Thông thường khi hoạt động trên nền đất mềm chuột thường để lại vết chân hoặc vết
đuôi. Chuột càng lớn vết chân và vết đuôi càng to. Có thể xác định rõ số lượng vết chân để
lại trên nền đất trong 1 đêm.
Đếm phân
Hình dáng viên phân của các loài chuột là khác nhau. Độ lớn viên phân liên quan đến
độ tuổi của chuột, chuột càng lớn phân càng to. Nếu phân có kích thước khác nhau chứng
tỏ có chuột thuộc các tuổi khác nhau cùng sinh s
ống. Nếu phân còn mới chứng tỏ có chuột
đang hoạt động, còn phân chuyển màu hay có mốc trên bề mặt thì chuột đã không còn hoạt
động. Thông thường cứ 1 giờ chuột thải 1 viên phân, vị trí thải phân là các chỗ ẩm, tối, cửa
ra vào, gầm kho.
Dấu vết chuột phá hại
Đếm số cây lúa, cây ngô hay cây đậu tương bị hại trên một ruộng, vết cắn trên cửa,
lượng trấu trong kho trong một thời gian có thể xác
định được mật độ tương đối của chuột.
Đã có 1 thí nghiêm qui mô lớn đánh giá sự di cư của chuột dọc biên giới Việt Nam và
Campuchia trong 3 năm 1995-1997. Sơ đồ thí nghiệm như sau:
- Dọc biên giới tại xã Vĩnh Điều (Hà Tiên) lập 1 hàng rào cản bằng nilon cao 0,6 m dài
1500 m. Tại rào cản đặt 50 bẫy hom so le nhau: cửa lồng một hướng về Việt Nam để bắt
chuột di cư và một hướng về
phía Campuchia để bắt chuột nhập cư (Hình 15.17)
Hình 15.17. Sơ đồ thí nghiệm về sự di cư của chuột tại Kiên Giang 1996-1997
(Theo Phạm Văn Biên)
- Tại Mộc Hoá, Long An đặt 200 bẫy dấu chân dọc biên giới thành 2 hàng song song
cách nhau 200 m (bẫy nọ cách bẫy kia 10 m).
Kết quả đã xác định một cách rõ ràng là trong tháng 10, 11 chuột di cư là chính còn
sau lụt vào các tháng 1-3 chuột nhập cư là chính (Phạm Văn Biên và CTV., 1998).
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………168
4.3. Các biện pháp phòng chống chuột
Có 3 nhóm biện pháp phòng chống chuột chính:
H×nh 15.22. C¸ch chèng chuét leo theo èng m¸ng, èng dÉn n−íc, d©y ®iÖn…
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………170
Những điểm cần lu ý:
- Nắm chắc tình hình về chủng loại và số lợng chuột để trên cơ sở đó lựa chọn khí
cụ hợp lý
- Cắt đứt nguồn thức ăn để chúng phải đói và khi gặp mồi chúng không thể không
đến ăn.
- Chọn lựa mồi mà chúng thích: ngọt, thơm, thay đổi mồi để tránh nhàm chán, chọn
mồi mà ở đó không có nh trong kho thóc gạo làm mồi chứa nhiều nớc nh khoai
lang, rau, trên ruộng thì chọn mồi là thức ăn khô, thức ăn chiên rán
- Nhử chuột vào khí cụ: đặt mồi vài ba ngày cho chúng ăn quen mới lắp bẫy
- Chọn thời điểm thích hợp: Chuột trong nhà diệt vào cuối mùa đông đầu mùa xuân
sẽ hiệu quả cao, chuột ngoài đồng diệt trớc lúc làm cấy, khi chúng cha phân tán.
Đặt bẫy vào ban đêm đối với chuột nhà, đối với chuột đồng nên đặt bẫy mồi trớc
khi mặt trời lặn và thu bẫy vào ban sáng.
- Địa điểm đặt bẫy: nơi cửa hang, cạnh đờng đi, rắc thêm vật liệu tơng tự nơi đặt
bẫy chỉ để mồi ló ra để tránh sự phát hiện nhạy bén của chuột.
- Xử lý khí cụ: Sau khi bắt đợc chuột, khí cụ cần đợc xử lý bằng nớc sôi, phơi
khô mới đùng lại vì chuột rất nhạy với mùi đồng loại bị mắc bẫy. Cơ cấu sập phải
nhạy, chỉ cần chạm nhẹ là sập.
+ Phòng chống chuột bằng sức ngời
- Đào hang: u điểm là có thể bắt và tiêu diệt cả ổ chuột, nhng tốn công sức và gây h
hại bờ ruộng, chân đê, ngoài ra có khi còn đa mầm bệnh trong hang chuột ra ngoài.
Trớc khi đào hang cần: Xác định chính xác hang đang có chuột; Tìm và lấp kín các
cửa hang chỉ chừa lại 1 cửa. Đào hang chính trớc, bịt các hang phụ, sau khi đào hết hang
chính mới đào đến các hang phụ. Không đợc dùng tay trần dò tìm trong hang chuột để
tránh bị chuột, rắn hoặc động vật khác cắn; Khi đào gần đến tổ phải đào từ từ đè phòng
chuột trong ổ xông ra chạy mất; Đào xong phải lấp hang cẩn thận
- Soi đèn diệt chuột: Dùng đèn pin sáng rọi thẳng vào mặt chuột, chuột không chạy
đ
sang bên cạnh để lập thành 1 chà mới. Khi hết cành cây và rơm chuột sẽ chạy lung
tung tìm chỗ ẩn nấp và nh vậy sẽ chui vào gom gài sẵn. Một chà nh vậy có thể
thu đợc vài trăm chuột. Chà làm vào mùa lũ thờng có hiệu quả cao hơn mùa khô.
Chú ý buộc túm ống quần để tránh chuột leo lên ngời.
Cũng theo nguyên lý này, có thể áp dụng ở các kho hoặc trong nhà, có thể sử dụng các
hộp gỗ hay hộp các tông 1 - 3 m
3
tạo 1 - 2 lỗ cho chuột vào, bên trong hộp đặt cành cây, giẻ
rách, rơm, giấy vụn và thức ăn mà chuột thờng a thích.
- Biện pháp dùng rào cản quanh ruộng
Tại nhiều vùng bà con nông dân dùng nilon quây xung quanh bờ ruộng lúa, rau, ngô có
tác dụng ngăn cản chuột vào ruộng nhà mình, trong khi đó những ruộng không đợc quây
nilon (chủ yếu là những hộ thiếu điều kiện về kinh tế và nguồn nhân lực) nên lại bị chuột
tập trung phá mạnh.
- Bẫy bằng cây trồng (Trap crop)
Ming Y. L. (1988) phát hiện cây trồng có thể hấp dẫn mạnh mẽ chuột và đã lấy nilon
bao xung quanh ruộng lúa thơm trồng sớm rồi bố trí các bẫy hom xung quanh để bắt chuột.
Ngày nay kiểu bẫy này khá phổ biến ở nớc ta.
Dựa vào đặc điểm tìm kiếm thức ăn, chuột thờng di chuyển từ những vùng không có
thức ăn sang vùng có nhiều thức ăn. Đặt hàng rào cản bằng nilon cao từ 0,8 - 1 m và đặt
những bẫy lồng lớn đối diện nhau ở bên dới hàng rào cản. Hàng ngày kiểm tra bẫy và
thu chuột.
- Hệ thống bẫy hàng rào cản (TBS) kết hợp với bẫy cây trồng (TC)
Bẫy cây trồng (Trap crop/TC) là ruộng cấy lúa hoặc các cây trồng khác với mục đích
hấp dẫn chuột về mặt thức ăn, tạo cho chúng di c đến ruộng bẫy cây trồng càng nhiều
càng tốt. Thông thờng có thể dùng lúa gieo thẳng hoặc lúa cấy nhng cần trồng sớm hơn
đại trà từ 35-40 ngày để tạo nên sự hấp dẫn thức ăn.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip 172
Hình 15.23. Mô hình bẫy rào cản và bẫy cây trồng (TBS + TC)
Xuõn 2002 237 175 29,63 21,88
Mựa 2002 941 117,63
Ghi chỳ: T1 v T2 l 2 a im nghiờn cu
iu quan trng l tui lỳa trong by cõy trng sm hn lỳa i tr ớt nht l 2 - 3 tun
v t 30 - 40 ngy thỡ hiu qu cng tt (Nguyn Phỳ Tuõn v CTV., 1999).
Bin phỏp ny ó ỏp dng khỏ thnh cụng cỏc tnh Long An, Tin Giang, ng Nai,
Súc Trng, thnh ph H Chớ Minh trong khong gn 10 nm li õy (Nguyn Quớ Hựng,
1998), din tớch lỳa trong by l khong 1000 m
2
v trng sm hn so vi i tr 2 - 3 tun
v mi by nh vy cú th qun lý 15-20 ha rung, kh nng dn d chut trong bỏn kớnh
khong 200-250 m mang li hiu qu trong phũng tr chut hi lỳa. Mt hn ch chớnh l
lm sao cng ng cựng chia s chi phớ by (800.000 ng - 1.000.000 ng/by) v
gieo cy lỳa sm 2-3 tun.
4.3.2. Phũng chng chut bng hoỏ cht
u im: Cú hiu qu
cao, trong mt lỳc cú th s dng trờn mt din tớch rng, cú th
thy kt qu nhanh, chi phớ thp.
Nhc im: Cú th gõy c cho ngi, mụi trng v nụng sn. Chut cú th quen
thuc v khỏng thuc.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip 174
Về mặt tác động, thuốc trừ chuột chia làm 3 nhóm:
- Nhóm gây độc qua đường tiêu hoá (trộn với mồi tạo thành bả độc)
- Nhóm gây độc qua đường hô hấp
- Nhóm gây độc qua tiếp xúc
Về tính chất tác động thuộc hoá học được chia làm 2 nhóm:
Nhóm thuốc độc cấp tính
Hiện nay phổ biến là Zinc phosphide. Thuốc thuộc danh mục thuốc hạn chế sử dụng ở
Việt Nam. Thuốc có nhượ
c điểm rất độc với người và các động vật, chuột chết nhanh lại
và 2 g/m
2
nếu mật độ chuột trên 20 con, mỗi điểm đặt 30 - 40 g.
Lưu ý:
Chọn mồi dụ cần đảm bảo: chuột thích ăn, dễ kiếm, giá rẻ, chất lượng ổn định và dễ
bảo quản. Nên để chuột ăn mồi không tẩm thuốc 2 - 3 ngày rồi mới cho bả độc.
Khi đánh bả độc cần thông báo rộng rãi cho dân chúng quanh vùng biết, Nhất thiết
phải nhốt gia súc, gia cầm cho tới khi về sinh sạch sẽ nơi đánh mồi, thu nhặt chuột chết.
Nhóm thuốc chống đông máu
Phần lớn các hợp chất chống đông máu là Brodifacoum (Klerat, Forwarat),
Bromadiolone (Killrat, Musal) và Diphacinone (Yasodion). Các thuốc này thường không
gây chết đột ngột cho chuột, thường 3 - 4 ngày sau khi ăn bả chuột mới chết. Do đó không
hình thành tính tránh bả ở chuột. Thuốc có nhược điểm là hình thành tính kháng nếu sử
dụng nhiều lần trong một năm hoặ
c một vụ.
+ Vacfarin
Là thuốc diệt chuột khá phổ biến trên thế giới, không độc bằng kẽm photphua. Là loại
bột màu trắng. Không làm cho chuột chết tại chỗ, gây ra chứng xuất huyết phủ tạng, thiếu
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………175
oxy nên chuột phải tìm ra chỗ thoáng để thở và bị chết ở ngoài nên dễ thu gom. Tỷ lệ thuốc
trong mồi là 0,5%. Cách sử dụng, liều lượng giống như đối với kẽm photphua. Nên đặt bả
liên tục 5 - 7 ngày. Chuột thường chết sau khi ăn bả 5 - 12 ngày. Thuốc có nhược điểm là
hình thành tính kháng ở chuột nếu sử dụng nhiều lần trong một năm.
- Biện pháp xông hơi hang chuột bằng hoá chấ
t ít tốn công sức, không phá hỏng bờ,
nhưng nhiều hoá chất đã được sử dụng như calcium cyanide, aluminum phosphide,
chloropicrin, HCN có độ độc cao nên đã bị cấm sử dụng.
Một số nơi đang thực nghiệm loại pháo diệt chuột của Hungary. Loại pháo này có khối
lượng 35 g/quả. Trong đó có chứa chất dẫn cháy (clorat kali), chất độn (mùn cưa và
cácbon), lưu huỳnh. Thân pháo được cuộn bằng giấy dài 95 mm, đường kính 30 mm, phía
thể bắt đợc 10 - 30 con chuột. Không chỉ bắt chuột, tiêng kêu của mèo cũng làm cho
chuột sợ phải lánh xa. Kinh nghiêm dân gian cho thấy những con mèo có đặc điểm
nh đầu to, tai be, mông tròn, miệng rộng, râu dài, tiêng kêu vang, mắt to linh lợi,
vuốt dài, cơ mềm, mũi son, râu mép trắng và lỗ đít không lồi là những con mèo bắt
chuột giỏi.
Chó săn chuột
Chó có khứu giác rất nhạy cảm, nếu đợc huấn luyện tốt từ nhỏ, chó có thể bắt chuột
ngoài đồng rất tốt, so với mèo chó có u thế về tốc độ, đánh hơi. Chó có thể phát hiện chính
xác hang có chuột và hang không có chuột, khi chuột chạy khỏi hang chó có thể vỗ cắn
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip 177
chết. Tuy nhiên cần lu ý do phạm vi hoạt động rộng nên chúng có thể mang mầm bệnh về
chuồng hoặc vào trong nhà.
Chim cú mèo, cú lợn (Tyto alba): hoạt động vào ban đêm, đầu có lông dựng lên nh
song, mắt to tròn, mỏ ngắn, chân có móng vuốt rất cứng. Có thể săn bắt tới 1000 con
chuột trong mùa hè. Đây là loại chim không gây ra bất kỳ một tai hoạ nào cho con
ngời, không nh những biệt hiệu gắn cho chúng từ xa xa chim báo tang, chim gọi
hồn ma.
Chồn
Là thú nhỏ ăn thịt, sống chủ yếu ở trung du miền núi. Ban ngày sống trong hang hốc,
trong tờng rào, bụi rậm, ban đêm chui ra kiếm ăn. Thức ăn chính gồm sâu bọ, ốc, cua, cóc
nhái. Khi bị đói có thể tấn công gà vịt. Chúng có thể đào hoặc chui vào hang chuột ăn sạch
cả tổ chuột. Hàng năm một con chồn có thể tiêu diệt khoảng 300 - 400 chuột.
Rắn
Có khoảng hơn 2200 loài rắn, về cơ bản chúng là sinh vật có lợi cho con ngời, một số
rất ít là rắn độc. Rắn độc có răng độc và tuyến độc, còn rắn không độc là rắn có răng dạng
răng ca. Thức ăn chủ yếu của rắn là chuột, các loài sâu bọ, chim thú nhỏ. Nhiều vùng
ngời ta nuôi trong kho một vài con rắn không độc để trừ chuột. Ưu thế của rắn là ở chỗ
chúng có thể chui vào hang, vào các khe kẽ mà chim và thú không tới đợc để săn tìm và
ăn chuột. Các loài tiêu diệt nhiều chuột có thể kể đến nh rắn sọc da còn gọi là hổ chuột
(Elaphe radiata), rắn ráo (Ptyas mucosus).
chng nh n ớt i, hot ng chm chp, chõn run, i long chong, lụng xự, ng t m
t
cng ra v tiờu chy. Nu b nng cú th xut huyt ming v hu mụn, chut s cht sau
khi n b t 5 - 8 ngy, tu thuc vo tng loi chut hoc lng b chut n.
M v quan sỏt cỏc ni quan ca chut b bnh v cht cú nhng triu chng nh: rut
sng phng cú cỏc m mu vng, cú nhng vựng b hoi t, rut b th
ng. Triu chng
ny thng gp rut non; Lỏ lỏch to gp 3-4 ln so vi chut kho; D dy ụi khi gp
nhng vt hoi t; Gan sng to, sung huyt, ụi khi cú vt hot t rng; Mỏu cú mu vng
ỳa, hoc tớm ngt.
Nh vy vi khun SE tn ti v gõy tn thng hu ht cỏc c quan ni tng ca chut.
B sinh hc SE cú mu c phờ sa, mựi c trng ca quỏ trỡnh lờn men Salmonella.
B
cú th tm cựng vi ht thúc.
Hiu lc ca b i vi hai loi chut nh, chut cng l rt cao, i vi loi chut
cng t l chut cht l 100% thi gian gõy cht trung bỡnh l 4,5 - 5,0 ngy, chut nh t l
cht trung bỡnh t c 86,7% thi gian gõy cht trung bỡnh l 4,8- 5,2 ngy.
Kt qu cho thy b dit sinh hc cú hiu lc phũng tr chut cao i vi 2 loi chut
ng (Rattus argentiventer v Rattus loesa
), t t 70 - 80% trong iu kin phũng thớ
nghim v s ngy cht trung bỡnh l 4,8 - 6,2 ngy.
Bng 15.7. T l mi b sinh hc b chut n ti Vn Lõm - Hng Yờn v mựa nm 2003
Giai on sinh trng cõy lỳa T l (%) mi b b chut n
Lm t
98,5 1,2
Lỳa nhỏnh
87,4 2,3
Lỳa lm ũng
53,3 1,2
Lỳa tr
Nội dung chính của chương trình này bao gồm:
- Phát động cộng đồng phòng chống chuột và phòng trừ liên tục. Chú trọng tới các chiến
dịch phòng trừ chuột trên qui mô lớn vào giai đoạn làm đất chuẩn bị gieo cấy vụ lúa tiếp
theo.
- Khuyến khích và hỗ trợ nông dân sử dụng các biện pháp và công cụ truyền thống săn
bắt chuột như nuôi mèo, dùng chó săn để diệt chuột, các loại bẫy dân gian, khuyến khích
sử dụng các món ăn từ thịt chuộ
t.
- Nghiêm cấm săn bắt các loại động vật là thiên địch của chuột như rắn, chim cú
mèo,
- Sử dụng bả diệt chuột sinh học. Tuyệt đối không dùng các loại thuốc diệt chuột ngoài
danh mục, không sử dụng các biện pháp có thể gây nguy hiểm cho người như diệt chuột
bằng dòng điện
- Cộng đồng chia sẻ trách nhiệm trong việc sử dụng bẫy hàng rào cản và bẫy cây trồng
(TBS+TC).
- Sử dụng biện pháp hoá học trong trường hợp mật độ quần thể chuột cao. Song cần
tuân thủ nghiêm ngặt qui trình an toàn như trước khi đặt bả phải thông báo cụ thể thời
gian địa điểm sử dụng cho toàn dân trong vùng biết, đặt bả độc xa nguồn nước sinh hoạt,
bãi chăn thả gia súc và gia cầm, không nên sử dụng trong khu vực dân cư, hàng ngày
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………180
phải thu nhặt hết bả và xác chuột đem chôn xa nguồn nước, nơi sinh hoạt hoặc địa điểm
chăn thả vật nuôi.
- Nắm chắc các đặc điểm sinh học của chuột và nguyên vật liệu cũng như phát huy kỹ
năng của cộng đồng trong phòng chống chuột: Đặt bẫy, bả ở những nơi có mật độ chuột
cao, đường đi c
ủa chuột, những nơi chuột gây hại nặng. Xác định đúng thời điểm phòng
chống có hiệu quả cao như thời kỳ đổ nước chuẩn bị gieo cấy cho vụ tiếp theo, khi chuột di
cư lên các bờ mương lớn, bờ mương nhỏ các khu vực đất hoang vào mùa mưa nước ngập;
Phòng trừ chuột trước các giai đoạn sinh sản mạnh.
- Tổ chức nhóm diệt chuộ
10. Bellotii, AC, Reves. J.A. Guerrero, J.M. and A. M. Varela. The mealy bug and
green spider mite complexes in South America, the problem and potential for
biological control. In Proceeding international Workshop on Biological control
and host plant resistance of cassava mealy bug and green spider mite in Africa.
IITA, Nigeria 6 - 10/12/1982.
11. Begon M., J.L. Harper & C.R. Townsend Ecology: Individuals, Populations and
Community. 945 pp. 1990.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………182
12. Trn Th Bỡnh. iu tra nghiờn cu sõu hi cam quýt tnh H Giang v bin phỏp
phũng tr. Lun ỏn Tin s nụng nghip, Vin Khoa hc k thut Nụng nghip
Vit Nam. H Ni.
13. Phm vn Biờn (ch biờn). Chut hi lỳa Vit Nam v phũng tr tng hp. NXB
Nụng nghip thnh ph H Chớ Minh, 63 trang. 1998.
14. Birch, L.C. The intrinsic rate of natural increase of an insect population. Journal of
Animal ecology, 17: 15 - 28. 1948.
15. Byrne, D. H., Guerrero, J. M., Bellotii. A.C and V. E. Gracen Yield and plant
growth responses of Mononychellus mite resistant and susceptible cassava
cultivars under protected vs infested conditions. In: Crop Sciences, 22. 486 - 490.
1982.
16. Boonkong S, C. Lekprayoon and V. Mecvichai. Insects and mites found on stored
garlic in Thỏi Lan. Bulletin Siam Society 34 (2) 105 - 113. 1986.
17. B
Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn. Tuyn tp Tiờu chun nụng nghip Vit
Nam. Quyn I trang 153 - 157. 2001.
18. B Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn. Danh mc thuc bo v thc vt c
phộp, hn ch v cm s dng Vit Nam. Nh xut bn Nụng nghip, H Ni.
2003.
19. Cc bo v thc vt. Phng phỏp iu tra phỏt hin sõu bnh hi cõy trng. Nh
xut bn Nụng nghip. H N
i. 147 trang
1972.
31. Das G.M & S.C Das. Effect of temperature and humidity on the development of tea
red spider mite, Oligonychus coffeae (Nietner). Commonwealth Agricultural
Bureaux. 1967.
32. Denis S. Hills. Agricultural insect pests of the tropics and their control. Cambridge
University Press. 766 pp. 1983.
33. De Ponti. Resistance in Cucumis sativus L. to Tetranychus urticae Koch. Doctor
thesis, The Netherlands. 1980.
34. Dinh N. Van, M.W. Sabelis and A. Jassen. Influence of Humidity and water
availability on the survival of Amblyseius idaeus and A. anonymus (Acarina:
Phytoseiidae). Experimental and applied acarology 4: 27 - 40. 1988.
35. Dinh N. Van, A. Janssen and M.W. Sabelis. Reproductire success of Amblyseius
idaeus and A. anonymus on a diet of two - spotted spider mites. Experimental and
applied acarology 4: 41 - 51. 1988.
36. Dinh N. Van. Using the predatory mite, Amblyseius sp. and fungus product of
Beauverria bassiana for controlling the broad mite, Polyphagotarsonemus latus
Banks. Proceedings on Biological control of Crop pests. Norway (5 - 11). 2001.
37. Doreste E. Soider mites as important pest of cassava (Manihot esculenta Crantz).
In: Acarology IV. Vol 2 1984 761 - 769. 1972.
38. Trần Xuân Dũng. Đặc điểm phát sinh, gây hại và khả năng phòng ngừa nhện hại
cam quýt ở vùng đồi Hoà Bình. Luận án Tiến sỹ nông nghiệp. Viện Khoa học kỹ
thuật Nông nghiệp Việt Nam. Hà Nội 2003.
39. Nguyễn Văn Đĩnh. Một số kết quả nghiên cứu nhện đỏ (Oligonychus coffeae) hại
chè ở Phú Hộ miền Bắc Việt Nam. Hội thảo các đề tài hợp tác đại học Việt Nam -
Hà Lan 12/1984, tr.17 - 23.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip 184
40. Nguyễn Văn Đĩnh. Nghiên cứu nhện hại khoai tây. Một số kết quả nghiên cứu
khoa học cây khoai tây (1986 - 1990), 99 - 103, Nhà xuất bản Nông nghiệp. 1990.
41. Nguyễn Văn Đĩnh. Nghiên cứu khả năng phát triển quần thể của loài nhện đỏ
(Tetranychus urticae Koch), một loài sâu hại quan trọng ở Việt Nam. Tuyển tập
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip 185
54. Gould G.J., & J.D.R. Vernon. Biological control of Tetranychus urticae (Koch) on
protected strawberries using Phytoseiulus persimilis Athias Henriot. Plant
Pathology (1978), 27 - 138 - 139. 1978.
55. Gutieriez J. Systemics. In Spider mites, their biology, natural enemies and control.
(Editors: W. Helle and M.W. Sabelis). 1985.
56. Hart K. Post harvest losses. In: Pimentel, D., editor, Encyclopedia for pest
management 723 - 730. 2001.
57. Hazan, A., Gerson, U and A.S. Tshori. Life history and life tables of the Carmine
spider mite. Acarologia (15) 414 - 445. 1973.
58. Helle W. and M.W. Sabelis (editors) (1985), Spider mite, their biology, natural
enemies and control 2 Vols. Elsevier, Amsterdam, 405 pp & 458 pp.
59. Helle W. Genetics of resistance to organophosphorus compounds and its relation
to diapause in Tetranychus urticae Koch (Acari). Doctor thesis. Wageningen 1962,
40pp. 1962.
60. Herbert K. Biology, lifetable and innate capacity for increase of the two spotted
spider mite Tetranychus urticae (Acarina: Phytoseiidae). Canadian Entomology
113: 371 - 378. 1981.
61. Ho T.V., L.T.Tuyet, P.X. Tung and P.Van der Zaag. A summary of potato research
and development in Vietnam from 1982 - 1987. In: Potato research and
development in Vietnam. CIP: 1 - 12. 1987.
62. Trơng Văn Hô. Những kết quả nghiên cứu và tiến bộ kỹ thuật của cây khoai tây.
Một số kết quả nghiên cứu khoa học cây khoai tây 1986 - 1990. Nhà xuất bản
Nông nghiệp, tr. 5 - 6. 1990.
63. Tạ Hồng và Nguyễn Văn Nghiệp. Nhận xét bớc đầu về nhện trắng hại cam quýt ở
nông trờng Xuân Mai. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp, tr. 879 - 883.
1972.
64. Huffaker C.B & C.E. Kennett. Experimental studies on predation: Predation and
cyclamen mite population on strawberries in California. Hilgardia 34 (9) - 305 -
Rattus norvegicus: from opportunism to Kamikaze Tendencies. In: Singleton R. G.,
Hinds L, A., H. Leirs and Z. Zhang (editors). Ecologically-based management of
rodents pests 49 - 80. 1999
76. McMurtry J. A. & G. T. Scriven. Population increase of Phytoseiulus persimilis on
different feeding programs. Journal of Economic Entomology Vol. 68 (3):319 -
321. 1975.
77. McMurtry, J. A, C. B Huffaker and M.vande Vrie. Tetranychid enemies: Their
biological characters and the impact of spray practices. In Ecology of Tetranychid
mites and their natural enemies: A review. Hilgardia 40 (11): 331 - 375. 1970.
78. McMurtry J.C., M.H Badii & G.H Johnson. Experiments to determine effects of
Predatory release on population of Oligonychus punicae (Acarina: Tetranychidae)
on avocado in California. Entomophaga 29 (1) 11 - 19. 1984.
79. McMurtry J.A. The broad mite
Polyphagotarsonemus latus, as a potential prey for
phytoseiid mites in California Entomophaga 29 (1): 83 - 86. 1984.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………187
80. Meyer. M.K.R.S. Mite pests of crops in southern Africa. Science Bulletin N 397.
92 pp. 1981.
81. Mori H. Note on the Biology of Phytoseiid mites Acarina: Phvtoseiidae) as Predator
of Tetranychid mites in Japan. Review of Plant Protection 10: 91 - 100. 1977.
82. Nagelkerke K. Evolution of sex allocation trategies of Pseudo - arrhenotokous
predatory mites (Acari: Phytoseiidae). PhD Thesis. University of Amsterdam. 1993.
83. Nyiira. Z.M. Advances in research on the economic significance of the green
cassava mite (Mononychellus tanajoa) in Uganda. In: ER Terry and R. MacIntyre
(Editors). The International exchange and testing of Canada: 27 - 29. 1976.
84. Oomen. P. A. Studies on population dynamics of the scarlet mite Brevipalpus
phoenicis, a pest of tea in Indonesia. 82 - 1. Doctor thesis Wageningen, the
Netherlands. 1982.
85. Pielou. E. C. Mathematical ecology. John Wiley sons, New York. 385 pp. 1977.
86. Pillai K.S. and M.S. Palaniswani. Evaluation of cassava accessions resistant to