LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Thủy lợi; đặc
biệt là các cán bộ, giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo đại học
và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận
văn này. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng dẫn
khoa học là PGS.TS. Nguyễn Bá Uân đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các Lãnh đạo và đồng nghiệp trong
Bộ môn Quản lý Xây dựng, khoa Kinh tế và Quản lý nơi tác giả giảng dạy và
công tác đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc
thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên
chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu để có thể hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm Văn Giang
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông
tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào trước đây.
Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm Văn Giang
tr n ............................................................................................................... 9
1.2.1.
1
c đích qu n
ự án đầu tư xây ựn côn trình .................... 9
1.2.2. ội un qu n
ự án đầu tư xây ựng ..................................... 11
Vai tr
n i m v c a các
án ầu t
ng c ng tr n t
i ................................................................................................................. 14
1.3.1. ai trò ự án đầu tư xây ựn côn trình th y
1.3.2. hiệm v
1
P
n cấp p
ng c ng
i ............................................................................................... 21
1.5.1. Thực tr ng về đánh iá hiệu qu các hệ thống th y l i .............. 21
1.5.2. ác uận cứ khoa học ch yếu cho xây ựn các chỉ tiêu đánh
iá hiệu qu .............................................................................................. 22
1.5.3. hươn pháp đánh iá hiệu qu côn trình th y l i .................. 22
Kết luận c
ng 1 ...................................................................................... 33
CHƯƠNG : THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI VỪA VÀ NHỎ THUỘC KHU VỰC TRUNG DU MIỀN NÚI
BẮC BỘ .......................................................................................................... 34
1 V in t
ái quát về
u v c Trung u v Miền n i ắc ộ ......... 34
2.1.1. iều iện tự nhiên ......................................................................... 34
2.1.2. iều iện ân sinh inh tế ............................................................ 38
T
c trạng ầu t
ng c ng tr n t
...................................................................................................................... 44
2.3.1. Hiệu qu kinh tế c a CTTL v a và nh thuộc khu vực Trung du
và miền núi Bắc Bộ .................................................................................. 45
2.3.2. Hiệu qu đa m c tiêu c a CTTL v a và nh thuộc khu vực
Trun
u và miền núi Bắc Bộ ................................................................. 46
Ngu n n
các
nv n
ng n
n t ản
ng t i i u quả ầu t c a
án ..................................................................................................... 55
2.4.1.
uyên nhân àm i m hiệu qu côn trình thuỷ l i.................. 55
2.4.2. hân tố nh hư n tới hiệu qu đầu tư c a các ự án .............. 62
Kết luận c
ng ...................................................................................... 64
Bắc Bộ ...................................................................................................... 68
Đề uất một s giải p áp n ng cao i u quả các
d ng CTT v a v n
án ầu t
u v c Trung u v Miền n i ắc ộ .......... 70
3.2.1. Hoàn chỉnh côn tác quy ho ch các hệ thốn
3.2.3. ác i i pháp tron
TT .................. 70
iai đo n chu n ị đầu tư xây ựn côn
trình .......................................................................................................... 72
3.2.2. Tăn cư n qu n
ch t ư n thi côn xây dựn côn trình .. 76
3.2.3. ác i i pháp tron
iai đo n qu n
hai thác côn trình ....... 76
3.3. Một s giải p áp ỗ tr ...................................................................... 84
Kết luận c
một số t nh ....................................................................................................... 19
Bảng 2.1: Thống kê các công trình thuỷ lợi xây dựng giai đoạn 1986 – 2003
vùng miền núi và trung du Bắc Bộ ................................................................. 42
Bảng 2.2: Thống kê thu nhập ròng hiện tại (NPV) của một số công trình thuỷ
lợi vùng miền núi và trung du Bắc Bộ (cùng mặt bằng giá) ........................... 45
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NN và PTNT:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TCXDVN:
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
HTXNN:
Hợp tác xã nông nghiệp
HTTL:
Hệ thống thuỷ lợi
CTTL:
Công trình thuỷ lợi
CBA:
1. T n cấp thiết c a ề t i
Cùng với tăng trưởng dân số và tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm,
ở nhiều nước trên thế giới, phát triển thủy lợi đã trở thành vấn đề quốc gia.
Đầu tư cho thủy lợi là đầu tư chiều sâu, mang tính tiềm năng và đem lại
những hiệu quả lâu dài nhằm hỗ trợ cho các nhu cầu cơ bản của con người về
lương thực, thực phẩm, công ăn việc làm, nhất là ở các nước đang phát triển.
Cho đến nay Việt Nam vẫn là một quốc gia sản xuất nông nghiệp là chủ
yếu. Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác thuỷ lợi, trong nhiều
thập kỷ qua Đảng và Nhà nước đã đầu tư hàng ngàn tỷ đồng để xây dựng
hàng ngàn công trình thuỷ lợi lớn, nhỏ đảm bảo tưới cho 3 triệu ha đất canh
tác, tiêu 1,4 triệu ha, ngăn mặn 70 triệu ha, cải tạo 1,6 triệu ha chua phèn .v.v.
Ngoài nhiệm v ph c v sản xuất nông nghiệp, cải tạo đất, các công trình
thuỷ lợi còn cung cấp tài nguyên nước cho sản xuất công nghiệp, du l ch và
dân sinh, đồng thời còn góp phần phát triển giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ
sản, phân bổ lại dân cư, cải thiện môi trường sinh thái và góp phần phát triển
nông thôn toàn diện, thực hiện xoá đói giảm nghèo. Vì thế, thuỷ lợi được coi
là biện pháp hàng đầu để phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công trình thủy lợi đối với sự nghiệp
phát triển kinh tế, xã hội và môi trường, hàng năm nhà nước giành một tỷ
trọng lớn ngân sách đầu tư cho xây dựng các công trình thủy lợi. Trên thực tế,
qui mô đầu tư, hiệu quả đầu tư các công trình thủy lợi trong những năm qua
ngày càng gia tăng. Hệ thống các công trình thủy lợi được xây dựng đã và
đang phát huy tác d ng to lớn, đóng góp vai trò quan trọng trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tác động tích cực đến sự phát triển
bền vững.
Trên thực tế, khi đi vào vận hành, phần lớn hệ thống công trình thuỷ lợi
mới ch khai thác được 50% - 60% năng lực thiết kế, hiệu quả mà công trình
mang lại thấp hơn hơn nhiều so với kỳ vọng. Rõ ràng, nếu xem x t một cách
u và
iền núi Bắc Bộ” làm luận
2. M c
c c a ềt i
Từ hệ thống cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư, những tổng
kết thực tiễn hoạt động đầu tư, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả đầu tư trong xây dựng công trình thủy lợi vừa và nhỏ khu vực
Trung du và Miền núi Bắc Bộ.
3. Đ i t
ng v p ạm vi ng i n c u
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp nâng cao hiệu quả các
dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi vừa và nhỏ ;
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là giai đoạn quản lý dự án từ chuẩn b đầu
tư, đến thực hiện đầu tư và quản lý khai thác các dự án đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi vừa và nhỏ khu vực Trung du và Miền núi Bắc Bộ.
4. Các tiếp cận v p
ng p áp ng i n c u
Đề tài dựa trên tiếp cận của phương pháp luận duy vật biện chứng
Các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;
- Phương pháp khảo sát thực tế;
nhiều khía cạnh khác nhau là việc làm hết sức quan trọng. Việc phân tích phải
được thực hiện một cách đầy đủ, thu nhận các thông tin về hoạt động kinh tế
sẽ được tiến hành đầu tư, kể cả thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và các dự
kiến cho tương lai. Sự thành công hay thất bại của một dự án đầu tư được
quyết đ nh từ việc phân tích có chính xác hay không. Thực chất của việc phân
tích này chính là lập dự án đầu tư. Có thể nói, dự án đầu tư được soạn thảo tốt
là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh
tế - xã hội mong muốn. Hầu hết các nước trên thế giới đều tiến hành hoạt
2
động đầu tư dưới hình thức các dự án đầu tư.
Theo Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ ngh a Việt Nam về xây dựng thì “Dự
án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
m c đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
d ch v trong một thời hạn nhất đ nh.”[1]
Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp
nhằm sử d ng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích
thiết thực cho nhà đầu tư và cho xã hội.
Dự án đầu tư có thể được xem x t dưới nhiều góc độ khác nhau:
- X t trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: dự án đầu tư có thể được
hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt
được m c tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất đ nh, hay đó
là một công trình c thể thực hiện các hoạt động đầu tư;
- X t về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày
một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế
hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những m c tiêu nhất
Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được m c tiêu. Nó bao gồm cả các
điều kiện và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ,…
Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các m c tiêu có thể đạt được và
cuối cùng là ai có thể thực hiện hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án.
Vậy các đặc trưng của dự án đầu tư đó là:
- Xác đ nh được m c tiêu, m c đích c thể;
- Xác đ nh được hình thức tổ chức để thực hiện;
- Xác đ nh được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư;
- Xác đ nh được khoảng thời gian để thực hiện m c tiêu dự án.
Qua những khái niệm nêu trên có thể thấy rằng, một dự án đầu tư không
phải dừng lại là một một ý tưởng hay phác thảo, mà nó có tính c thể và m c
tiêu xác đ nh. Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng d ng
lặp lại, mà nó sẽ phải tạo nên một thực tế mới mà trước đó chưa từng tồn tại.
4
i tr
1.1.1.2.
án
ut
y
ng
ng tr nh
1.1.1.3.
u
uv i
án
ut
Một dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi cần đáp ứng được các yêu cầu
sau:
- Tính khoa học và hệ thống: đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải
có một quá trình nghiên cứu thật t m và kỹ càng, tính toán cẩn thận
chính xác từng nội dung c thể của dự án. Đặc biệt có những nội dung
rất phức tạp như phân tích tài chính, phân tích kỹ thuật... đồng thời rất
cần sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn về d ch v đầu tư giúp đỡ;
- Tính pháp lý: Các dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc là phải
phù hợp với chính sách pháp luật của Nhà nước. Do đó, trong quá
trình soạn thảo phải nghiên cứu kỹ chủ trương đường lối chính sách
của Nhà nước và các văn bản quy chế liên quan đến hoạt động đầu tư;
- Tính đồng nhất: Đảm bảo tính thống nhất của các dự án đầu tư thì các
dự án đầu tư phải tuân thủ các quy đ nh chung của các cơ quan chức
năng về hoạt động đầu tư kể cả các quy đ nh về thủ t c đầu tư. Đối với
các dự án quốc tế còn phải tuân thủ những quy đ nh chung mang tính
quốc tế;
- Tính hiện thực (tính thực tiễn): Để đảm bảo tính thực tiễn các dự án
phải được nghiên cứu và xác đ nh trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng
mức các điều kiện, hoàn cảnh c thể có liên quan trực tiếp hay gián
vào một dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp
đặt bởi chất lượng, thời gian và chi phí;
- Quản lý dự án đầu tư là sự tác động của chủ đầu tư và các chủ thể có
liên quan khác đến quá trình lập dự án đầu tư và thực hiện dự án đầu
tư bằng ủy nhiệm hoặc ký kết hợp đồng với các đơn v thực hiện
thông qua sử d ng các công c và kỹ thuật quản lý và mô hình tổ chức
không có tính tập trung cao, mềm dẻo, linh hoạt để dự án được thực
hiện trong những ràng buộc về chi phí, thời gian và các nguồn lực.
Tóm lại, Quản lý dự án là sự vận d ng lý luận, phương pháp, quan điểm
có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan
tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện m c tiêu dự
7
án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, ch đạo, phối hợp, điều hành,
giám sát, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết
thúc dự án. Quản lý dự án được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau
của chu trình dự án.
1.1.2.2. á h nh th
1. á h nh th
t
và
h
t
qu n
2. á m h nh
t
ut
h
qu n
th
hiện
án
a. Mô hình tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức năng
Là mô hình trong đó chủ đầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án
chuyên trách mà thành viên của ban quản lý dự án là các bộ từ các phòng ban
chức năng làm việc kiêm nhiệm; Hoặc chức năng quản lý dự án được giao
8
cho một phòng chức năng nào đó đảm nhiệm.
b. Mô hình tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án chuyên trách
Chủ đầu tư thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, ch u trách
nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án.
c. Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận
Là mô hình trong đó nhóm thành viên của dự án được tập hợp từ các cán
đầu vào cho dự án;
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và ch rõ trách nhiệm của
các thành viên tham gia dự án;
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và
9
điều ch nh k p thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự
đoán được. Tạo điều kiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên
quan để giải quyết những bất đồng;
- Tạo ra các sản phẩm, d ch v có chất lượng cao hơn.
Ngoài các vai trò chủ yếu trên thì đứng trên góc độ từ quản lý và tổ chức
quản lý dự án còn có ý ngh a:
- Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong công
trình lớn phức tạp;
p d ng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ
-
thống m c tiêu dự án;
- Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài
chuyên ngành.
1.1.2.4.
u
u ối v i qu n
án
10
trong quá trình thực hiện dự án c thể, do sự ảnh hưởng của một số nhân tố
nên m c tiêu cuối cùng là sản phẩm hoặc d ch v không hợp với yêu cầu của
khách hàng, không làm hài lòng khách hàng. Việc thực hiện thành công m c
tiêu dự án thường được xem x t dựa trên 4 nhân tố sau: tiến độ dự án, chi phí
dự án, phạm vi dự án và sự đánh giá của khách hàng.
1.2.1.1. Hoàn thành trong th i gi n quy
nh ti n ộ
án
Tiến độ dự án hiểu một cách đơn giản là sự sắp xếp thời gian thực hiện
mỗi dự án. Mỗi dự án đều có thời gian bắt đầu và kết thúc. Thông thường, căn
cứ vào tình trạng thực tế của khách hàng và người được ủy quyền để đ nh ra
thời gian hoàn thành phạm vi công việc. Đối với nhiều dự án thì nhân tố thời
gian là ch tiêu quan trọng để đánh giá sự thành công hay không của m c tiêu
dự án.
1.2.1.2.
t
thành qu mong muốn ph m vi
án
Phạm vi dự án còn được gọi là phạm vi công việc. Nó là công việc buộc
phải hoàn thành nhằm thỏa mãn người ủy quyền. Muốn vậy ta phải đảm bảo
chắc chắn thực hiện thành công m c tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng
cầu của người ủy quyền thì trước khi thực hiện dự án, ta phải căn cứ vào yêu
cầu của họ để đ nh ra một kế hoạch cho dự án. Bản kế hoạch này bao gồm tất
cả các nhiệm v công việc, giá thành và thời gian dự đ nh hoàn thành dự án.
Có thể hình dung kế hoạch dự án giống như chiếc la bàn trong ngành hàng
hải, nó ch dẫn việc thực hiện dự án đến bước cuối cùng sao cho thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng.
1.2.2. ội un qu n
ự án đầu tư xây ựng
Chu trình quản lý dự án xoáy quanh 3 nội dung chủ yếu là: (1) lập kế
hoạch, (2) phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý chế độ thời gian, chi phí
thực hiện và (3) giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các m c tiêu đã
đ nh.
- Lập kế hoạch: Là việc xây dựng m c tiêu, xác đ nh những công việc
được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình
phát triển kế hoạch hành động theo một trình tự logic mà có thể biểu
diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống.
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm tiền vốn, lao động, máy móc, thiết b và đặc biệt là điều phối và
quản lý tiến độ thời gian. Nội dung này chi tiết hóa thời hạn thực hiện
cho từng công việc và toàn bộ dự án.
- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích
tình hình hoàn thành, giải quyết vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo
hiện trạng.
12
Các nội dung của quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ
việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và dự tính chi phí.
1.2.2.4. u n
h t
ng
án
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện
dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt
ra. Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo
chất lượng…
1.2.2.5. u n
ngu n nh n
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống
nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người
trong dự án và tận d ng nó một cách có hiệu quả nhất. Nó bao gồm các việc
như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng
13
các ban dự án.
1.2.2.6. u n
việ tr o
mua và trưng thu các nguồn vật liệu.
1.2.2.9. u n
việ gi o nh n
án
Đây là một nội dung quản lý dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản lý dự
án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án. Một số
dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng
cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả. Nhưng một số dự án lại khác,
sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử d ng kết quả dự án này
vào việc vận hành sản xuất. Dự án vừa bước vào giai đoạn dầu vận hành sản
xuất nên khách hàng (người thực hiện dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý
kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án. Vì thế
cần có sự giúp đỡ của đơn v thi công dự án giúp đơn v tiếp nhận dự án giải
14
quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao - nhận dự án.
Các nội dung của quản lý dự án có tác động qua lại lẫn nhau và không có
nội dung nào tồn tại độc lập. Nguồn lực phân bổ cho các khâu quản lý ph
thuộc vào các ưu tiên cơ bản, ưu tiên vào các hình thức lựa chọn để quản lý.
1
Vai tr n i m v c a các
án ầu t