LỜI MỞ ĐẦU
Giao thông vận tải là một trong những ngành kinh tế quốc dân. Tuy nó không
trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội nhưng nó đảm nhận khâu vận
chuyển các sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, nên nó có tác dụng thúc đẩy
sản xuất và trở thành một trong những bộ phận quan trọng nhất của lực lượng sản
xuất.
Trong đó, vận tải thủy là một dạng vận tải kinh tế nhất và được thể hiện ở hai
khía cạnh sau:
Vốn đầu tư cho xây dựng, bảo quản, khai thác là tốt nhất, chi phí nhiên liệu
cho phương tiện là nhỏ nhất. Hơn nữa, sức chở của phương tiện rất lớn, có thể
chuyên chở được những loại hàng siêu trường, siêu trọng. Phạm vi hoạt động của
vận tải thủy rộng khắp, mang tính toàn cầu, tốc độ giao hàng đến nơi tiêu thụ
nhanh. Vì vậy, công tác quản lý và khai thác đội tàu vô cùng quan trọng. Mục tiêu
cuối cùng của một công ty vận tải biển là đạt được lợi nhuận lớn nhất, chi phí nhỏ
nhất, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành. Từ đó đặt yêu cầu cho nhà
quản lý là phải lập ra kế hoạch tổ chức khai thác đội tàu sao cho hợp lý và đạt được
kết quả tối ưu. Tùy từng loại phương tiện, loại hàng, mục đích sử dụng, tùy từng
tuyến đường khác nhau mà bố trí cho hợp lý. Vậy tôi xin chọn đề tài: “Lập kế
hoạch tổ chức và khai thác đội tàu hiệu quả của Công ty vận tải biển” làm đề tài
tiểu luận của mình.
Đại học Hàng Hải Việt Nam 1
Cảng Sài Gòn :
- Cảng Sài Gòn nằm ở hữu hạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10
0
50
'
Bắc và 106
0
45
'
kinh độ Đông. Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ, dài hơn 2 km cách bờ biển 45
tháng 5 năm sau, thường lấy từ cấp 5 đến cấp 7. Tại vùng biển Đông có thể xuất
hiện bão đột ngột, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường có sương mù, hành
trình khó khăn.
Ở vùng biển này chịu ảnh hưởng của dòng hải lưu nóng chảy từ bờ biển châu
Á lên phía Bắc rồi theo bờ biển về châu Mỹ quay về xích đạo tạo thành một vòng
kín và dòng hải lưu lạnh chảy ngược từ Bắc Mỹ về phía Nam theo bờ biển châu Á.
Do các dòng hải lưu mà tốc độ của tàu cũng bị ảnh hưởng.
2. Khoảng cách giữa các cảng.
Sài Gòn- Manila : 859 Hải lý
Manila- Đài Loan : 1441 Hải lý
Sài Gòn- Cape Town : 5706 Hải lý
T×nh h×nh tuyÕn ® êng vµ C¶ng.
1. TuyÕn Sµi Gßn Manila:
TuyÕn cã chiÒu dµi kho¶ng 859 H¶i Lý.
2. TuyÕn Manila Đài Loan
Đại học Hàng Hải Việt Nam 3
Tuyến có khoảng cách 1441 Hải Lý.
Tuyến Sài Gòn Manila i Loan đều thuộc tuyến đờng Việt
Nam - Đông Nam á. Tuyến đờng này có đặc trng nh sau: Vùng biển Đông Nam á
nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là ma rất nhiều, chịu ảnh hởng rất
lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt đới xích đạo. Khí hậu vùng
biển này mang đặc điểm tơng tự nh vùng biển Việt Nam, cụ thể:
Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc,
càng về Nam thì gió giảm dần, không ảnh hởng đến sự đi lại của tàu thuyền.
Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa Đông Nam thổi mạnh ảnh hởng đến tốc
độ tàu đồng thời vào mùa này lợng ma khá lơn, hơn nữa vùng này nhiều bão nhất là
vùng quần đảo Philipin.
Về hải lu: Trên tuyến này cũng chịu ảnh hởng của hai dòng hải lu. Một
dòng từ phía Bắc chảy xuống và một dòng từ vịnh Thái Lan đi từ Nam lên Bắc sát
bờ biển Malaixia qua bờ biển Campuchia tốc độ của dòng chảy nhỏ, không ảnh h-
Yêu cầu trong bảo quản:
- Phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, màu sắc, mùi vị, sâu mọt, côn trùng.
- Phải thông gió đúng lúc kịp thời để giảm nhiệt độ, độ ẩm.
- Phải đảm bảo độ khô sạch. Cách bảo quản tốt nhất là đậy kín nắp hầm tàu, không
cần thông hơi, khi cần thiết có thể bơm một ít ôxy để bảo quản.
- Khi bảo quản ở cảng thì có thể dùng kho chuyên dụng hoặckho tổng hợp với
chiều cao của đống hàng và thời gian bảo quản đúng theo qui định
TỔ CHỨC CHUYẾN ĐI CHO TÀU CHUYẾN
Tàu: MV VTC PHOENIX
Quốc tịch : VIỆT NAM
Port of Register : SAIGON
S
TT
CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ
1 DWT 22.762,80
2 GRT 14.851
3 NRT 7.158
4 Số hầm 2
5 Số boong 1
6 Tốc độ KTS 13
7 Tiêu hao nhiên liệu T/Ngày 18
-Máy chính (FO) T/Ngày 10
-Máy phụ (DO) T/Ngày 8
+Khi chạy T/Ngày 5
+Khi đỗ T/Ngày 3
8 Định biên Người 20
Đại học Hàng Hải Việt Nam 6
-Sỹ quan Người 6
-Thủy thủ Người 14
9 Lương tháng bình
WWDSHE
XEU
6 Điều khoản về chi phí
xếp dỡ
F I .S FO .S
7 Laycan
8 Cước phí (USD/T) 50 60
Đại học Hàng Hải Việt Nam 7
9 Hoa hồng phí (%)
1
0
Các điều khoản khác Gencon
22/76
Gencon
22/76
Xét điều kiện :
P/a 1: Q
h,
< D
t
(13.500 T < 22.762,80 T)
P/a 2: Q
h,
< D
t
(13.800 T < 22.762,80 T)
Q
h
: khối lượng vận chuyển
D
= t
ch
+ t
đ
= (ngày)
t
ch
: thời gian tàu chạy
t
đ
: thời gian tàu đỗ
T
f
=
24
TrcTxcTktTncTcc ++++
= (ngày)
T
f
: Thời gian phụ
T
cc
: Thời gian cập cầu
T
nc
: Thời gian nhập cảnh
T
kt
: Thời gian kết toán
T
Tổng thời gian :
∑
T
ch
= T
ch
+T
f
= (ngày)
LẬP BẢNG TÍNH THỜI GIAN CHUYẾN ĐI:
P
/
A
L V
Q
x
Tấn
M
X
Tấ
n/
ng
ày
Q
D
T
ấn
M
D
g
i
ờ
∑
T
ngà
y
1
2
.30
0
1
3
1
3.50
0
3
00
0
1
3.50
0
2
.5
00
2 5 4 5 2
1
8,0
2
2
KtKcb *
x T
ch
= (USD)
C
KHCB
: Chi phí khấu hao cơ bản:
K
cb
: Hệ số khấu hao căn bản (K
CB
= 7%)
T
ch
:Thời gian chuyến đi
T
kt
: Thời gian khai thác
Chi phí sửa chữa lớn:
C
SCL
=
Tkt
KtKscl *
x T
ch
= (USD)
Đại học Hàng Hải Việt Nam 12
C
SCL
ch
= (USD)
C
vl
: Chi phí vật liệu ,phụ tùng thay thế :
K
vl
: Hệ số vật liệu ,phụ tùng thay thế (K
VL
= 2%)
Đại học Hàng Hải Việt Nam 13
Chi phí bảo hiểm :
C
P&I
= K
P&I
x GRT = (USD) (K
P&I
= 4,5USD/GRT)
C
TT
= K
BHTT
x K
t
= (USD) (K
TT
= 4%)
C
BH
= (USD)
C
KHCB
: Chi phí khấu hao cơ bản:
Đại học Hàng Hải Việt Nam 14
K
cb
: Hệ số khấu hao căn bản (K
CB
= 7%)
T
ch
:Thời gian chuyến đi
T
kt
: Thời gian khai thác
Chi phí sửa chữa lớn:
C
SCL
=
Tkt
KtKscl *
x T
ch
= (USD)
C
SCL
: Chi phí sửa chữa lớn
K
scl
C
vl
: Chi phí vật liệu ,phụ tùng thay thế :
K
vl
: Hệ số vật liệu ,phụ tùng thay thế (K
VL
= 2%)
Chi phí bảo hiểm :
C
P&I
= K
P&I
x GRT = (USD) (K
P&I
= 4,5USD/GRT)
C
TT
= K
BHTT
x K
t
= (USD) (K
TT
= 4%)
C
BH
=
Tkt
iCpCtt &+
)
K
sc
l
(
%
)
K
tx
(
%
)
K
vl
(
%
)
K
tt
(
%
)
T
ch
(ng
ày)
C
cb
US
D
1
0
6
7
3
,
5
2
,
5
2 4
1
8,0
2
1
2,6
14
6
,30
7
4
,50
5
3
,60
4
6
152,8
3
2
0424,
17
Chi phí lương cho từng phương án :
C
L =
30
Ltt*NttLsq*Nsq +
x
T
ch
Đại học Hàng Hải Việt Nam 17
C
L
: Chi phí lương
N
sq
: Số sỹ quan
N
tt
: Số thuỷ thủ
L
sq
: Lương sỹ quan
L
tt
: Lương thuỷ thủ
C
L1 =
30
Ltt*NttLsq*Nsq +
= 40% x C
L
C
QL
: Chi phí quản lý
C
QL1
= (USD)
C
QL2
= (USD)
Chi phí khác cho từng phương án :
C
#
= 25% x C
L
C
#
: Chi phí khác
C
# 1
= (USD)
C
# 2
= (USD)
Đại học Hàng Hải Việt Nam 19
LẬP BẢNG TÍNH CÁC CHI PHÍ CỐ ĐỊNH KHÁC ( BẢNG 2):
P
/A
N
00
1
8,02
2
0
4
0
2
5
11
292
2 6
1
4
1
.500
7
00
3
0,53
2
0
4
0
2
5
19
132
Chi phí nhiên liệu cho từng phương án:
Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
ch1
x q
nl
x G
nl
= (USD)
C
FO 2
= T
ch2
x q
nl
x G
nl
= (USD)
Chi phí DO cho từng phương án:
C
DO
= C
DO chạy
+ C
DO đỗ
= t
ch
x q
nl chạy
x G
nl
+ t
h
F
O
D
O
G
FO
G
DO
∑
C
(USD)
1 18
,02
10 8 46
0
54
0
1607
38,4
2 30
,53
10 8 46
0
54
0
2723
27,6
Chi phí nước ngọt cho từng phương án:
C
CHI PHÍ NƯỚC NGỌT (BẢNG 4)
P/A n
TV
q
nn
(l/ngày)
R
nn
(USD/m
3
)
T
ch
(ngày)
∑
C
nn
(USD)
1 20 200 380 18,02
27390
,4
2 20 200 380 30,53
46405
,6
Chi phí vận chuyển cho từng phương án :
C
VC
= khối lương hàng hóa x (đơn giá xếp + đơn giá dỡ)
C
VC 1
l
(USD/cảng)
b
1
: đơn giá trọng tải phí, lấy b
1
= 0.032 (USD/GRT-1 lợt)
n
1
: số lợt tàu ra, vào cảng (lợt)
b. Phí đảm bảo hàng hải: là khoản tiền tàu phải trả cho cảng khi tàu vào khu
vực của cảng.
C
hh
= GRT . b
5
. n
l
(USD/cảng)
b
5
: đơn giá phí bảo đảm hàng hải, lấy b
5
= 0.135 (USD/GRT-lợt)
n
l
: số lần tàu vào khu vực của cảng
P
h-
ơng
c. Hoa tiêu phí : là khoản tiền tàu phải trả cho cảng khi tàu nhờ hoa tiêu dẫn tàu
ra vào cảng.
C
HT
= GRT . l . n
l
. b
2
(USD/cảng)
Trong đó:
n
l
: Số lần hoa tiêu dẫn tàu
l : Khoảng cách hao tiêu dẫn tàu, lấy l = 20hl.
b
2
: Đơn giá hoa tiêu phí, lấy b
2
= 0.0022 (USD/GRT-hl)
d. Phí cầu tàu : là khoản tiền tàu trả cho cảng khi tàu đậu tại cầu hoặc tại phao.
C
CT
= GRT . t . b
4
(USD/cảng)
t: Thời gian tàu đậu tại cầu hoặc phao (h)
b
4
: Đơn giá phí cầu tàu, lấy b
4