hút DMP [39].
Trong các nghiên cứu, Nguyễn Xuân Triều (1994) [70], Đỗ Châu Hùng
(1995) [32], Trần Văn Sáu (1996) [62], đều quan tâm triệu chứng TDMPDL
như sốt, ho, đau ngực, khó thở thu được kết quả với các tỷ lệ khác nhau.
1.3.3.2. Nghiên cứu cận lâm sàng
* Chẩn đoán hình ảnh
- Xquang phổi chuẩn
Bùi Xuân Tám (1991), nhận xét: đường cong Damoiseau chỉ
thấy trong
TDMP thanh tơ huyết, không gặp trong tràn mủ MP và ít gặp trong tràn máu
MP. Khi DMP hấp thu có thể thấy hình ảnh tổn thương nhu mô phối hợp, có
thể để lại dày dính MP, hình ảnh giả hang, lâu ngày có thể thấy cả hình ảnh
vôi hóa MP [66].
Siêu âm
Siêu âm có thể xác định được TDMP với số lượng rất ít, vị trí DMP, đặc
biệt trong những trường hợp dịch khu trú, đóng kén, sơ bộ đánh giá bản chất
DMP, tổn thương MP, hỗ tr
ợ tích cực cho chẩn đoán và điều trị TDMP. Tại
Việt Nam, siêu âm được ứng dụng từ những năm 70, Trương Huy Hưng

Trích đoạn ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU VỀ KẾT QUẢ NGHIấN CỨU PHÁT HIỆN VÀ ĐIỀU TRỊ BN LAO LÀ NGƯỜ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status