PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN CAO LÃNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG MỸ II
Đề tài kinh nghiệm
BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 4
ĐỌC DIỄN CẢM TỐT
NGƯỜI THỰC HIỆN: Lê Phước Tâm
CHỨC VỤ: GIÁO VIÊN DẠY LỚP
PHONG MỸ – 2006
PGD & ĐT H. CAO LÃNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường TH Phong Mỹ II Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
oOo oOo
Đề tài kinh nghiệm
BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH
LỚP 4 ĐỌC DIỄN CẢM TỐT
Người thực hiện: Lê Phước Tâm
Chức vụ: Giáo viên dạy lớp
Đơn vò: Trường TH Phong Mỹ IIø
Năm học: 2005 – 2006.
PHẦN I: LỜI NÓI ĐẦU
Môn Tiếng Việt ở trường phổ thông có một nhiệm vụ hết sức quan trọng đó
là hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh. Năng lực hoạt động này
thể hiện qua 4 dạng tương ứng 4 kó năng: nghe, nói, đọc, viết. Đọc là một phân
môn của chương trình Tiếng Việt bậc Tiểu học. Đây là một phân môn (một kó
năng) có vò trí đặc biệt trong chương trình tập đọc nói riêng và Tiếng Việt nói
chung vì nó đảm nhận cho việc hình thành và phát triển cho học sinh các kó năng
khác. Đặc biệt khi đã vào giai đoạn hai (4, 5) kó năng đọc được nâng cao hơn đó là
mức độ đọc diễn cảm văn bản đối với các văn bản nghệ thuật.
Đọc diễn cảm là một kó năng phức tạp tập hợp nhiều kó năng bộ phận như kó
năng phân tích tác phẩm, kó năng phân tích ngữ điệu, kó năng thể hiện giọng đọc….
Trong chương trình lớp 4 chương trình Tiếng Việt 2000 ta bắt gặp rất nhiều tác
bản giống mình. Vì vậy lúc này người đọc tham gia vào quá trình tái sản sinh văn
bản. Lúc này người đọc có nhiệm vụ truyền cảm xúc của văn bản mà mình đã tiếp
nhận được đến người nghe. Đây chính là đọc diễn cảm.
2. Một số yêu cầu về đọc diễn cảm đối với học sinh lớp 4:
Kó năng đọc diễn cảm thường được tập luyện thông qua các văn bản nghệ
thuật. Sau khi học sinh đã đạt được những yêu cầu tối thiểu về trình độ đọc (đọc
đúng, rõ ràng, rành mạch….) đã tìm hiểu bài và nắm nội dung, ý nghóa bài đọc.
Muốn đọc diễn cảm một văn bản người đọc phải lựa chọn giọng điệu, ngữ điệu
phù hợp với tình huống miêu tả, thể hiện được tình cảm, thái độ của tác giả đối với
nhân vật và nội dung miêu tả trong văn bản. Ở Tiểu học, khi dạy học sinh đọc
diễn cảm, người giáo viên thường hướng dẫn các em luyện tập theo các mức độ
sau:
a. Biết nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng của câu, đoạn (từ gợi cảm, gợi tả,
từ chìa khoá….)
b. Biết thể hiện ngữ điệu (thay đổi về tốc độ, cao độ, cường độ, trường độ….)
phù hợp với các loại câu theo mục đích phát ngôn.
c. Biết đọc phân biệt lời kể của tác giả với lời nhân vật.
d. Biết đọc phân biệt lời nhân vật sao cho phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và
tính cách từng nhân vật.
4
e. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với tình huống miêu tả trong văn bản hay
thái độ cảm xúc của tác giả.
5
3. Trong thực tế giảng dạt, người giáo viên chúng ta chưa thật sự rèn kó năng
đọc diễn cảm cho học sinh một cách đúng mức. Đa số giáo viên chỉ dừng lại ở mức
độ đọc đúng bài đọc và đọc hiểu bài. Lượng thời gian dành để đọc diễn cảm là rất
ít. Vì thế các em chưa được luyện tốt kó năng này. Thứ hai, việc đọc diễn cảm yêu
cầu người giáo viên trước hết phải đọc tốt nhưng chúng ta chưa thực hiện được
việc đó. Bên cạnh việc đọc mẫu của giáo viên, khâu tổ chức để luyện đọc cho học
sinh ta cũng chưa nắm vững nên từ đó việc đọc diễn cảm của học sinh chỉ dừng lại
- Việc thực hiện đầu tiên chương trình thay SGK nên giáo viên còn lúng
túng ở các bước dạy, việc thực hiện quy trình dạy còn hạn chế.
- Kó năng đọc diễn cảm của giáo viên còn hạn chế nên chưa thể luyện tốt
cho học sinh.
- Tuy học sinh đọc được chiếm đại đa số song để nâng lên đọc diễn cảm là
một bước vô cùng khó khăn do sự chuyển tiếp từ giai đoạn 1 sang giai đoạn 2.
- Một số giáo viên chưa chuyển được cách dạy mới vào dạy học không phải
chỉ ở khối 4 mà ngay cả các lớp dưới.
3. Thực trạng của việc hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm của giáo viên tổ
Bốn trong nhà trường vào năm học 2005 – 2006.
Nhìn chung ở các lớp, giáo viên chưa có biện pháp cụ thể để hướng dẫn học
sinh đọc diễn cảm, từ đó khả năng đọc diển cảm của các em nhìn chung chưa được
rèn một cách đúng mức. Cũng như đã nói, kó năng đọc diễn cảm bao gồm rất
nhiều kó năng khác như đọc đúng, đọc hiểu Cho nên việc rèn đúng mức kó năng
đọc diễn cảm ngay từ đầu người giáo viên phải hướng dẫn học sinh đọc tốt, hiểu
từ, ý của bài. Một số khó khăn các giáo viên thường gặp phải tập trung vào các
điểm sau:
- Ngay từ khâu luyện đọc đúng giáo viên chưa luyện đọc cho học sinh một
cách đúng mức, nhiều giáo viên không biết lúc nào thì luyện đọc từ khó, lúc nào
giải nghóa từ, đọc bao nhiêu lượt
- Trong khâu đọc hiểu giáo viên vẫn còn lúng túng cách tổ chức. Đọc hiểu ở
đây bao gồm hiểu từ; cụm từ; câu hỏi (ý); nội dung bài; biện pháp nghệ thuật
Giáo viên không biết chọn từ nào để học sinh giải nghóa; khi nào thì học sinh trả
lờo câu hỏi theo hình thức cá nhân; khi nào thì sử dụng nhóm; thời gian dành cho
các hoạt động này là bao nhiêu
- Khâu đọc diễn cảm đa số giáo viên cho học sinh đọc lại một đoạn của bài
có sự hướng dẫn, song chất lượng ở đây chỉ dừng lại ở mức độ đọc đúng, chưa đọc
diễn cảm. Hình thức tổ chức chưa phát huy tính tích cực của học sinh, khâu thời
gian không đảm bảo do mất quá nhiều ở khâu đọc hiểu nên học sinh không được
luyện đọc đúng mức, từ đó khả năng đọc diễn cảm của học sinh chưa được phát
B3: Tìm hiểu bài (đọc hiểu): Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời các câu
hỏi ở SGK bằng nhiều hình thức.
B4: Đọc diễn cảm: Cho học sinh đọc lại bài; treo đoạn cần luyện đọc, hướng
dẫn đọc; giáo viên đọc mẫu; học sinh đọc bằng nhiều hình thức.
C. Củng cố, dặn dò: Học sinh nêu ý nghóa bài học; nhận xét, dặn dò.
3. Để rèn cho học sinh kó năng đọc đúng, GV cần làm một số việc sau:
- Chia đoạn bài văn, chỉ đònh số học sinh đọc nối tiếp, số học sinh đọc tuỳ
vào sự tổ chức của giáo viên (học sinh có thể đọc ngang, đọc dọc, xen kẻ… ) học
sinh đọc với tâm thế sẳn sàng, không bò ngắt quảng.
- Để củng cố kó năng đọc trơn, giáo viên nên tổ chức cho học sinh được đọc
ít nhất là ba vòng với cách làm cụ thể như sau:
8
+ Vòng 1: Qua những học sinh đọc nối tiếp, giáo viên nghe và phát hiện
những hạn chế về cách phát âm, ngắt nghỉ, ngữ điệu…. Để có biện pháp giúp đở cá
nhân đó và nhắc nhở cả lớp. Cách phát hiện lỗi có thể do giáo viên phát hiện hay
học sinh phát hiện nhưng giáo viên cần khéo léo để tránh làm mất thời gian.
+ Vòng 2: Học sinh đọc đoạn nối tiếp kết hợp nắm nghóa các từ chú giải ở
SGK. Nếu vòng này học sinh còn sai, giáo viên tiếp tục sữa chửa. Từ khó có thể là
từ ở SGK hay từ đòa phương, từ học sinh không hiểu nghóa. Cách phát hiện do giáo
viên hay học sinh củng được nhưng cơ bản là để học sinh giải nghóa, nếu học sinh
không giải nghóa được ta có thể sử dụng các biện pháp giải nghóa từ để hổ trợ.
+ Vòng 3: Học sinh đọc nối tiếp lại một lượt để giáo viên kiểm đònh và đánh
giá sự tiến bộ của học sinh đồng thời khắc phục những hạn chế nếu có.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài (tạo tâm thế cho học sinh đọc diễn cảm).
Tinh thần cơ bản của việc luyện đọc từng đoạn nối tiếp là thực hành, thông
qua thực hành giáo viên chỉ dẫn, uốn nắn hay động viên khích lệ để học sinh đạt
vững chắc kó năng đọc đúng ở lớp dưới chuẩn bò cho việc tiếp nhận và luyện tập kó
năng mới là đọc diễn cảm.
- Hình thức của hoạt động này là học sinh đọc cá nhân trước lớp.
4. Việc rèn kó năng đọc hiểu (tìm hiểu bài), GV cần chú ý các điểm sau:
đọc hiểu của học sinh) qua đó mà chỉ dẫn và điều chỉnh cách đọc cho học sinh
tránh tình trạng đi sâu vào tìm hiểu, phân tích quá chi tiết cách đọc . Xuất phát từ
trình độ học sinh, giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh cách đọc diễn cảm như
sau :
- Sau khi tìm hiểu bài, giáo viên yêu cầu học sinh đọc thật tốt một đoạn (hay
từng đoạn) nhằm thăm dò khả năng thể hiện sự cảm nhận nội dung bằng giọng
đọc của học sinh.
- Qua kết quả đọc của học sinh, giáo viên dẫn dắt, gợi ý để học sinh phát
huy ưu điểm, khắc phục hạn chế và tự tìm ra cách đọc sau cho hợp lí .
- Giáo viên đọc mẫu nhằm minh họa hoặc tạo tình huống cho học sinh tìm ra
cách đọc.
- Tạo điều kiện cho từng học sinh đọc diễn cảm (theo cặp, nhóm) để học
sinh tự rút kinh nghiệm sau đó tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp để
tạo được sự học tập, giúp đỡ lẫn nhau và được gíao viên uốn nắn, sữa chửa.
- Các bước dạy của phần đọc diễn cảm:
+ Giáo viên cho học sinh đọc nối tiếp lại từng đoạn một lượt
+ Treo đoạn cần đọc, hướng dẫn cách đọc
+ Giáo viên đọc mẫu
+ Học sinh đọc theo cặp, nhóm, đọc trước lớp
- Trong khâu đọc diễn cảm giáo viên cần lưu ý:
+ Giáo viên cần đọc mẫu cho đúng bởi vì đó là một trong những chổ làm
điểm tựa cho học sinh luyện tập nhất là các học sinh yếu.
+ Cần tạo điều kiện cho học sinh được gíup đỡ lẫn nhau nhất là hổ trợ các
học sinh yếu.
10
+ Cần xác đònh kó văn bản nào thuộc thể loại tự sự, văn bản nào thuộc thể
loại trữ tình để có cách đọc cho thật tốt.
6. Hình thức tổ chức học sinh làm việc theo nhóm và cặp trong giờ dạy
tập đọc để đạt hiệu quả
Hình thức tổ chức học sinh làm việc theo cặp, nhóm thường có tác dụng tích
- Tháng 9 – 2005: Dự giờ 2 tiết Tập đọc (bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu, Nỗi
dằn vặt của An-đrây-ca) cho thấy hình thức tổ chức học sinh đọc diễn cảm chưa
đạt, thời gian đọc quá ít, học sinh đọc chưa hiệu quả.
- Tháng 3 – 2006: Dự lại 3 tiết Tập đọc (Đoàn thuyền đánh cá, Dù sao trái
đất vẫn quay) tôi nhận thấy giáo viên có sự tiến bộ đáng kể, việc hướng dẫn học
sinh đọc phù hợp, học sinh đọc có hiệu quả.
Bảng thống kê sau cho thấy sự tiến bộ của giáo viên trong quá trình hướng
dẫn học sinh đọc diễn cảm.
Thời gian Tên bài Mức độ
Chưa đạt Đạt Khá-Tốt Tốt
9 - 2005 -Dế mèn bênh vực kẻ yếu
-Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
X
X
10 - 2005 -Nếu chúng mình có phép lạ
-Điều ước của vua Mi đát
X
X
11 - 2005 - Kiểm tra, phỏng vấn 2 giáo
viên về cách dạy
X X
12 - 2005 -Cánh diều tuổi thơ
X
2 - 2006 -Sầu riêng
-Hoa học trò
X
X
3 - 2006 -Đoàn thuyền đánh cá
-Dù sao trái đất vẫn quay
X
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Phong Mỹ, ngày / 03 / 2006
Hiệu trưởng
14
MỤC LỤC
PHẦN I: Lời nói đầu……………………………………………………………………….………….trang 1
PHẦN II: Nội dung
I/ Cơ sở xuất phát……………………………………………………………… ……trang 3
II/ Nhiệm vụ của đề tài…………………………………………………….…….trang 4
III/ Đặc điểm tình hình…………………………………………………… ……trang 4
IV/ Các giải pháp…………………………………………………………… …….…trang 6
V/ Kết quả đạt được………………………………………………… ……………trang 9
PHẦN III: Bài học kinh nghiệm
rút ra qua nghiên cứu……………………………………………….………trang 11
PHẦN IV: Nhận xét………………………………………………………………….………………trang 12
15