Đề cương 88 câu hỏi ôn
thi Tốt nghiệp THPT 2011
C73: Vấn đề ptriển tổg hợp ktế biển ở DHNTB
aNghề cá:
-vùg biển có nhiều bãi cá,tôm nhất là các tỉnh cực NTBộ
-sản lượg thsản đạt 624 nghìn tấn
-ven bờ có nhiều vũg, vịnh, đầm, phá thuận lợi cho nuôi trồg thsản
-hđộg chế biến thsản ngày càg đa dạg, pphú
bDu lịch biển:
-có nhiều bãi biển đẹp: Mĩ Khê, Sa Huỳnh, QNhơn, NhTrag,…
-có 2 t.t dlịch qtrọg:NhTrag, ĐNẵg
cDvụ hàng hải:
-co nhiều nơi thuận lợi để xdựg cảg nc’ sâu: ĐNẵg, QNhơn,
NhTrag,…tạo đk giao nc’ trog nc’ và qtế
d.Khai thác ksản ở thềm lục địa & sxuất muối:
-đã tiến hành khai thác dầu khí ở đảo Phú Quý
-sxuất muối : Cà Ná, Sa Huỳnh
C74: Ptriển côg ngiệp & cơ sở hạ tầg của vùg DHNTB
a.Phát triển công nghiệp:
- Hình thành các trung tâm côg ngiệp trong vùng, lớn nhất là ĐNẵg,
tiếp đến là NhTrng, QNhơn, PhThiết vs hướh chuyên môn hóa chủ yếu
là cơ khí, chế biến nông-lâm-thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
- Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công
của vùng.
-Thúc đẩy các mối liên hệ kinh tế trong và ngoài nước.
-Cho phép khai thác các thế mạnh về kinh tế biển, tạo điều kiện thu
hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp, khu kinh tế mở…
E.TÂY NGUYÊN (TNg)
C76: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội có thuận lợi, khó
khăn gì đối với sự phát triển kinh tế ở TNg
1.Khái quát chung:
Gồm có 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
-Diện tích: 54,7 nghìn km2 (16,5% diện tích cả nước). Dân số: 4,9
triệu người (5,8% dân số cả nước).
-Tiếp giáp: Duyên hải NTB, ĐNB, Campuchia và Lào. Đây là vùng duy
nhất ở nước ta không giáp biển
thuận lợi giao lưu với các vùng, có vị trí chiến lược về an ninh, quốc
phòng và xây dựng kinh tế.
2.Thuận lợi & Kh.khăn:
a.Thuận lợi
♥Tự nhiên:
-Là vùng duy nhất không giáp biển, nằm sát Duyên hải NTB, lại giáp
Hạ Lào, Đông Bắc Campuchia nên vùng có vị trí đặc biệt quan trọng
về mặt quốc phòng & xây dựng kinh tế.
-Là nơi có nhiều đất đỏ badan với tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh
dưỡng, phân bố thành những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc
hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
-Khí hậu cận xích đạo, có mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy, bảo
quản sản phẩm. Lên cao 400-500m khí hậu khô nóng, độ cao 1000m
lại mát mẽ có thể trồng các loại cây công nghiệp nhiệt đới & cận
nhiệt.
-Thuỷ năng khá lớn trên sông Đồng Nai, Xê Xan, Xrêpôk…
ĐLắk,GLai,Ktum,LĐồg
-Chè:trồg trên các cao nguyên cao : LĐồg,GLai
-Cao su:trồg nhiều thứ 2 sau ĐNBộ (trồg ở cả 5 tỉnh)
-Ngoài ra:hồ tiêu,điều,bông,lạc,dâu tằm
c.Ý nghĩa:
-Khai thác TNTN đất đai,KH
-Thu hút lđộg,góp phần pbố dcư
-Tạo ra tập qán sxuất ms cho đbào dtộc
-Có nhiều mô hình ktế
d.Hướg ptr:
-Hoàn thiện quy hoạch các vùg chuyên canh cây CN,mở rộg S cây
CN,có kế hoạch và cơ sở khoa học đi đôi vs việc bảo vệ rừg và ptr
thủy lợi
-Đa dạg hóa cơ cấu cây CN
-Đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây CN và xkhẩu
C78: Khai thác và chế biến lâm sản
-Đầu thập kỷ 90 (thế kỷ XX) ở Tây Nguyên rừng vẫn che phủ 60%
diện tích lãnh thổ. Rừng chiếm 36% diện tích đất có rừng & 52% SL
gỗ có thể khai thác của cả nước.
-Có nhiều gỗ quý, chim, thú có giá trị: cẩm lai, sến, trắc…, voi, bò tót,
tê giác…
-Có hàng chục lâm trường khai thác, chế biến & trồng rừng
Liên hiệp lâm-nông-công nghiệp lớn nhất nước ta Kon Hà Nừng (Gia
Lai), Gia Nghĩa (Đắc Nông)….
-Sản lượng khai thác gỗ hàng năm đều giảm, đến cuối thập kỷ 80
(thế kỷ XX) là 600.000-700.000m3, nay còn 200.000-
300.000m3/năm.
-Nạn phá rừng gia tăng làm giảm sút lớp phủ thực vật, môi trường
sống bị đe dọa, mực nước ngầm hạ thấp, đất đai dễ bị xói mòn…