TỔNG KẾT KIẾN THỨC THỂ LOẠI
KÝ, TÙY BÚT VĂN 12
1. NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ - Nguyễn Tuân
Kiến thức cơ bản:
I. Tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910-1987) quê ở làng Nhân Mục, thôn Thượng
Đình, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân , Hà Nội.
Nguyễn Tuân sinh ra trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn.
Ông là người tính tình phóng khoáng và giàu lòng yêu nước.
-Nguyễn Tuân cầm bút từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX. Ông để
lại một sự nghiệp văn học vô cùng phong phú, độc dáo và đầy tài hoa.
Với những đóng góp lớn cho văn học nghệ thuật, năm 1996, Nguyễn
Tuân được nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ
thuật.
- Các tác phẩm tiêu biểu: Một chuyến đi, Vang bóng một thời, Sông
Đà, Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi
II. Tác phẩm:
1. Hoàn cảch sáng tác: Người lái đò Sông Đà là kết quả của nhiều
dịp đến với Tây Bắc của nhà văn, đặc biệt là chuyến đi thực tế năm
1958. Đây là một trong số 15 tuỳ bút của Nguyễn Tuân in trong tập
Sông Đà xuất bản năm 1960.
Lần xuất bản đầu tiên, bài này có tên là Sông Đà, năm 1982 khi cho in
lại trong tập 2 bộ Tuyển tập Nguyễn Tuân, tác giả có sửa đổi tên
thành “Người lái đò sông Đà”
2. Nội dung:
2.1. Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân trở thành một sinh thể
vừa hung bạo vừa trữ tình.
a. Sông Đà - con sông hung bạo, nham hiểm: Nhà văn đã không quản
ngại công phu quan sát, tìm hiểu kĩ càng, vận dụng biện pháp nhân
hoá để miêu tả sự hung bạo ấy trên nhiều dáng vẻ:lúc thể hiện trong
- Cảnh vật: ngô non/ cỏ gianh đồi búp đãm sương đêm/ đàn hươu thơ
ngộ/ đàn cá vọt lên bụng trắng như thoi
Tóm lại: Con sông mang vẻ đẹp thơ mộng, kì thú, tự nhiên như chẳng
vướng trần, khơi nhiều cảm xúc cho con người -> như một cố nhân.
* Kết luận:
- Đặc điểm sông Đà: vừa hung bạo, nham hiểm vừa thơ mộng, trữ
tình.
- Kết tinh phong cách Nguyễn Tuân: Khám phá sông Đà bằng kiến
thức của nhiều lĩnh vực; tài hoa trong sử dụng ngôn ngữ. Có thể thấy
nhà văn đã sử dụng một loạt biện pháp nghệ thuật để mô tả thiên
nhiên: nới rộng cấu trúc câu văn, nghệ thuật so sánh độc đáo, biện
pháp nhân hoá tài tình. Đặc biệt cách liên tưởng đẹp, bất ngờ, táo
bạo cùng với nhiều chi tiết gợi cảm.
- Con người nhà văn: tình yêu với thiên nhiên, non sông đất nước.
2.2. Hình tượng ông lái đò :
Người lái đò là một người lao động, nhưng là nghệ sĩ trong lao động,
hơn nữa là một dũng tướng trong cuộc thuỷ chiến thường xuyên với
thác nước sông Đà - - Đó là một con người bình thường, hiền lành với
những nét phát hoạ: “cái đầu bạc cái đầu quắc thước ấy đặt trên
một thân hình cao to và gọn quánh như chất sừng, chất mun”, “tay
ông lêu nghêu như một cái sào, chân ông lúc nào cũng khuỳnh
khuỳnh gò lại ”
Đó là một con người dũng cảm, say mê sông nước, say mê những
cảm giác mạnh:
+ Trên dòng thác dữ, ông đò hiện lên hiên ngang, mưu trí, ngoan cư-
ờng. “Ông đã nắm chắc binh pháp của thần sông, thần đá”, “ông đã
thuộc lòng con sông như lòng bàn tay mình”. Thật là một nghệ sĩ
sông nước.
+ Ông đò đối đầu với thác ghềnh hung bạo mà bình tĩnh, ung dung.
Xử lí các tình huống nguy hiểm vừa dũng cảm, quyết liệt, vừa thông
2. AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG
(trích) Hoàng Phủ Ngọc Tường
A.Kiến thức cơ bản:
I. Tác giả:Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Tiểu sử: + Sinh 1937 tại TP. Huế
+ Quê gốc ở Quảng trị, sống, học tập và hoạt động cách mạng ở Huế -
> cuộc đời tác giả gắn liền với Huế nên tình cảm, tâm hồn thấm đẫm
nền văn hoá của mảnh đất này.
- Sự nghiệp văn học:
+ Phong cách nghệ thuật:
* Là cây bút uyên bác, giàu chất trí tuệ.
* Tài hoa, trí tưởng tượng phong phú lãng mạn đậm chất thơ.
* Lối viết hướng nội, xúc tích, có chiều sâu văn hoá, cảm hứng nhân
văn.
+ Tác phẩm chính: Ngôi sao trên đỉnh Phu văn Lâu(1971), Rất nhiều
ánh lửa(1979), Ai đã đặt tên cho dòng sông?(1986)
II. Tác phẩm
1- Hoàn cảnh ra đời:Bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? viết năm
1981, in trong tập sách cùng tên .Bài bút kí có ba phần, đoạn trích
nằm ở phần thứ nhất của tác phẩm.
2 Nội dung:
*Nội dung đoạn trích
1. Sông Hương vùng thượng nguồn
-Khi qua dãy Trường Sơn hùng vĩ, Sông Hương tựa như “một bản
tình ca của rừng già” với nhiều tiết tấu hùng tráng, dữ dội: khi “rầm
rộ giữa bóng cây đại ngàn”, lúc “mãnh liệt vượt qua ghềnh thác”, khi