skkn biện pháp giúp học sinh lớp 1, 2, 3 học tốt dạng toán nhận dạng hình và xác định số lượng hình hình học - Pdf 19


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH
LỚP 1, 2, 3 HỌC TỐT DẠNG
TOÁN NHẬN DẠNG HÌNH VÀ
XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG HÌNH
HÌNH HỌC
Người viết: Lâm Thị Phú
Chức vụ: Phó hiệu trưởng
Đơn vị: Tấn Tài 3

A) HOÀN CẢNH NẢY SINH VIẾT SÁNG KIẾN:
Một trong năm mạch kiến thức cơ bản trong chương trình môn Toán ở
tiểu học là dạy học các yếu tố hình học. Nội dung dạy học các yếu tố hình học
được sắp xếp đan xen với các mạch kiến thức khác, phù hợp với sự phát triển
từng giai đoạn nhận thức của học sinh. Giai đoạn đầu ( gồm các lớp 1, 2 và 3
), cấu trúc nội dung dạy học các yếu tố hình học được bố trí hợp lí ở các lớp
như sau:
nhằm giúp học sinh học tốt dạng toán “ Nhận dạng hình và xác định số lượng
hình ở các lớp 1, 2 và 3 ” khi dạy - học các yếu tố hình học.
Rất mong được sự ủng hộ và đóng góp thêm nhiều biện pháp hay từ
những thầy cô giáo đồng nghiệp để cùng giúp học sinh học tốt dạng toán này.

B) QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
I/ THU THẬP VÀ LIỆT KÊ NHỮNG SAI SÓT CỤ THỂ CỦA HỌC
SINH LỚP 1, 2 VÀ 3 KHI HỌC DẠNG TOÁN “ NHẬN DẠNG HÌNH
VÀ XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG HÌNH HÌNH HỌC ” TRONG CHƯƠNG
TRÌNH.

VÍ DỤ HỌC SINH LÀM SAI

KẾT QUẢ ĐÚNG
Bài 5/42 ( Lớp 1 ):
Hình dưới đây có mấy hình
tam giác ? Bài 5/80 ( Lớp 1 ): - Có 1 hình tam giác,
có 2 hình vuông.

- Có 3 hình tam giác.
- Có 5 hình vuông.
a/ Có mấy hình tam giác ?
b/ Có mấy hình tứ giác ?

Bài 5/55 ( Lớp 2 ):
Khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng:
Có bao nhiêu hình tam giác
?
A. 7 B. 8 C. 9 D.10

- Khoanh vào đáp án A

( có 4 hình chữ nhật ) - Khoanh vào đáp án D
( có 9 hình chữ nhật )
a/ Có 3 hình tam giác.
b/ Có 3 hình tứ giác.

a/ Có 3 hình tam giác.
b/ Có 3 hình tứ giác.

- Khoanh vào câu trả lời
D ( có 10 hình tam giác )

kết quả đúng:
Số hình tứ giác có trong
hình vẽ là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Bài 4/177 ( Lớp 2 ): Trong hình vẽ có:
a/ Mấy hình tam giác ?
b/ Mấy hình chữ nhật ?

- Khoanh vào đáp án C.
( Có 3 hình tứ giác ) - Khoanh vào đáp án D
( Có 4 hình tứ giác ) - Khoanh vào đáp án D
( Có 4 hình tứ giác )

- Có 4 hình vuông.
- Có 4 hình tam giác.
- Hình chữ nhật: EGHI

- Hình vuông: MNPQ


A B
D
C
M
N
P
Q
E
G H
R
S
T U
M
A
B
C
D
E
G
H I
P
N
Q II/ XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NHỮNG SAI SÓT CỦA
HỌC SINH KHI HỌC DẠNG TOÁN “ NHẬN DẠNG HÌNH VÀ XÁC

LƯỢNG HÌNH HÌNH HỌC:
Ở lớp 1 học sinh nhận dạng hình bằng trực giác thông qua so sánh, đối
chiếu với vật mẫu, không phân biệt các đặc điểm và yếu tố của hình. Nên việc
giới thiệu hình tròn, hình vuông, hình tam giác được giáo viên tổ chức cho
học sinh tiến hành nhận dạng bằng trực quan trên các đồ vật, liên hệ các đồ
vật trong thực tế có hình dạng là hình đang học để học sinh có biểu tượng
hình học và biết được hình đó ( ví dụ: cái bánh xe hình tròn, mặt đồng hồ treo tường có dạng hình tròn; cái mâm hình tròn,viên gạch bông hình vuông, mặt
quân cờ súc sắc hình vuông; bảng báo giao thông hình tam giác; mặt khung
ảnh hình chữ nhật, con tem hình chữ nhật,…). Chính vì vậy , khi gặp dạng
toán nhận dạng hình và xác định số lượng hình hình học, học sinh chỉ việc
liên tưởng đến các đồ vật có hình dạng tương tự để xác định hình, giúp học
sinh không nhầm lẫn giữa hình tam giác với hình vuông.
Ở lớp 2, học sinh nhận dạng hình dựa trên đặc điểm về yếu tố cạnh (
hình vuông được mô tả có 4 cạnh rồi sau đó hình vuông được mô tả có 4 cạnh
dài bằng nhau; hình chữ nhật được mô tả có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh
ngắn bằng nhau ). Ở lớp 2 học sinh chưa được học về góc vuông nên hình
vuông và hình chữ nhật mới chỉ được mô tả đặc điểm về cạnh ( số cạnh và độ
lớn của cạnh trong sự so sánh ).
Ở lớp 3, học sinh nhận biết hình ở mức độ đã được nâng lên, đi sâu
khai thác những yếu tố chi tiết, cụ thể về góc và cạnh làm nổi bật đặc trưng
của hình đó thông qua việc quan sát và đo đạc bằng các dụng cụ học toán
như: êke, com-pa, thước đo có vạch cen-ti-mét ( ví dụ: Nhận biết góc vuuông
, góc không vuông bằng êke; nhận biết hình tròn bằng com-pa ) và kiểm tra (
ví dụ: Hình chữ nhật có 4 góc vuông, 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng
nhau; hình vuông có 4 góc vuông, 4 cạnh dài bằng nhau; hình tam giác có 3
đỉnh, 3 cạnh và 3 góc; hình tròn có tâm, đường kính, bán kính, độ dài đường
kính bằng nửa độ dài bán kính,… ).

Trong chương trình toán 1, 2 và 3 việc dạy học sinh nhận dạng hình và
đếm số lượng hình hình học được tiến hình theo những thao tác sau:
- Đánh số từng hình riêng lẻ rồi lần lượt ghép các hình riêng lẻ đó lại
theo một trình tự hợp lí.
- Dùng bút chì màu tô nhẹ lên các hình hoặc tô màu theo chu vi của
hình, mỗi hình như vậy sử dụng một màu chì để tránh trùng lập với hình khác
rồi lần lượt ghép các hình khác màu lại theo một trình tự phù hợp.
- Dùng các mô hình có thể cắt rời rồi dần dần lắp ghép lại.
- Kết hợp các yếu tố về đặc điểm góc, cạnh, đỉnh của hình để đếm số
hình hình học.

IV/ VÍ DỤ LÀM DẪN CHỨNG ĐỂ THẤY RÕ VIỆC ÁP DỤNG CÁC
BIỆN PHÁP KHI DẠY DẠNG TOÁN NHẬN DẠNG HÌNH VÀ XÁC
ĐỊNH SỐ LƯỢNG HÌNH HÌNH HỌC.
Ví dụ 1: Bài 5/42 ( Lớp 1 )
* Đề bài: Hình dưới đây có mấy hình tam giác ? * Hướng dẫn:
Khi dạy học sinh nhận dạng hình tam giác và đếm đủ số lượng hình tam
giác ở bài tập trên. Giáo viên chúng ta cần phải tiến hành như sau:
· Đầu tiên giáo viên phải yêu cầu học sinh xác định lại yêu cầu của bài
tập. Sau đó cho học sinh quan sát kĩ hình vẽ.
· Ở lớp 1 học sinh chưa được học về đặc điểm của hình tam giác là có 3
cạnh. Như vậy giáo viên phải yêu cầu học sinh nhớ và kể những đồ vật
xung quanh có dạng hình tam giác ( biển báo giao thông,…) để học


Ví dụ 2: Bài 4/27 ( lớp 2 )
* Đề bài: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

Số hình chữ nhật trong hình vẽ là:
A.4 B. 5 C. 6 D.9
* Hướng dẫn:
Hình 1 Hình 2 Hình 3
Cắt
Ghép
1
2



Ở lớp 2, học sinh đã biết đặc điểm về yếu tố cạnh của hình ( hình chữ
nhật có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau ) nên việc nhận dạng
hình hình học phải dựa trên yếu tố cạnh của hình. Để học sinh học tốt dạng
toán này, giáo viên cũng không thể bỏ qua công đoạn yêu cầu học sinh xác
định yêu cầu của bài và quan sát kĩ hình hình học, sau đó hướng dẫn học sinh
đánh số theo thứ tự ( xem hình dưới ) hoặc tô màu lên hình và cũng tổng hợp
vào bảng sau:

Hình chữ nhật
Số 1
2

3 4
A
B C
M
N
Q
a/ Để xác định hình tam giác, ta kết hợp 3 đỉnh hoặc 3 cạnh để lập thành
một hình tam giác.
- Cạnh AB kết hợp với cạnh AC và BC được tam giác ABC.
- Cạnh AM kết hợp với cạnh AN và MN được tam giác AMN.
- Cạnh CN kết hợp với cạnh CQ và NQ được tam giác CNQ.
Như vậy có tất cả là 3 hình tam giác.
b/ Để xác định hình tứ giác, ta kết hợp 4 đỉnh hoặc 4 cạnh để lập thành một
hình tứ giác.
- Cạnh MN kết hợp với cạnh NQ, QB và BM được tứ giác BMNQ.
- Cạnh MN kết hợp với cạnh NC, CB và BM được hình tứ giác BMNC.
- Cạnh AB kết hợp với cạnh AN, NQ, QB và BA được hình tứ giác
ANQB.
Vậy có tất cả là 3 hình tứ giác.


R
S
T
U

V/ KẾT QUẢ:
Ban đầu, phần nhiều học sinh khi học dạng toán nhận dạng hình và xác
định số lượng hình còn lo ngại, lúng túng nên kết quả mang lại sau mỗi bài
tập dạng này chưa cao. Giáo viên thì vẫn bâng khuâng, suy nghĩ về kết quả
học tập của học sinh.
Từ khi áp dụng một số biện pháp khắc phục những sai sót của học sinh khi
học dạng toán nhận dạng hình và xác định số lượng hình thì kết quả đem lại
rất đáng mừng:
- Bản thân mỗi học sinh không còn tâm trạng lo ngại, lúng túng, nhầm
lẫn khi nhận dạng hình và xác định số lượng hình hình học mà trái lại rất hăng
say, tích cực tham gia vào những hoạt động và độc lập suy nghĩ , độc lập làm
việc để tìm được chính xác kết quả của bài toán.
- Học sinh biết lựa chọn và sử dụng cách nhận dạng hình và đếm số
lượng hình phù hợp với từng bài tập.
- Khả năng tư duy, phân tích, tổng hợp, trí tưởng tượng không gian của
học sinh được nâng lên.
- Giờ đây mỗi giáo viên đều cảm thấy hứng khởi khi quan sát học sinh
sôi nổi trong thảo luận, độc lập trong suy nghĩ và tự tin khi làm bài. Giáo viên
không còn thấy nặng nề mà giữa giáo viên và học sinh đã có một sự đồng
điệu.

VI/ BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Tất cả những gì tôi trình bày ở trên là cả một quá trình học hỏi, tham
khảo, thực hiện và đúc kết được.
Rất mong được cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo đồng nghiệp chân thành
góp thêm ý kiến để tôi được học hỏi thêm, tích luỹ thêm. Giúp tôi hoàn thành
tốt nhiệm vụ chỉ đạo hoạt động chuyên môn tại đơn vị công tác của mình.

Tấn Tài, ngày 25/ 3/
2010.
Nhận xét của hội đồng khoa học nhà trường Người viết
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
LÂM THỊ PHÚ
Chủ tịch HĐKH nhà trường

MAI THỊ TÂM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status