BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC GVHD: Ths. Lê Minh
Lưu
Mã đề: 46.B.25.4.16
Loại chung cư : B
p lực thường xuyên bên ngoài nhà : H
ngoài
= 25(m).
Số tầng : 4 (tầng).
Số căn hộ : 16
Diện tích mỗi căn hộ : 4x16(m
2
).
Chiều cao tầng : 3,4(m).
Loại chung cư Chậu bếp Vòi sen Lavabô Bồn cầu Bồn tắm
B 2 2 2 1 1
============================================================================
PHẦN I: TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
I.1 Lựa chọn sơ đồ hệ thống cấp nước và bố trí các đường ống:
- p lực cần thiết của ngôi nhà:
10 4.( 1) 10 4.(4 1) 22( )
ct
nha
H n m
= + − = + − =
H
ngoài
= 25(m) > H
nhà
= 22(m)
⇒
Chọn sơ đồ cấp nước đơn giản. Trong trường hợp này có thể lựa
970800
280
** Sơ đồ bố trí đường ống cấp nước cho căn hộ được bố trí như hình vẽ.
HÌNH 2. SƠ ĐỒ ỐNG NHÁNH CẤP NƯỚC
L0,925
L1,12
L0,9
0,28
0,5
1
0,3
0,8
0,97
SVTH: Nguyễn Ngọc Châu 061101C Trang 2
BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC GVHD: Ths. Lê Minh
Lưu
SVTH: Nguyễn Ngọc Châu 061101C Trang 3
BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC GVHD: Ths. Lê Minh Lưu
KÉT MÁI
O
15,00 m
1,00 m
0,000 m
3,400 m
6,800 m
10,200 m
13,600 m
TẦNG 1
TẦNG2
TẦNG 3
Tính toán thủy lực đường ống cấp nước:
Lưu lượng tính toán được tính theo công thức:
0, 2 . ( / )
a
tt
q N K N l s= +
Chung cư loại B tiêu chuẩn dùng nước q
tc
= 300(l/ng.ngày.đêm)
→
a = 2.
Số đương lượng N < 300
→
K = 0,002.
Đường kính ống được tính theo công thức kinh nghiệm:
0,42
( )
tt tt
D q m
=
.
BẢNG TÍNH ĐƯỜNG KÍNH ỐNG DẪN NƯỚC
ĐẾN THIẾT BỊ DÙNG NƯỚC
Đoạn ống Thiết bò dùng nước
Đương
lượng (N)
q
tt
(m
3
+ 16lavabo + 8bồn cầu + 8bồn tắm
44 0.0014 63 63
LM
32chậu bếp + 32vòi sen
+ 32lavabo + 16bồn cầu + 16bồn tắm
88 0.0021 75 75
MN
64chậu bếp + 64vòi sen
+ 64lavabo + 32bồn cầu + 32bồn tắm
176 0.003 87 90
** Đoạn ống OQ vì cấp nước cho cả két mái nên đường kính ống phải đảm bảo cấp cho két mái, tính
theo tổng số đương lược của cả chung cư: Tổng số đương lượng N = 352 → K = 0,003.
3 3
0,2 . (0, 2 352 0,003.352).10 0,0048( / )
a
tt
q N K N m s
−
= + = + =
SVTH: Nguyễn Ngọc Châu 061101C Trang 5
BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC GVHD: Ths. Lê Minh
Lưu
→
0,42 0,42 3
0,0048 .10 106( )
tt tt
D q mm
= = =
-3
)
2,63
= 0,1175
Σ = = =
÷ ÷
1,85
0,0048
. 44,8 0,121( )
0,1175
x
dđ
Q
h L m
K
Σ
h
cb
= 20%
Σ
h
dd
= 0,2.0,121 = 0,024(m).
BẢNG TÍNH TỔN THẤT DỌC ĐƯỜNG THEO TUYẾN BẤT LI
Đoạn ống q
tt
(m
3
dđ
0.2695
∑h
cb
= 20%∑h
dđ
0.0539
Xác đònh đồng hồ đo nước:
Lưu lượng tính toán của chung cư: Q
tt
c.cư
= 4,8(l/s).
Ta có: Q
min
≤
Q
tt
≤
Q
max
→
Chọn: 0,9
≤
4,8
≤
6 (l/s)
→
Chọn loại đồng hồ tuốc bin D50 có
[h
sh
tc
ng
q N
Q k
=
(m
3
/ng,đêm).
Q
tc
= 300(l/ng.ngày.đêm)
N = 4.4.16 = 256(người).
K
ng
= 1-hệ số không điều hòa ngày
max
.
300.256
.1
1000 1000
sh
tc
q N
Q
→ = =
= 76,8(m
3
/ng.đêm).
).
m
W→
= 1,3(15,36 + 6) = 27,8 (m
3
) chia làm hai két mái mỗi két có dung tích là 14m
3
.
SVTH: Nguyễn Ngọc Châu 061101C Trang 7
BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC GVHD: Ths. Lê Minh
Lưu
Chọn két mái có kích thước mỗi két là: dài x rộng x cao = 5x2x1,7(m
3
), két mái được đặt cao hơn mặt
sàn mái 800mm.
**p lực cần thiết của ngôi nhà:
H
ct
= h
hh
+ h
đh
+ h
td
+ Σh
dd
Σh
cb
Trường hợp 1: Tính H
ct
Vậy: Chọn sơ đồ cấp nước như ban đầu là hợp lý.
PHẦN II – TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
SVTH: Nguyễn Ngọc Châu 061101C Trang 8
BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC GVHD: Ths. Lê Minh
Lưu
4000 4000
HÌNH 4. MẶT BẰNG THOÁT NƯỚC KHU VS ĐIỂN HÌNH
900
900
650800
820576640846960576820
Lưu lượng tính toán trong các đoạn ống của mạng lưới thoát nước bên trong nhà xác đònh theo công
thức sau:
q
th
= q
c
+ q
dcmax
Trong đó:
q
th
– lưu lượng nước tính toán (l/s);
q
c
– lưu lượng nước cấp tính toán của đoạn ống tính theo công thức:
0,2
a
c
q N KN= +
BẢNG TÍNH ỐNG THOÁT NHÁNH TRONG NHÀ
Đoạn ống Thiết bò vệ sinh
Đương
lượng
q
dcmax
(l/s) q
c
(l/s) q
th
(l/s) D
tt
(mm) D
chọn
(mm) i
min
AB = A'B' 1vòi rửa 2 0.66 0.287 0.947 54 63 0.022
BC = B'C' 2vòi rửa 4 0.66 0.408 1.068 56 63 0.022
CD = C'D' 2vòi rửa + 1vòi tắm 6 0.66 0.502 1.162 59 63 0.022
DK = D'K
2vòi rửa + 1vòi tắm
+ 1phểu thu(2 hương sen)
7.2 0.66 0.551 1.211 60 63 0.022
EG = FG 2lavabo 0.4 0.066 0.127 0.193 28 50 0.025
GK 4lavabo 0.8 0.066 0.18 0.246 30 50 0.025
HJ = IJ 1két xí có thùng rửa 4.5 1.485 0.433 1.918 72 100 0.012
2. Tính toán đường kính ống thoát nước bẩn trong nhà:
BẢNG TÍNH ĐƯỜNG KÍNH ỐNG THOÁT NƯỚC BẨN TRONG NHÀ
Tầng
Thiết bò
q
c
(l/s) q
th
(l/s) D
tt
(mm) D
chọn
(mm)
Tầng 3
4lavabo + 4vòi rửa + 2vòi tắm
+ 2phểu thu (4hương sen)
15.2 0.66 0.81 1.47 65 65
Tầng 2
8lavabo + 8vòi rửa + 4vòi tắm
+ 4phểu thu (4hương sen)
30.4 0.66 1.164 1.824 71 75
Tầng 1
12lavabo + 12vòi rửa + 6vòi tắm
+ 6phểu thu (4hương sen)
45.6 0.66 1.442 2.102 75 75
Ống ngang
16lavabo + 16vòi rửa + 8vòi tắm
+ 8phểu thu (4hương sen)
60.8 0.66 1.681 2.341 79 80
4. Xác đònh đường kính ống thoát nước mưa:
• Nhà có mái bằng với độ dốc 1 > 1,5%;
• Diện tích căn hộ 4x16(m
2
);
Trong đó:
W
n
: thể tích nước của bể. Lấy bằng (1 ÷ 3) lượng nước thải ngày đêm, (chọn 1,5 lần).
Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng 70% lần tiêu chuẩn cấp nước:
. .
256.0,7.300.1
1000 1000
tc ng
tt
max
N q K
Q = =
= 53,76 (m
3
/ng.đêm).
→ W
n
= 1,5.53,76 = 80,64(m
3
).
SVTH: Nguyễn Ngọc Châu 061101C Trang 11
BÀI TẬP LỚN CẤP THOÁT NƯỚC GVHD: Ths. Lê Minh
Lưu
W
c
: thể tích cặn của bể
1
2
. (100 ). . .
3
).
Bố trí hai hầm tự hoại → dung tích mỗi hầm là 44,75m
3
→ Chọn kích thước mỗi hầm: dài x rộng x
cao = 6x4x2,4 (m
3
).
SVTH: Nguyễn Ngọc Châu 061101C Trang 12