CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC potx - Pdf 19

NGHĨA DUY VẬT BIỆN
NGHĨA DUY VẬT BIỆN
CHỨNGCƠ SỞ LÝ
CHỨNGCƠ SỞ LÝ
LUẬN
LUẬN
CỦA THẾ GIỚI QUAN
CỦA THẾ GIỚI QUAN
KHOA HỌC
KHOA HỌC
NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNGCƠ SỞ LÝ
NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNGCƠ SỞ LÝ
LUẬN
LUẬN
CỦA THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC
CỦA THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC
I THẾ GIỚI QUAN VÀ THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC
I THẾ GIỚI QUAN VÀ THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC
1.Thế giới quan và các hình thức cơ bản của thế giới quan
1.Thế giới quan và các hình thức cơ bản của thế giới quan
a, Khái niệm thế giới quan
a, Khái niệm thế giới quan
- Định nghĩa: Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm,
- Định nghĩa: Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm,
quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con
quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con
người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế
người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế
giới (TGQ bao hàm cả nhân sinh quan NSQ và là sự
giới (TGQ bao hàm cả nhân sinh quan NSQ và là sự
hòa nhập giữa tri thức và niềm tin).

phát) hoặc dưới dạng hệ thống thống lý luận
chặt chẽ (trình độ tự giác).
chặt chẽ (trình độ tự giác).
a, Khái niệm thế giới quan
a, Khái niệm thế giới quan
-
-
Về cấu trúc
Về cấu trúc
: TGQ gồm hai yếu tố cơ bản là tri
: TGQ gồm hai yếu tố cơ bản là tri
thức và niềm tin, trong đó tri thức là cơ sở
thức và niềm tin, trong đó tri thức là cơ sở
trực tiếp cho sự hình thành TGQ, nhưng nó chỉ
trực tiếp cho sự hình thành TGQ, nhưng nó chỉ
gia nhập TGQ khi đã chuyển hóa thành niềm
gia nhập TGQ khi đã chuyển hóa thành niềm
tin thúc đẩy hành động của con người.
tin thúc đẩy hành động của con người.
-
-
Vai trò TGQ
Vai trò TGQ
: TGQ có nhiều chức năng như nhận
: TGQ có nhiều chức năng như nhận
thức, xác lập giá trị, bình xét đánh giá, điều
thức, xác lập giá trị, bình xét đánh giá, điều
chỉnh hành vi nhưng bao trùm nhất là chức
chỉnh hành vi nhưng bao trùm nhất là chức
năng định hướng cho toàn bộ hoạt động sống

vấn đề cơ bản của triết học
+ TGQ DT là TGQ thừa nhận bản chất của thế giới là tinh
thần
+ TGQ DT thể hiện rất đa dạng. Dưới cấp độ triết học, TGQ
DT bao gồm TGQ DT khách quan và TGQ DT chủ quan.
- TGQ DV là TGQ thừa nhận bản chất thế giới là vật chất
- TGQ DV khẳng định thế giới vật chất bất sinh, bất diệt
Thừa nhận sự tồn tại của các hiện tượng tinh thần có
nguồn gốc từ vật chất, khẳng định vai trò năng động, tích
cực của con người
- TGQ DV thể hiện rất đa dạng dưới nhiều cấp độ khác nhau
như tự phát hay tự giác, thô sơ, chất phác hay văn minh
b, Lịch sử phát triển của thế giới quan
b, Lịch sử phát triển của thế giới quan
duy vật.
duy vật.
- TGQ DV chất phác là TGQ thể hiện trình độ nhận
thức ngây thơ, chất phác
- Thế giới quan duy vật siêu hình
- TGQ DV BC là hệ thống quan điểm nhận thức duy
vật về thế giới trong sự vận động, biến đổi
không ngừng của nó, đem lại cho con người
không chỉ một bức tranh chân thực về thế giới
mà còn đem lại một định hướng phương pháp
tư duy khoa học để con người tiếp tục nhận
thức và cải tạo thế giới.
II. NỘI DUNG, BẢN CHẤT
II. NỘI DUNG, BẢN CHẤT - Khái niệm xã hội
- Khái niệm xã hội
-
Nội dung cơ bản quan niệm duy vật về xã hội:
Nội dung cơ bản quan niệm duy vật về xã hội:
+ Xã hội là bộ phận đặc thù của tự nhiên
+ Xã hội là bộ phận đặc thù của tự nhiên+ SXVC là cơ sở của đời sống xã hội; PTSX quyết định quá
+ SXVC là cơ sở của đời sống xã hội; PTSX quyết định quá
trình sinh hoạt xã hội, đời sống chính trị và tinh thần của xã
trình sinh hoạt xã hội, đời sống chính trị và tinh thần của xã
hội; tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
hội; tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội. + Sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên
+ Sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên+ Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử,cá
+ Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử,cá
nhân lãnh tụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển lịch sử
nhân lãnh tụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển lịch sử
Tóm lại,
Tóm lại,
quan điểm DV về xã hội của TGQ DV BC là một hệ

vừa có tính tương đối

b. Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới
b. Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới
quan duy vật với phép biện chứng.
quan duy vật với phép biện chứng.
- Trước Mác CNDV và phép biện chứng phát triển
tách rời nhau
- Mác và Ăngghen đã tách PBC ra khỏi triết học duy
tâm, đưa trở về với CNDV, tạo nên sự thống nhất
giữa CNDV và PBC.
- Sự thống nhất giữa CNDV với PBC đã giải phóng
CNDV khỏi hạn chế siêu hình và cứu PBC khỏi
tính chất duy tâm thần bí và đã đem lại cho con
người một quan niệm hoàn toàn mới về thế giới
như một quá trình với tính cách là vật chất không
ngừng vận động, chuyển hóa và phát triển.
c. Quan niệm duy vật triệt để
c. Quan niệm duy vật triệt để
- Trước Mác, CNDT thống trị trong lĩnh vực xã hội và
lịch sử. Các nhà triết học DV trước Mác chỉ DV về tự
nhiên nhưng đều duy tâm về lịch sử
- Triết học Mác đã đưa quan điểm DV khoa học vào lĩnh
vực xã hội, sáng tạo ra CNDV LS, thành tựu vĩ đại
của tư tưởng loài người
- Triết học Mác khẳng định nguồn gốc vật chất của xã
hội, chỉ rõ vai trò quyết định của SXVC đối với đời
sống xã hội, coi sự phát triển của xã hội là một quá
trình lịch sử tự nhiên đưa CNDV tới chỗ hoàn bị,
triệt để từ chỗ chỉ nhận thức được giới tự nhiên đến

thực tế khách quan (điều kiện vc khách quan, hoàn cảnh
khách quan, quy luật khách quan )
- Chỉ có những mục đích, đường lối, chủ trương xuất phát từ
hiện thực khách quan, phản ánh nhu cầu và tính tất yếu
của hiện thực mới là đúng đắn, mới trở thành hiện thực.
- Mục đích, chủ trương, đường lối con người đặt ra không
được xuất phát từ ý muốn và tình cảm, ý chí chủ quan, cho
dù đó là những mong muốn tốt đẹp, cao cả, nếu như nó
không phù hợp với thực tế khách quan.
- Khi đã có mục đích, đường lối, chủ trương đúng đắn, phải
căn cứ vào thực tế khách quan để tổ chức lực lượng vật
chất thực hiện một cách có hiệu quả.
2. Phát huy tính năng động chủ
2. Phát huy tính năng động chủ
quan
quan- Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy tính
năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò
nhân tố con người trong hoạt động thực tiễn.
- Phát huy tính năng động chủ quan phải trên cơ sở
thực tế khách quan, phù hợp với thực tế khách
quan.
- Nội dung cơ bản của phát huy tính năng động chủ
quan bao gồm:
+ Phải tôn trọng tri thức khoa học
+ Phải khoa học hóa sự lãnh đạo và quản lý xã hội
+ Phải coi trọng trí thức, phát huy vai trò của trí thức
+ Phải làm chủ tri thức khoa học, truyền bá tri thức

a, Siêu hình
- Các đặc trưng cơ bản như sau:
+ Xem xét sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong trạng
thái biệt lập
+ Xem xét sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong trạng
thái tĩnh
+ Xem xét sự tồn tại của sự vật, hiện tượng một cách
phiến diện, máy móc
+ Coi sự vận động, phát triển chỉ giới hạn ở sự thay đổi
vị trí
-PP tư duy siêu hình vẫn có giá trị trong phạm vi nhất
định
b, Biện chứng và lịch sử phát triển của
b, Biện chứng và lịch sử phát triển của
phép biện chứng
phép biện chứng- Thuật ngữ “biện chứng” có gốc từ tiếng Hy Lạp
(dialektica) với nghĩa là nghệ thuật đàm thoại, tranh
luận
- Các đặc trưng cơ bản như sau:
+ Xem xét sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong mối
liên hệ, ràng buộc, quy định lẫn nhau
+ Xem xét sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong trạng
thái tự sự vận động, phát triển không ngừng.
+ Xem xét sự tồn tại của sự vật, hiện tượng một cách
toàn diện, linh hoạt, mền dẻo (vừa là nó vừa là cái
khác nó, vừa có cái này, vừa có cái kia) phản ánh
đúng sự vận động, biến đổi của sự vật, hiện tượng.

chứng
+ Phép biện chứng chất phác cổ đại: là kết quả của sự
quan sát, mang tính suy luận, phỏng đoán trên cơ sở
kinh nghiệm trực giác, có tính tự phát, ngây thơ, mộc
mạc.
+ Phép biện chứng duy tâm trong triết học cổ điển Đức
(đỉnh cao trong triết học Hêghen): PBC của Hêghen là
PBC DT KQ, là PBC “lộn ngược”, coi biện chứng của
ý niệm có trước và sinh ra biện chứng của tự nhiên.
- PBCDV là hình thức cao nhất của phép biện chứng, là
khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận
động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài
người và của tư duy” ; là học thuyết về sự phát triển
dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không
phiến diện nhất.
PBCDV có khả năng đem lại cho con người tính tự giác
cao trong mọi hoạt động, có thể giúp con người hạn
chế sai lầm, tránh được các sai lầm nghiêm trọng.
2. Nội dung cơ bản của phép biện chứng
2. Nội dung cơ bản của phép biện chứng
duy vật
duy vậta, Hai nguyên lý của PBCDV:
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
+ Khái niệm về liên hệ và liên hệ phổ biến
+ Tính chất của liên hệ
+ Ý nghĩa phương pháp luận
- Nguyên lý về sự phát triển:

+ Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
+ Ý nghĩa phương pháp luận
- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các
- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các
mặt đối lập
mặt đối lập
+ Vị trí của quy luật
+ Khái niệm mâu thuẫn và mâu thuân biện chứng
+ Tính chất chung của mâu thuẫn
+ Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động
và sự phát triển
+ Sự vận động của mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn
+ Ý nghĩa phương pháp luận
- Quy luật phủ định của phủ định
- Quy luật phủ định của phủ định+ Vị trí của quy luật
+ Khái niệm phủ định, phủ định biện chứng
+ Tính chu kỳ, tính lặp lại cái cũ trên cơ sở mới của
phủ định của phủ định
+ Con đường xoáy ốc của quá trình phát triển
+ Ý nghĩa phương pháp luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status