Nghiên cứu một số giải pháp phòng chống sạt nở bờ sông - Pdf 19

!"#$%&"'()"*+",+&" &"
Tr ờng đại học XÂY DựNG

Nguyễn Kiên Quyết
Nghiên cứu một số giải pháp phòng chống
sạt lở bờ sông
Chuyên ngành: Xây dng công trình thuỷ
Mã số: 62. 58. 40. 01

Tóm tắt Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Có thể tìm hiểu luận án tại th viện Quốc gia và
th viện Tr ờng Đại học Xây dựng

1

mở đầu
/0"-123")45"-3$6-")78",9"-+$":;<2"%2"
Mặc dầu nhiều năm qua nhà n ớc đã đầu t khá nhiều cho các
công trình chống sạt lở, nh ng thực tế những năm gần đây tình hình
sạt lở trên các hệ thống sông không những không thuyên giảm mà lại
có xu h ớng gia tăng cả về quy mô lẫn mức độ. Điển hình là các sự
kiện sạt lở bờ sông Hồng từ Sơn Tây về Hà Nội, trong đó gây tổn thất
nghiêm trọng là hiện t ợng sạt lở ở đoạn Phú Thịnh thuộc thị xã Sơn
Tây và Ngọc Thụy thuc Gia Lâm, Hà Nội. Trên các sông Cửu Long,
trong vài năm gần đây là các sự kiện sạt lở bờ khu vực Cù lao Long
Khánh, sông Tiền và đoạn đ ờng Quốc Lộ 91 trên sông Hậu.
Để chống sạt lở bờ sông, tùy theo mức độ, nguyên nhân, yêu cầu
sử dụng, khả năng đầu t , ngoài giải pháp phi công trình ra, có thể áp
dụng nhiều loại giải pháp công trình, từ đơn giản đến phức tạp, từ tạm
thời đến vĩnh cửu, nh ng trên góc độ khoa học - công nghệ có thể
chia ra hai loại cơ bản: Công trình chống sạt lở thông qua tác động
vào lòng dẫn, công trình chống sạt lở thông qua tác động vào dòng
chảy, nhất là công trình dạng MH.
Tuy vậy, bên cạnh một số công trình MH đạt hiệu quả tốt nh
Nghi Xuyên trên sông Hồng, Đông Trù trên sông Đuống, Phan Rang
trên sông Dinh v.v vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề khoa học - công
nghệ ch a giải quyết tốt, dẫn đến những hiện t ợng hạn chế đến hiệu
quả của công trình.

Nội, cụ thể là đoạn bờ Tầm Xá làm điều kiện nghiên cứu giải pháp
công trình.
L0"53HM2#"53%5""2#3$D2")E;")78":;<2"%2"
- Ph ơng pháp khảo sát thực địa đ ợc sử dụng để bổ sung và
kiểm tra số liệu và kiểm tra kết quả tính toán;
- Ph ơng pháp phân tích, xử lý tổng hợp các số liệu thực đo thủy
văn, địa hình, bản đồ lịch sử, phân tích diễn biến, hình thái đoạn
sông;

3

- Ph ơng pháp mô hình toán nghiên cứu chế độ thủy lực, các
ph ơng án bố trí không gian của các giải pháp chống sạt lở bờ sông
trên đoạn sông cong có dòng chảy ngập sâu trên bãi rộng;
- Ph ơng pháp mô hình vật lý đ ợc sử dụng để nghiên cứu đánh
giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất trong chống sạt lở bờ đoạn
sông nghiên cứu.
N0"O3P2#",Q2#"#Q5")37"R6;")78",9"-+$":;<2"%2"
1) Trên cơ sở các phân tích về kết cấu dòng chảy, cơ chế biến
hình lòng dẫn, tác giả luận án đã xây dựng đ ợc các đ ờng cong và
công thức về quan hệ giữa các yếu tố hình thái lòng dẫn, yếu tố dòng
chảy và các yếu tố bố trí công trình tại các đoạn sông cong, có dòng
chảy ngập sâu trên bãi rộng. Thông qua đó đã làm sáng tỏ các
nguyên nhân và các yếu tố ảnh h ởng đến hiện t ợng sạt lở bất
th ờng tại một số công trình MH vùng ĐBBB, làm cơ sở cho việc đề
xuất các giải pháp công trình, nhằm khắc phục đ ợc những hạn chế
còn tồn tại đối với loại công trình MH chống sạt lở tại các đoạn sông
cong, có dòng chảy ngập sâu trên bãi rộng.
2) Tác giả luận án đề xuất giải pháp chống sạt lở bờ trên đoạn
sông cong bằng công trình MH có cánh h ớng dòng, đã xác định

những b ớc tiến nửa đầu là chậm chạp, nửa sau là v ợt bậc cả về số
l ợng và chất l ợng.
Những nghiên cứu cơ bản về động lực học dòng sông và công
trình chỉnh trị sông bùng nổ trong 50 năm, từ thập kỷ 30 đến thập kỷ
80 của thế kỷ XX, đã đạt đ ợc những thành tựu to lớn và có thể nói
đã dừng lại vào hai thập kỷ cuối của thế kỷ vừa qua.
Hiện nay, tại các n ớc tiên tiến, hầu hết các sông lớn đã có
những công trình điều tiết dòng chảy, các yếu tố dòng chảy bất lợi đã
đựơc khống chế, kiểm soát, nên những vấn đề về chỉnh trị sông về cơ
bản đã đựơc giải quyết, họ đang chuyển sang giai đoạn chỉnh trị sông
phục vụ tôn tạo cảnh quan và cải thiện môi sinh.
Tuy vậy, có những vấn đề vẫn tồn tại dai dẳng, cho đến nay vẫn
ch a giải quyết đ ợc trọn vẹn, nh vấn đề dự báo sạt lở bờ sông, mô
phỏng số các hiện t ợng biến hình 3D. Trong đó, nhiều vấn đề biến

5

hình lòng dẫn vẫn phải dựa chủ yếu vào tính toán theo công thức kinh
nghiệm hay thử nghiệm trên mô hình vật lý, mà mô hình vật lý thì
vẫn còn xa mới giải quyết đ ợc các tiêu chuẩn t ơng tự về chuyển
động bùn cát. Do đó, công trình chỉnh trị sông vẫn là loại công trình
phải thử dần trong từng tr ờng hợp cụ thể.
1.1.2. ở Việt Nam
Hơn 30 năm nay, những đoạn sạt lở bờ nghiêm trọng trên các
sông thuộc đồng bằng Bắc Bộ đã đ ợc khống chế, không để xảy ra vỡ
đê, sạt lở bờ khu dân c để xảy ra tổn thất về ng ời.
Trên đồng bằng Nam Bộ, những công trình chỉnh trị qui mô lớn
đã đ ợc bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ tr ớc, nh công trình gia
cố bờ sông Cổ Chiên ở Vĩnh Long, bờ sông Rạch Sa Đéc, bờ sông
Tiền ở Sa Đéc và ở Tân Châu, bờ sông Hậu ở Long Xuyên v.v. Công

thích hợp hay xác định cao trình đỉnh không phù hợp.
- Góc lệch của các MH ch a đ ợc xác định theo kết cấu dòng
chảy, hầu hết các MH đều bố trí xuôi thuận theo h ớng dòng chảy;
- Hầu hết các MH xây dựng đều là MH thẳng không có cánh
h ớng dòng;
- Kết cấu MH ch a chú trọng chống xói mũi và gốc, và việc duy
tu sửa chữa định kỳ;
- Ch a tổng kết đánh giá các công trình đã thực hiện để rút ra
các bài học kinh nghiệm.
1.2.3. Tồn tại trong cơ chế quản lý đầu t
- Các dự án công trình chỉnh trị sông th ờng cho thời gian
nghiên cứu quá ngắn, nh ng thời gian thi công lại kéo quá dài, nên
tình trạng nghiên cứu quá sơ sài, công trình không đạt hiệu quả nh
mong muốn là phổ biến.
- Quy chế xét duyệt đồ án ch a khuyến khích áp dụng các tiến
bộ KH-CN, ch a có quy định về chế độ duy tu, bảo d ỡng công trình
chỉnh trị sông.
/0B0"YZ-"*42",9"2#3$D2")E;")78":;<2"%2"
Luận án sẽ đi sâu phân tích các yếu tố ảnh h ởng đến hiệu quả
của công trình tác động vào dòng chảy, và đối t ợng chính là công

7

trình MH. Nội dung mà NCS tập trung đi sâu nghiên cứu đối với
công trình MH nh sau:
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu hố xói cục bộ đầu
MH tại đoạn sông cong;
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo vệ vùng bãi gốc MH trong
điều kiện lòng sông có bãi rộng;
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu hố xói lòng dẫn trong

Thu thập bộ số liệu thực tế các công trình chỉnh trị sông đã xây
dựng trong phạm vi ĐBBB và ĐBNB, đặc biệt đi sâu vào ĐBBB. Số
liệu dẫn đều từ các dự án sản xuất, số liệu thực đo về thủy văn, địa
hình và địa chất có cơ sở pháp lý, liệt số liệu dài.
Chỉnh lý số liệu: Tài liệu địa hình, thủy văn đ ợc quy về cùng hệ
cao độ nhà n ớc.
Chập diễn biến: trên mặt bằng, trên mặt cắt ngang.
2.2.2. Ph ơng pháp nghiên cứu trên mô hình vật lý
- Tỷ lệ mô hình: Tỷ lệ mặt bằng (1/400); tỷ lệ thẳng đứng
(1/100); hệ số biến thái bằng 4; hằng số tỷ lệ vận tốc
v
=10; hằng số
tỷ lệ l u l ợng
Q
=400.000.
- Kịch bản nghiên cứu: Nghiên cứu trên mô hình lòng cứng.
- Các yếu tố quan trắc: Mực n ớc, tr ờng l u tốc, l u h ớng,
mùa lũ và mùa n ớc trung.
- Thiết bị thí nghiệm: (-) Đo l u l ợng chảy vào mô hình qua
một đập tam giác vuông thành mỏng. (-) Đo mực n ớc dùng kim đo
có chia tới đơn vị nhỏ nhất là 1 mm. (-) Đo vận tốc bằng máy đo vận
tốc 50^0J0[ (Delt hydraulics). (-) Đo l u h ớng mặt: chụp ảnh và ghi
băng hình chuyển động của phao nổi. (-) Đo l u h ớng đáy: dùng
tấm kim loại buộc chỉ.
- Kiểm định mô hình: Mô hình đ ợc kiểm định về t ơng tự hình
học, t ơng tự mực n ớc và sửa nhám với cấp l u l ợng lũ, cấp tạo
lòng và cấp kiệt. Kết quả kiểm định mô hình cho thấy các điều kiện
t ơng tự đều đ ợc thoả mãn, đủ điều kiện tiến hành thí nghiệm.
2.2.3. Ph ơng pháp nghiên cứu trên mô hình toán
- Để giải quyết những mục tiêu đặt ra, luận án sử dụng mô hình

-3Hb2#" $"3\"-3G2#"Cc"d"Oe",TTT"
3.1.1. Phân tích số liệu thực đo
a) ảnh h ởng của hình thái lòng dẫn
Hiện t ợng xói bất th ờng diễn ra hầu hết ở các cụm MH bố trí
trên các đoạn sông cong, do ảnh h ởng của hoàn l u sông cong dòng
chảy ph ơng ngang có ph ơng trùng với trục MH, tổng hợp với hoàn
l u trục ngang sau MH tạo ra kết cấu dòng chảy phức tạp và c ờng
độ rối động lớn.

10
b) ảnh h ởng của bố trí công trình
- MH không có cánh h ớng dòng: Hầu hết các MH xây dựng
trên các triền sông ĐBBB đều là MH thẳng, trục thân MH đặt một
góc với đ ờng bờ, không bố trí cánh h ớng dòng.
- Góc hợp với dòng chảy: Góc giữa trục MH và dòng chảy gần
nh không tuân theo một nguyên tắc nào: trong một cụm công trình
có cái xiên thuận, có cái vuông góc, có cái hơi chếch ng ợc; góc lệch
của các MH ch a đ ợc xác định theo kết cấu dòng chảy, hầu hết các
MH đều bố trí xuôi thuận theo h ớng dòng chảy.
- Cao trình đỉnh MH: Cao trình đỉnh của một số cụm MH
đã xây dựng trên các triền sông vùng ĐBBB đều thấp hơn so với mực
n ớc ứng với l u l ợng tạo lòng, mùa lũ MH ngập sâu từ (5ữ7)m,
thậm chí có cụm MH Tầm Xá, Phú Gia, Tứ Liên còn ngập sâu từ
(7ữ8)m.
- Khoảng cách giữa các MH: Đa số các cụm MH đ ợc xây dựng,
khoảng cách giữa hai MH quá lớn, làm cho đoạn bờ không đ ợc che
chở bởi khu n ớc vật giữa hai MH sẽ bị xói lở.
c) ảnh h ởng của kết cấu công trình
Kết cấu công trình MH phổ biến gồm 2 loại: Mái nghiêng (đá
đổ); công trình cọc BTCT. MH kết cấu cọc BTCT chảy xuyên là loại


MC4
(B
b
=2,0B
0
)

MC5
(B
b
=2,5B
0
)
MC6
(B
b
=3,0B
0
)

1

0

0

0

0


0,95

0,97

1,00

1,10

5

4

1,14

1,18

1,23

1,28Bảng 3.12: Giá trị chiều sâu hố xói tại gốc MH
TT

Độ
ngập
bãi (m)

Chiều sâu hố xói tại gốc MH (m)


0,04

0,09

0,09

2

2

0,66

0,71

0,76

0,81

3

3

1,17

1,2
1

1,29


=2,0B
0
)

MC5
(B
b
=2,5B
0
)

MC6
(B
b
=3,0B
0
)

1

0

0

0

0

0



1,45

1,40

1,47

5

4

1,78

1,71

1,65

1,50

6

5

1,88

1,80

1,78

1,72

1,5
2
2,5
3
3,5
4
4,5
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2 1,4
VËn tèc (m/s)
§é ngËp (m)
Bb=1,5B0 Bb=2B0 Bb=2,5B0 Bb=3B0
Poly. (Bb=1,5B0) Poly. (Bb=2B0) Poly. (Bb=2,5B0) Poly. (Bb=3B0)

H×nh 3.2: Quan hÖ gi÷a ®é ngËp cña b·i vµ vËn tèc t¹i gèc MH
víi c¸c ®é cong kh¸c nhau
y = 0,9455e
0,9627x
y = 0,99e
0,7357x
y = 1,0164e
0,8561x
y = 0,9897e
0,8167x
0
1
2
3
4
5
0 0,5 1 1,5 2 2,5

0 0,5 1 1,5 2 2,5
Vận tốc (m)
Độ ngập (m)
Bb=1,5B0 Bb=2B0 Bb=2,5B0 Bb=3B0
Poly. (Bb=1,5B0) Poly. (Bb=2B0) Poly. (Bb=2,5B0) Poly. (Bb=3B0)

Hình 3.4: Quan hệ giữa độ ngập của MH và vận tốc tại mũi MH
với các độ cong khác nhau
3.1.3. Lý giải hiện t ợng xói bất th ờng tại các cụm công trình
MH
- Hiện t ợng xói bất th ờng diễn ra hầu hết ở các cụm MH bố trí
trên các đoạn cong gấp, do mũi MH không có móc ngang theo chiều
dòng chảy để hạn chế ảnh h ởng của hoàn l u sông cong. Dòng chảy
ph ơng ngang có ph ơng trùng với trục MH, tổng hợp với hoàn l u
trục ngang sau MH tạo ra kết cấu dòng chảy phức tạp và c ờng độ rối
động lớn, dẫn đến xói lở bờ cộng với xói lở đáy làm cho hố xói vừa
sâu vừa rộng nh đã xẩy ra.
- Hầu hết các tr ờng hợp dẫn ra đều có cao trình đỉnh MH thấp,
dòng chảy tràn đỉnh có độ sâu lớn từ 7 đến 8m, lớn hơn chiều cao
MH, trong điều kiện đó MH làm việc nh một đập tràn, tăng thêm
quy mô của hố xói cục bộ. Những cụm MH có cao trình đỉnh cao
hơn, nh tr ờng hợp cụm MH Nghi Xuyên, không xẩy ra tình hình
này.

14
- Hầu hết các tr ờng hợp đã dẫn đều có vùng bãi rộng và cao,
khi dòng lũ rút từ bãi xuống gặp bờ cao, dòng chảy biến đổi đột ngột
cũng gây ra sạt lở bờ.
- fnh h ởng của mái dốc bờ cũng là yếu tố cần quan tâm, mái
bờ trong các tr ờng hợp nghiên cứu đều rất dốc, gần nh thẳng đứng.

với thân
MH góc
105
0

(PA2)
CHD tạo
với thân
MH góc
120
0

(PA3)
CHD tạo
với thân
MH góc
135
0

(PA4)
CHD tạo
với thân
MH góc
150
0

(PA5)
C.dài CHD bằng
C.dài thân MH
PA1-1 PA2-1 PA3-1 PA4-1 PA5-1

0,70

PA1
-
2

0,66

PA1
-
3

0,67

3

PA2

PA2
-
1

0,66

PA2
-
2

0,60



PA4

PA4
-
1

0,61

PA4
-
2

0,53

PA4
-
3

0,58

6

PA5

PA5
-
1

0,63

: Vận tốc tại mũi MH theo các ph ơng án nghiên cứu;
+ V
0
: Vận tốc tại mũi MH khi ch a bố trí cánh h ớng dòng.
a) Về ảnh h ởng của độ dài CHD
Với các yếu tố khác nh nhau, hệ số K
v
giảm dần khi độ dài
CHD trong khoảng K
l
=0,4ữ0,7 (K
l
=L
c
/L
t
; L
c
: chiều dài CHD; L
t
:
chiều dài thân MH) và đạt cực tiểu ở K
l
=0,65; sau đó tăng dần theo
sự tăng chiều dài CHD. Xem bảng 3.16 và hình 3.6.
b) Về ảnh h ởng của góc
Với các yếu tố khác nh nhau, hệ số K
v
sẽ giảm dần từ góc
=90


17
y = 1,3393x
2
- 1,7857x + 1,5
y = 1,3393x
2
- 1,7857x + 1,5357
y = 1,4881x
2
- 2,0238x + 1,6607
y = 0,8929x
2
- 1,1607x + 1,4464
y = 0,4464x
2
- 0,5357x + 1,3393
0,6
0,7
0,8
0,9
1
1,1
1,2
1,3
0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1 1,1
Kl=Lc/Lt
Kv=Vi/V0
an pha =90 an pha=105 an pha =120 an pha =135
an pha =150 Poly. (an pha =120) Poly. (an pha =135) Poly. (an pha =150)

[ ":W",&.2"[h2#")Q"'j2#")3fR"2#<5"[_;"-`D2"TV$"
`!2#"
3.3.1. Giải pháp bố trí công trình trên mặt bằng
Đối với đoạn sông có dòng chảy ngập sâu trên bãi rộng, giải
pháp bố trí công trình bảo vệ vùng bãi gốc MH nh sau:
- Gốc MH phải đ ợc kéo dài vào tới chân đê, để ngăn dòng chảy
tập hậu phía gốc MH;
- Nếu vùng bãi quá rộng xa chân đê: phía gốc MH đắp cao thêm
vùng nối tiếp để giảm dòng chảy tràn hoặc trồng cây cản dòng chảy;
- Trong tr ờng hợp gốc MH nối với bãi thì MH phải mở rộng
gốc, đồng thời cần gia cố bờ và đỉnh bờ trên chiều dài khoảng 3 lần
chiều dài MH.
3.3.3. Cao trình đỉnh công trình
Các nghiên cứu thí nghiệm chỉ ra rằng [53], sau khi bố trí MH
vào trong kênh hở, những nhân tố ảnh h ởng tới l u l ợng qua đỉnh
MH có: độ sâu (H) trong kênh, độ cao MH (D), độ sâu đỉnh MH là
(H D), độ rộng kênh (B), chiều dài MH (b
0
), hệ số nhám (n), độ
dốc mặt n ớc (J
s
), độ dốc đáy sông (J
b
), l u l ợng (Q) và số (Fr),
v.v L u l ợng qua đỉnh MH đ ợc biểu thị d ới dạng công thức nh
sau:
12
00
()()
Qb

b
A
B

=
;
()
HD
X
H

=19
Từ số liệu đo đạc thí nghiệm trên MHVL đối với công trình MH
xây dựng trên đoạn sông Hồng, xây dựng biểu đồ quan hệ giữa Y và
X đ ợc thể hiện trên hình 3.9

Hình 3.9: Biểu đồ quan hệ
0
()
Q
Y
Q
= và
()
HD
X
H


20
mực n ớc lũ là rất ngắn không phát huy đ ợc hiệu quả kinh tế kỹ
thuật. Đối t ợng chỉnh trị đạt hiệu quả về khai thác tổng hợp đoạn
sông là bậc lòng sông mùa n ớc trung. Do vậy, luận án kiến nghị
chiều cao hợp lý của MH bằng 0,7H (H là chiều sâu n ớc vị trí MH
ứng với mực n ớc lũ), có nghĩa là cao trình công trình MH hợp lý là
lớn hơn hoặc bằng cao trình bãi.
Ch ơng 4
ứng dụng kết quả nghiên cứu

vào công trình thực tế
F0/0"2#3$D2")E;",%23"#$%"3$\;"k;f")%)"#$f$"53%5",9"
l;4-")78":;<2"%2",G$"*m$",&.2"Tb"-nJ"l%"[h2#"
3X2#"
"Đánh giá hiệu quả của các giải pháp công trình chống sạt lở bờ
trên đoạn sông cong có dòng chảy ngập sâu trên bãi rộng đề xuất
trong Ch ơng 3, đ ợc tiến hành thí nghiệm trên mô hình vật lý.
4.1.1. Giải pháp công trình MH có cánh h ớng dòng điều chỉnh
độ cong (GP1)
Thay thế hệ thống MH Tầm Xá bằng 17 MH có cánh h ớng
dòng, trong đó 11 MH th ợng l u cầu Nhật Tân và 6 MH hạ l u cầu
Nhật Tân. Mục tiêu của hệ thống công trình MH là đẩy chủ l u và
h ớng dòng chảy xuôi thuận về phía hạ l u; cao trình đỉnh MH
(+10,0m) bằng cao độ mặt bãi; kết cấu MH bằng đá đổ.
4.1.2. Giải pháp mở rộng gốc công trình nối bờ (GP2)
Thay thế hệ thống MH Tầm Xá bằng 20 MH có gốc mở rộng,
dạng hình thang, trong đó 13 MH th ợng l u cầu Nhật Tân và 7 MH
hạ l u cầu Nhật Tân. Mục tiêu của hệ thống công trình MH là đẩy
chủ l u ra xa khu vực bờ lõm; cao trình đỉnh MH (+10,0m) bằng cao


Hình 4.9: Bố trí công trình chỉnh trị

22
F0B0"E2#"'(2#"@6-"k;f"2#3$D2")E;"*+&")h2#"-`i23"
@3r)"53()"3$\2"-HI2#"[ ":W"Tb" $"k;f2#"3;6"""
4.3.1. Nhiệm vụ công trình chống sạt lở: (1) Chống sạt lở bờ phải
sông Vu Gia, ngăn chặn triệt để hiện t ợng cắt dòng qua bãi, tạo
sông mới nh sau lũ năm 2007. (2) Tăng c ờng ổn định của đoạn
sông trên cơ sở tạo ra một tuyến sông phù hợp với qui luật vận động
tự nhiên của dòng sông.
4.3.2. Bố trí công trình: (-) Xây dựng 01 MH có cánh h ớng dòng ;
(-) Xây dựng 03 MH có kết cấu ĐCHL trên sông Vu Gia th ợng l u
cửa vào sông Quảng Huế mới, với chức năng đẩy dòng mặt ra xa bờ
và bồi lấp bùn cát vào vùng bờ bị sạt lở; (-) Xây dựng 03 MH chữ T
trên sông Vu Gia hạ l u cửa vào sông Quảng Huế mới với mục tiêu
tạo biên tuyến thuận lợi hạ l u đỉnh cong; (-) Xây dựng kè gia cố bờ
trên sông Vu Gia khu vực cửa vào sông Quảng Huế mới; (-)Xây dựng
04 MH để điều chỉnh dòng chảy bờ phải sông Vu Gia th ợng l u cửa
vào sông Quảng Huế cũ, tạo dòng chảy trơn thuận nối tiếp th ợng hạ
l u. Mặt bằng bố trí công trình thể hiện trên hình 4.13.
4.3.3. Hiệu quả công trình: Công trình đ ợc xây dựng vào tháng 3
năm 2010, đã đ ợc nghiệm thu bàn giao đợt 1 cho địa ph ơng vào
ngày 15 tháng 01 năm 2011. B ớc đầu đã cho hiệu quả tốt, đạt
đ ợc mục tiêu đề ra.

Hình 4.13: Bố trí tổng thể công trình

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status