Động vật hại nông nghiệp - Pdf 95

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI

PGS. TS. NGUYỄN VĂN ĐĨNH
GI ÁO TR ÌNH
ĐỘNG VẬT HẠI NÔNG NGHIỆP
(DÙNG CHO HỆ ĐẠI HỌC)

HÀ NỘI 2005
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………
0
LI NểI U
Trong bảo vệ cây có 3 nhóm dịch hại lớn là động vật, vi sinh vật và cỏ dại. Nhóm động
vật hại cây hoặc sản phẩm từ cây trồng bao gồm một số ít các đại diện của một số lớp động
vật.
Các lớp động vật chủ yếu có liên quan đến sự gây hại cây trồng bao gồm Côn trùng
(Insecta), Nhện (Arachnida), Thú (Mamalia), Nhuyễn thể (Molusca) Trong các lớp đó thì
các loài gây hại có số lợng đông đảo nhất thuộc lớp Côn trùng. Các lớp còn lại có khi chỉ
tập trung trong một bộ nh bộ Ve bét (Acarina) thuộc lớp Nhện, hay tập trung trong một

tới các loài gây hại chính trong sản xuất và biện pháp phòng chống chúng có thể đợc áp
dụng ở nớc ta và trên thế giới.
Cuối các phần có danh lục các tài liệu tham khảo chính, sinh viên có thể tra cứu để mở
rộng hiểu biết của mình. Ngoài ra, sinh viên có thể tra cứu đọc thêm các tài liệu:
- Phạm Văn Biên (chủ biên). Chuột hại lúa ở Việt Nam và phòng trừ tổng hợp. Nhà
xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội. 1998.
- Cục Bảo vệ thực vật. c bơu vàng, biện pháp phòng trừ. Nhà xuất bản Nông
nghiệp. Hà Nội. 2000.
- G.W. Krantz. A manual of acarology, second edition. Oregon State University.
1978.
- Nguyễn Văn Đĩnh. Giáo trình nhện nhỏ hại cây trồng. NXB Nông nghiệp. Hà Nội.
2004.
- Helle W. and M.W. Sabelis (editors). Spider mite, their biology, natural enemies
and control, 2 Vols. Elsevier, Amsterdam. 1985.
- Ken P. Aplin, P. R. Brown, J. Jacob, C. J. Krebs and G. R. Singleton. Field methods
for rodent studies in Asia and the Indo-Pacific. Canberra. 2003.
- Singleton R. G., Hinds L, A., H. Leirs and Z. Zhang. Ecologically-based
management of rodents pests. Canberra. 1999
Ngoài ra, trên mạng Internet tại địa chỉ http//www.google.com, http//www.yahoo.com
có nhiều dẫn liệu phong phú về nhóm dịch hại này.
Trong quá trình biên soạn giáo trình này chúng tôi đã nhận đợc sự đóng góp quí báu
của:
- ThS. Lê Đức Đồng, Cục Bảo vệ thực vật về nội dung chơng A.
- ThS. Nguyễn Phú Tuân, Viện Bảo vệ thực vật về nội dung chơng C
- KS. Nguyễn Đức Tùng, Bộ môn Côn trùng về các hình vẽ và sắp xếp bản thảo.
Chúng tôi mong muốn nhận đợc sự đóng góp ý kiến của anh chị em sinh viên và đồng
nghiệp.
Hà Nội, năm 2005
Tác giả
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip

Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip
3
Chng I
Vai trò, vị trí phân loại và đặc điểm hình thái
của ốc bơu vàng
c bơu vàng (OBV), Pomacea sp., là một loài sống ở vùng đầm lầy Nam Mỹ, mới
du nhập vào châu t nhng nm 1980 vi mc ớch ban u l lm thc n giu protein
cho ngi. Nhng do khụng c qun lý cht ch t ao nuụi, chỳng lan rng ra v tr
thnh loi gõy hi ỏng k, mi e do i vi sn xut lỳa vựng ụng Nam .
Là loài có vòng đời khá ngắn, sức sống và sức sinh sản rất cao nên tốc độ lây lan của
ốc bơu vàng rất mạnh. Không những thế chúng còn rất phàm ăn và ăn nhiều nên chúng có
sức tàn phá lớn. Trong năm năm qua đứng về mặt diện tích hại chúng là đối tợng xếp thứ 7
trong số 9 nhóm dịch hại quan trọng nhất trên lúa.
Trong hơn 10 năm qua, thực hiện chỉ thị của Chính phủ, ngành BVTV đã thành công
trong việc khống chế và đẩy lùi dịch OBV, đã xây dựng và áp dụng thành công biện pháp
quản lý OBV tổng hợp trên cả nớc.
1. VAI TRề CA C BU VNG
Đầu những năm 1980, ốc bơu vàng (OBV) (Pomacea sp.) đợc nhập từ Châu Mỹ La
tinh và Florida (Mỹ) vào Đài Loan nhằm phát triển công nghiệp thức ăn do OBV dễ nuôi,
phát triển rất nhanh lại giàu protein. Nhng do giá bán OBV chế biến quá rẻ, mong muốn
ban đầu biến thịt OBV thành thực phẩm bổ sung nguồn protein cho các vùng sản xuất lúa
nghèo protein đã không thành hiện thực. Do đó OBV không đợc chú ý nuôi dỡng cách ly
nữa mà để trôi nổi ra ngoài tự nhiên gây hại trên lúa nớc. Lúa của Đài Loan bị OBV tấn
công mạnh từ đầu những năm 1980, đến năm 1986 đã có 103.000 ha lúa bị hại nặng và
phải chi 30,9 triệu USD để phòng trừ. Các nớc Nhật Bản, Philippin, Thái Lan đều bị OBV
tấn công mạnh vào đầu những năm 1980, các nớc khác trong khu vực nh Lào, Malaysia
OBV xuất hiện gây hại muộn hơn, sau năm 1990. Chính phủ nhiều nớc đã có những nỗ
lực thu hẹp diện phân bố và hạn chế tác hại của OBV.
Đối với nớc ta, từ năm 1986 OBV đợc nhập một vài cặp không qua kiểm dịch vào
miền Nam Việt Nam để nuôi thử nghiệm. Trớc năm 1990, công ty Liksin đã tiếp nhận

1999 36.146 163.846 199.992 2.626
2000 39.567 59.088 98.655 1.500
2001 24.005 99.413 123.418 974
2002 12.503 79.041 91.544 252
Tng cng 112.221 401.388 513.609 5.352
Trung bỡnh/nm 28.055,25 100.347 128.402,3 1.338
(Ngun: Cc BVTV, 1999 - 2003)
Trong 9 nhúm dch hi quan trng nht trờn lỳa trong 5 nm va qua, v din tớch b
hi OBV xp th 7, v din tớch b hi nng OBV xp th 9 v v din tớch b mt trng
OBV xp th 8.
Cỏc nc vựng ụng Nam nh Thỏi Lan, Malaysia, Indụnesia, Philippin u b
OBV gõy hi. Nm 1988, Philippin ó b OBV phỏ hi nng 80.000 ha, n nm 1989 din
tớch ny ó l 400.000 ha.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip
5
2. V TR PHN LOI
OBV cú ngun gc vựng m ly Nam Brazin, vựng biờn gii vi Achentina v
Paragoay (Nam M). u tiờn chỳng c nhp nuụi lm cnh vo Florida v cỏc bang
khỏc ca M. Nm 1981, c nhp vo i Loan nuụi nhõn lm thc phm. Trong cỏc
nm 1980 - 1990, OBV ó tr thnh loi dch hi nguy him trờn lỳa ụng Nam (Nhật
Bản, Philippin, Malaysia, Thái Lan, Inđonesia, Việt Nam ). Hiện tại chúng đợc xếp là 1
trong 100 loài sinh vật ngoại lai (Invasive alien species) nguy hiểm nhất.
Sơ đồ phân loại OBV đợc thể hiện tại hình 1.1.


nghiên cứu nh Nghiên cứu sinh học và kỹ thuật nuôi OBV của Sở Thuỷ sản Hải Phòng;
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip
6
Kỹ thuật nuôi ốc vàng ba ba ếch của Nguyễn Duy Khoát (1992); Kết quả nghiên cứu về sự
gây hại, các biện pháp phòng trừ OBV của Dự án FAO-TCP/VIE/6611 (1996); Nghiên cứu
đặc tính sinh học và biện pháp phòng trừ của Lê Đức Đồng (1997); c bu vng v bin
phỏp phũng tr (Cc BVTV, 2000)
3. C IM HèNH THI CU TO
3.1. Cấu tạo chung của Lớp Chân bụng (Gastropoda)
Lớp Chân bụng là lớp phong phú nhất trong ngành Thân mềm.
Chúng có cơ thể không đối xứng (hình 1.2), đầu ở phía trớc, có mắt và tua cảm giác.
Chân là khối cơ khoẻ nằm ở phía bụng. Thân ở trên chân thờng là 1 túi xoắn trong đó là
khối phủ tạng. Vỏ bên ngoài có hình xoắn chóp. Có khi có nắp vỏ. Vỏ có thể bị tiêu giảm
theo các mức độ khác nhau nh có thể không chứa đủ phần thân, vỏ bị vạt áo che phủ
(Aplysia), vạt áo phủ kín vỏ bé ở trong (Aplysia, sên trần Limax), vỏ tiêu giảm chỉ còn vụn
đá vôi rải rác (sên trần Arion) hoặc vỏ tiêu biến hoàn toàn nh ở các loài chân bụng bơi
hoặc ký sinh (Thái Trần Bái, 2001).

Hình 1.2. Hình thái ngoài (A) và cấu tạo trong (B) của ốc sên Helix (theo Pechenik)
l. Ming; 2. Hch ming; 3. Hch chõn; 4. L sinh dc; 5. Penis; 6. m o; 7. Tỳi gai giao phi;
8. Hu mụn; 9. Tuyn nhy; 10. Chõn; ll. ng dn trng; 12. ng dn tinh; 13. Rut; 14. Tỳi nhn tinh;
15. Tuyn albumin; 16. ng dn lng tớnh; 17. Tuyn tiờu húa; 18. Tuyn lng tớnh; 19. Thn;
20. Khoang bao tim; 21. Tõm tht; 22. Tõm nh; 23. Tnh mch phi; 24. Khoang ỏo; 25. Tuyn nc bt; 26.
Diu; 27. Hch nóo; 28. Mt; 29. Tua u; 30. ng dn tuyn nc bt; 31. L th; 32. B vt ỏo; 33. V
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip
7
3.2. Đặc điểm hình thái cấu tạo OBV Pomacea (pomacea) canaliculata Lamarck, 1819
Tên khoa học về họ này có nhiều tranh luận. Năm 1758, Linneaus đã xếp nhóm ốc bơu
vào trong họ Pilidae, coi đó là động vật sống ở trên cạn. Cho tới năm 1915, Tổ chức định
danh thế giới (ICZN, Số 13) công nhận chính thức tên Ampullaridae Gray 1824 thay cho tên


c đực c cái
Ngoi hỡnh Hỡnh cu Hỡnh bu dc
Np ming Vng lờn Lừm xung
Ming V loe Thng
Kớch c c th
29,0 ì 20,0 mm 34,0 ì 23,0 mm

Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip
8

Hình 1.3. Cấu tạo vỏ ốc bơu vàng
(Lê Đức Đồng, 1977)
1. Đỉnh vỏ; 2. Vòng xoắn; 3. Nắp miệng; 4. Vành
miệng; 8. Rãnh xoắn; 10 Trục ốc; 1-5. Chiều cao; 7 -
9. Chiều rộng

Hỡnh 1.4. S cỏc c quan bờn trong ca OBV c (Theo Ghesquiere)
Cu to ca cỏc c quan bờn trong (hỡnh 1.4):
- C quan tiờu hoỏ: Bờn ngoi cựng l c quan ming cú rng kitin hai bờn, gia l
li gai. Rng kitin v li gai khi hot ng ging nh cu to ct xộn.
- C quan hụ hp: OBV th bng mang v bng phi. õy l im khỏc bit ln vi
cỏc nhúm khỏc. Khi trong nc chỳng dựng ng xi phụng nh ng th ca th l
n
ly khụng khớ vo hụ hp (hỡnh 1.5). Phi thụng vi ng xi phụng hỳt bờn trỏi.
Cũn cỏc dóy lỏ mang thụng vi xi phụng thoỏt khớ bờn phi. Do vy, chỳng cú th
sng bỡnh thng mụi trng bn hoc thiu ụxy nh trong ao tự hoc mt nuụi
rt cao hay nh sng trờn cn trong iu kin m t mt vi ngy. Cú ng xi
phụng v mang l u th ca OBV, nh ú chỳng cú th sng c trờn cn trong
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip

rêu, lá cây mềm. Chúng ăn liên tục và tăng trởng rất nhanh.
4.3. Pha trởng thành
Khi ốc cái nặng hơn 15g và ốc đực hơn 10g (khoảng hơn 2 tháng tuổi) là lúc chúng đã
có thể tiến hành giao phối và đẻ trứng. Sau khi giao phối 1 - 2 ngày chúng bắt đầu đẻ trứng.
Khi đẻ trứng chúng bò lên cạn đẻ trứng: đẻ trên bờ ao, cọc cây hoặc các giá thể trên
mặt nớc khác. Chúng đẻ từng quả một và dùng chất nhầy kết dính thành ổ. c trởng
thành đẻ trong đêm, thời gian đẻ 1 ổ kéo dài 3 - 4 giờ. Sau khi đẻ chúng nghỉ ngơi tại chỗ
rồi thả mình xuống nớc.
OBV có sức đẻ trứng lớn, mỗi con cái đẻ đợc 10 - 13 ổ trứng (khoảng 1000 - 1200
trứng/tháng). Thời gian đẻ trứng kéo dài từ 70 - 90 ngày.
Vòng đời của OBV trải qua 3 pha phát triển: trứng, ốc non và ốc trởng thành. Trởng
thành vừa đẻ trứng và vừa tăng trởng. Thời gian các pha phát triển là tơng đối dài (bảng
1.2, hình 1.6)
Tuổi thọ: OBV có thể sống từ 2 - 6 năm

Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip
11
Hình 1.6. Vòng đời của ốc bu vng
Bảng 1.2. Thời gian các pha phát triển của ốc bơu vàng
(Nguồn: Lê Đức Đồng, 1997)
Thi gian phỏt dc (ngy)
t nuụi
Trng
c non
Vũng i
nhit (
0
C)
1 9,8 + 0,19 62,6 + 1,32 74,05 + 1,29 28,9
2 9,3 + 0,22 61,85 + 1,38 72,6 + 1,48 29,2

mang đến các vùng đất mới và quan trọng hơn cả là lây lan theo dòng nớc chảy, nhất là
qua các đợt lũ.
4.6. Thiên địch
Có tới 40 loài thiên địch của OBV. Trong số này có 2 loài thiên địch quan trọng là
kiến lửa Solenopsis geminata và loài châu chấu sừng Conocephalous longipennis tấn
công trứng OBV:
Côn trùng:
- Odonata sp.
- Dysticidae sp. (chuồn chuồn)
- Hydrophilidae sp.
- Solenopsis
geminata
- Nhiều côn trùng khác
Cá:
- Lepomis macrochirus
- Botia sp.
- Tetraodon sp.
- Bunocephalus sp. và Liocassis sp. (catfish)
- Pseudotropheus sp., Melanochromis sp., Cichlasoma sp., Aequidens sp.
- Osphronemus sp., Trichogaster sp.
- Betta splendens
- Mylopharyngodon piceus
Động vật lỡng c:
- Rana pipiens
Cá sấu:
- Alligator sp.
- Crocodylus sp.
- Paleosuchus sp.
- Caiman sp.
Bò sát:

- Vựng thng xuyờn cú nguy c gõy hi nng: ú l cỏc tnh ng bng sụng Cu
Long, ni lỳa s l ch yu, ngun OBV li rt phong phỳ do thm thc vt hoang
di nhiu ti cỏc m, kờnh rch, rng ngp t nhiờn v ngun c trụi d
t sau cỏc
t l.
- Vựng cú nguy c gõy hi nng nhng khụng thng xuyờn: Ch yu l cỏc tnh
min Trung, Lng Sn, in Biờn, ni canh tỏc lỳa gieo thng hoc cy m non l
chớnh. Dch OBV ph thuc vo ch ti nc v ngun xõm nhp t bờn
ngoi.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip
14
- Vựng ớt cú nguy c b gõy hi: l cỏc tnh thuc ng bng sụng Hng v trung du
min nỳi phớa Bc. Tuy nhiờn nu cy m non hoc gieo thng, mc gõy hi ca
OBV s vn cao (Nguyn Trng Thnh v CTV, 2004).
Nghiờn cu ca Nguyn Trng Thnh v CTV (2004) cho bit ngng phũng tr
OBV ng kớnh 3 cm cho m 10 ngy tui l 0,65 con/m
2
.
5. CC BIN PHP PHềNG CHNG C BU VNG
5.1. Bt bng tay
õy l bin phỏp rt ph bin. Ti nhiu vựng ngi ta thu gom lm thc n cho ngi
hoc nghin lm thc n cho cỏ.
5.2. S dng thuc hoỏ hc
Mt s loi thuc thng c s dng l Endosulfan, Sulphỏt ng, Metaldehyde,
Padan Cỏc loi thuc hoỏ hc cú hn ch ln nht l rt c i vi cỏ v ng v
t thu
sinh (Endosulfan) v t tin (Metaldehyde). Vỡ vy khi s dng phi c cõn nhc k
lng.
Mi õy, Vin Bo v thc vt ó nghiờn cu thnh cụng 2 loi thuc tho mc tr
OBV cú trin vng tt l CE-02 (10 kg/ha) v CH-01 (15 lớt/ha), cú th dit tr 79,2 -

- Cho vịt con vào ruộng sau khi cấy lúa 3 - 5 tuần để chúng ăn trứng và ốc non.
- Ngay sau khi cắt lúa cho vịt vào ruộng cho chúng ăn ốc (ốc lớn vịt không ăn đợc)
(hình 1.10).
- Trờng hợp mật độ ốc quá cao, 2 con /m2 đối với lúa mới sạ có thể sử dụng thuốc
hoá học (Meta 6% 7,5-10 kg/ha; Padan 1-2 kg/ha; CuSO
4
6-7,5 kg/ha; Vôi bột 600-
750 kg/ha khi mực nớc 3 - 5 cm (Cục BVTV, 2000). Nên sử dụng thuốc thảo mộc
trừ OBV.

Hình 1.10. Thả vịt vào ruộng bắt ốc (Theo PhilRice)
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip
17
Bng 1.3. Túm lc bin phỏp IBM OBV theo cỏc giai on phỏt trin ca cõy lỳa
Trc mựa v Trong mựa v Sau mựa v
Lm t Sinh trng Tr bụng Chớn Sau thu hoch
A B v C D E
A = Chăn thả vịt, nhặt bằng tay, tạo rãnh, sử dụng cây dẫn dụ và diệt các ổ trứng
B = Nhặt bằng tay, chăn thả vịt, bẫy bằng các tấm lới, cắm cọc và diệt các ổ trứng
C = Điều chỉnh lợng nớc, nhặt bằng tay, sử dụng các cây dẫn dụ và diệt các ổ trứng
D = Tiếp tục nhặt bằng tay, diệt ốc trởng thành và trứng
E = Chăn thả vịt, chuẩn bị làm đất khô.
CU HI ễN TP
1. Sự lây lan và gây hại của ốc bơu vàng?
2. Đặc điểm sinh học và các yếu tố sinh thái ảnh hởng tới OBV?
3. Biện pháp quản lý tổng hợp OBV?

Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip
18
Chng II

2. C IM PHT SINH GY HI CA MT S LOI C SấN V SấN TRN
2.1. c sên Bradybaena similaris Férus (Họ Bradybaenae: Bộ Stylommatophora)
2.1.1.Vị trí phân loại
c sên Bradybaena similaris Férus là loài động vật thân mềm thuộc lớp Chân bụng
(Gastropoda), bộ Mắt đỉnh (Stylommatophora), họ Bradybaenae (hình 2.1)
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip
19

Hình 2.1. Loài ốc sên Bradybaena similaris Férus (theo Bill Frans)
2.1.2. Ký chủ và đặc điểm gây hại
c sên là loài ăn tạp, ký chủ rộng, gây hại nhiều loại rau nh rau họ thập tự, cây họ cà,
cây họ đậu gây hại cả cây non cũng nh cây trởng thành. c sên lúc nhỏ ăn thịt lá và để
lại biểu bì lá. Khi lớn chúng gặm cả lá và thân cây, ăn lá tạo thành các lỗ nhỏ có khi gặm
đứt cả thân cây hoặc gặm mép lá tạo thành các hình khuyết không đều hoặc gặm hết thịt lá
và để lại gân chính lá. Gây hại nặng chúng có thể gặm đứt thân, gây chết cây non và cụt
ngọn cây trởng thành.
2.1.3. Đặc điểm hình thái và tập tính
Vỏ ốc sên thờng có màu vàng nhạt tới vàng đậm, đờng kính khoảng 10 - 16 mm, vỏ
có 5 - 6 vòng xoắn. c sờn mi nm phỏt sinh 1 - 2 la, gõy hi nng vo gia thỏng 3 n
u thỏng 5 v t thỏng 9 n thỏng 11, l thi im mỏt m trong nm.
Chỳng trng vo ni t ti xp, m cao gn r cõy; trong cỏc khe nt, di cỏc
phin ỏ, di cỏc cnh lỏ mc.
c sên đực cái cùng cơ thể, có thể sinh sản theo kiểu đực
cái dị thể và cũng có thể sinh sản đực cái đồng cơ thể. c sờn thớch nhng ch rõm mỏt,
m cao, c bit l ni cú nhiu mựn rỏc. c sờn phỏt trin tt trong iu kin nhit 15 -
25
o
C, nhit t t 12 - 18
o
C; hm lng nc trong t t 20 - 30%. c sờn phỏt trin

o
C, hm lng nc trong t t 20-30%. Nhit cao hn 30
o
C khụng thớch hp
cho sờn phỏt trin. Sờn ban ngy n np, ti mi ra hot ng (khi hong hụn xung sờn bt
u bũ ra khi ch trỳ n v hot ng mnh nht t 22 - 23 gi, t sau gia ờm ti sỏng
sờn hot ng gim dn cho ti 6 gi sỏng hụm sau chỳng tỡm li v ch n np. Vo
nhng ngy tri ma, sờn chui ra hot ng c ngy. Sờn thng trng vo trong t ti
nhng ni cú
m cao, kớn ỏo. Chỳng mnh nht vo thỏng 4, thỏng 9 v thỏng 10.
Mi sờn trng thnh cú th ti vi trm trng.
3. BIN PHP PHềNG CHNG C SấN V SấN TRN
- Thu bắt ốc sên hoặc sên bằng tay vào sáng sớm khi sên và ốc sên cha chui vào chỗ
ẩn nấp. Làm liên tục trong 2 tuần sẽ giảm đáng kể thiệt hại
- Sau khi thu hoạch, cày sâu lật đất, phơi đất làm thối trứng sên và ốc sên
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip
21
- Vệ sinh đồng ruộng, làm cỏ, cắt cỏ bờ, khơi thông kênh mơng giúp tiêu nớc để
giảm ẩm độ đất.
- Luân canh với cây trồng nớc ở những nơi có thể
- Tại các vùng bị sên trần gây hại nặng có thể dùng ni lông phủ trên mặt luống để
làm giảm sự gây hại.
- Có thể dẫn dụ ốc sên bằng cách dùng lá cây, cỏ dại hoặc lá rau tạo thành các đống
nhỏ để dẫn dụ, hoặc dùng các miếng gỗ đặt xung quanh ruộng để dụ ốc và sên đến
rồi ban ngày lật miếng gỗ để thu bắt.
- Có thể dùng miếng đồng tạo thành đai bao quanh cây ăn quả hoặc đóng vào các
miếng gỗ xung quanh để ngăn không cho ốc và sên bò vào vờn hoặc luống cây.
- Dùng nớc bia để bẫy trong đêm hoặc cắt các loại củ, quả mà ốc sên và sên a
thích rải trên mặt ruộng, sáng ra thu bắt và giết chúng
- Rắc vôi bột giữa các luống, đầu luống hoặc giữa các cây tạo thành các dải phân

- Nhện nhỏ làm cho cây còi cọc, điểm sinh trưởng bị chết, lá, hoa và quả bị rụng làm
giảm đáng kể năng suất, đặc biệt là chất lượng và giá trị hàng hoá của sản phẩm.
Tuy nhiên trong sản xuất, người ta thường chỉ phát hiện được triệu chứng gây hại
của nhện nhỏ khi đã muộn, lúc quả đã rụng hoặc đ
ã bị ”rám”, điểm sinh trưởng
hoặc lá bị ”cháy đen” hoặc ”đốm bạc”.
- Theo thống kê tại một số nước, thiệt hại do nhện phá trên cây táo có thể lên tới
50 - 60%, lê 90%, dâu tây 40 - 70%, Ví dụ như đối với cây tre, một loại cây trồng
lâm nghiệp chính tại tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc, trong các năm 1997 - 2000, 2
loài nhện hại đã làm giảm sản lượng măng 20 - 40% hoặc nhiều hơn, làm cho
nhiều rừng tre, trúc bị “cháy” ph
ải huỷ bỏ (Yan và Zhi., 2000). Một ví dụ khác nữa
là loài nhện xanh Mononychus tanajoa hại sắn, cùng với rệp sáp, trong những năm
1980 ở châu Phi đã gây nên thiệt hại hàng năm khoảng 1,8 tỷ đô la Mỹ.
- Ngoài tác hại trực tiếp, một số loài nhện nhỏ hại còn truyền các bệnh virus nguy
hiểm cho cây.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………
23
- Không chỉ có vậy, nhện nhỏ còn tấn công gây hại mạnh và giảm chất lượng sản
phẩm nông sản sau thu hoạch và chế biến.
Do những đòi hỏi cần có những nghiên cứu sâu sắc về nhóm động vật có tầm quan
trọng này nên từ giữa thế kỷ 20 cho tới nay đã hình thành ngành Ve bét học (Acarology).
Ve bét là nhóm động vật có tỷ lệ loài mới được miêu tả vào loại cao nhất trong giới động
v
ật (hình 3.1).

Hình 3.1. So sánh tỷ lệ loài mới được phát hiện từ 1800-1960 của Giới động vật (A), toàn
bộ Ve bét (Ac) và Trombiculidae (Whartson, 1964)
2. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI
Lớp Nhện (Arachnida) với khoảng 35.000 loài được chia thành 7 bộ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status