bài giảng lịch sử triết học - chương 5 chủ nghĩa duy vật biện chứng cơ sở lý luận của thế giới quan khoa học - Pdf 14

C h ư ơ n g n ă m
class="bi x0 y0 w1 h1"
1. Thế giới quan và các hình thức cơ bản của nó
a) Thế giới quan
 Định nghĩa: TGQ là toàn bộ các quan điểm, quan niệm
của CN về TG, về bản thân CN, về cuộc sống & vị trí CN
trong TG ấy.
 Kết cấu: Các quan điểm, quan niệm hòa quyện trong
mình tri thức & niềm tin, lý trí & tình cảm,… trãi rộng
trên khắp các lĩnh vực, các cấp độ họat động của CN.
 Phân loại: TGQ cá nhân & TGQ cộng đồng.
 Chức năng chính: “Lăng kính” để CN nhìn nhận TG,
“cẩm nang” hướng dẫn cuộc sống (định hướng họat động
nhận thức & thực tiễn cho CN trong TG mà họ đang sống.
1. Thế giới quan và các hình thức cơ bản của nó
b)Các hình thức cơ bản của TGQ
TGQ thần thoại
 Chứa đầy hình tượng hoang đường hoà quyện trong lý trí ngây thơ
của CN mông mụi, cố truy tìm cội nguồn của mình trong những
tưởng tượng viễn vông.
 Thể hiện qua các huyền thoại.
TGQ tôn giáo
 Dựa trên niềm tin (cao hơn lý trí) vào sức mạnh của các lực lượng
siêu nhiên, thần thánh chi phối GTN, trần tục (CN).
 Thể hiện qua giáo lý (hạt nhân lý luận) & các nghi thức, tín
ngưỡng (sùng bái lực lượng siêu nhiên).
 Vừa phản ánh sự nghèo nàn của hiện thực, vừa phản kháng chống
lại sự nghèo nàn ấy; Hướng CN đến TG hoàn thiện, hoàn mỹ sau
khi chết. Nó là nhu cầu tinh thần của một bộ phận lớn nhân dân.
1. Thế giới quan và các hình thức cơ bản của nó
 Tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo – vào

a) Thực chất của TGQ duy vật & TGQ duy tâm
 TGQ duy tâm
 Bản chất của thế giới là cái tinh thần;
 Yếu tố tinh thần quyết định đời sống vật chất;
 Lực lượng siêu nhiên chi phối đời sống hiện thực CN;
 Các hình thức: thô sơ, tôn giáo, văn minh.
 TGQ duy vật
 Bản chất của thế giới là cái vật chất;
 Đời sống vật chất quyết định đời sống tinh thần;
 CN quyết định đời sống hiện thực của chính mình;
 Các hình thức: chất phác, siêu hình, biện chứng.
2. Thế giới quan duy vật & lịch sử phát triển của nó
b)Lịch sử phát triển của TGQ duy vật
 TGQ duy vật chất phác
 Xuất hiện vào thời cổ đại, khi thực tiễn - nhận thức của CN còn
đơn giản; Là TGQ của một bộ phận giai cấp thống trị tiến bộ.
 Thể hiện trong các trường phái duy vật: Aâm dương - Ngũ hành;
Milê; Lôkayatta; Nguyên tử;…
 Thành tựu:
 Dựa vào cái tự nhiên, lý trí để lý giải thế giới một cách tự nhiên;
 Đặt ra những vấn đề mà triết học & khoa học phải giải đáp; thúc
đẩy nhận thức phát triển.
 Hạn chế:
 Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể; Mang tính trực quan, chất
phác, chứa nhiều phỏng đoán, thiếu chứng cứ khoa học;
 Không triệt để (không lý giải được bản tính của các hiện tượng tinh
thần, quan hệ giữa cái tinh thần & cái vật chất);
 Mới chỉ giải thích thế giới chứ chưa góp phần cải tạo thế giới.
2. Thế giới quan duy vật & lịch sử phát triển của nó
 TGQ duy vật siêu hình

3. Thế giới quan khoa học & Bức tranh khoa học về thế giới
a)TGQ khoa học
 Hệ thống tri thức, niềm tin khoa học, được tổng kết từ các
kết quả của quá trình nghiên cứu, thực nghiệm & dự báo
của các ngành khoa học.
 Luôn được bổ sung, hoàn thiện theo sự phát triển của các
ngành khoa học.
 Có vai trò to lớn trong việc hướng dẫn hoạt động nhận thức
& chỉ đạo hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới.
3. Thế giới quan khoa học & Bức tranh khoa học về thế giới
b) Bức tranh khoa học về thế giới
 Mô hình tư tưởng về thế giới; trong đó, cấu trúc, tính chất &
quy luật vận động của vạn vật thống nhất như một chỉnh thể.
 Được xây dựng nhờ vào quá trình tích hợp tri thức của các
ngành khoa học trên cơ sở lý luận của triết học duy vật.
 Bao gồm:
 Bức tranh vật chất đang vận động như thế nào?
 BT khoa học tự nhiên về TG
‒ BT vật lý học về TG
‒ BT sinh học về TG
‒ BT thiên văn học về TG…
 BT khoa học xã hội & nhân văn về TG
 BT khoa học – công nghệ về TG
 BT tư duy đang vận động như thế nào?
 TGQ khoa học được hình thành trên cơ sở BT khoa học về TG
và hoàn thiện theo sự thay đổi của BT
khoa học về TG.
class="bi x0 y0 w1 h1"
1. Nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng
a) Quan điểm duy vật về thế giới

 dưới sự tác động của cả các quy luật tự nhiên lẫn các
quy luật xã hội;
 phải thông qua hoạt động thực tiễn có ý thức của con
người, đang theo đuổi mục đích nhất định.
1. Nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng
 Sản xuất vật chất là cơ sở đời sống xã hội; Phương thức
sản xuất quyết định mọi quá trình sinh hoạt nói chung; Tồn
tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
 Lịch sử tồn tại và phát triển xã hội loài người gắn liền với
lịch sử của sản xuất ra của cải vật chất;
 Nền SXVC trong từng giai đoạn lịch sử gắn liền với một
PTSX nhất định; Sự thay đổi PTSX sẽ làm thay đổi mọi mặt
của đời sống xã hội;
 “Không phải ý thức của con người quyết định sự tồn tại của
họ, mà trái lại sự tồn tại của họ quyết định ý thức của họ”.
[Mác]
1. Nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Sự phát triển của xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên
 Đó là lịch sử hoạt động của con người có lợi ích & mục đích
khác nhau, nhưng tuân theo các quy luật khách quan của lịch
sử;
 Đó là lịch sử phát triển các hình thái kinh tế-xã hội một cách
đa dạng nhưng thống nhất từ thấp đến cao, mà thực chất là
lịch sử phát triển của lực lượng sản xuất:
LLSX  QHSX   PTSX   (CSHT+KTTT) 
 HT KT-XH 
1. Nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng
 Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử
 Là lực lượng trực tiếp sản xuất ra mọi của cải vật chất, sáng
tạo ra mọi giá trị tinh thần, quyết định thành bại của mọi

c) Quan niệm duy vật triệt để
Khắc phục tính không triệt để của CNDV cũ Mác đã xây dựng
CNDVLS. CNDVLS ra đời từ kết quả Mác:
 Vận dụng CNDVBC vào nghiên cứu lĩnh vực xã hội;
 Tổng kết lịch sử, kế thừa có phê phán tòan bộ tư tưởng xã hội trên
cơ sở khái quát thực tiễn mới của giai cấp vô sản.
 “Trong khi nghiên cứu sâu và phát triển CNDV, Mác đã đưa học
thuyết đó tới chỗ hòan bị và mở rộng học thuyết ấy từ chỗ nhận thức
giới tự nhiên đến chỗ nhận thức xã hội lòai người. CNDVLS của
Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học”. [Lênin]
 “Tất cả những cái mà tư tưởng lòai người đã sáng tạo ra, Mác đã
nghiền ngẫm lại, đã phê phán, và thông qua phong trào công nhân
mà kiểm tra lại”. [Lênin]
Với CNDVLS, nhân lọai tiến bộ có được một công cụ vĩ đại
trong nhận thức và cải tạo thế giới.
2. Bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng
d) Tính thực tiễn - cách mạng
CNDVBC là vũ khí lý luận của giai cấp vô sản, nó không
chỉ giải thích mà góp phần cải tạo thế giới.
 Lợi ích của giai cấp vô sản phù hợp với lợi ích của nhân loại
tiến bộ. Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản giải phóng mình
ra khỏi sự áp bức, bóc lột cũng là cuộc đấu tranh của nhân
loại tiến bộ & nó chỉ thắng lợi khi phát triển từ tự phát lên
tự giác.
 Được luận chứng bằng những cơ sở lý luận khoa học, phản
ánh các quy luật phát triển khách quan của lịch sử,
CNDVBC trở thành hệ tư tưởng của giai cấp vô sản mang
trong mình sự thống nhất giữa tính khoa học và tính cách
mạng.
2. Bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status