Thiết kế bài giảng điện tử trên ms powerpoint - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN THPT&TCCN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC HUẾ
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM
VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG GIẢNG DẠY
CHUYÊN ĐỀ 6:
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRÊN
MICROSOFT POWERPOINT
HÀ NỘI, THÁNG 8-2011
MỤC LỤC
1. BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 3
1.1. Khái niệm bài giảng điện tử 3
1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng của một bài giảng điện tử 3
2. QUY TRÌNH THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 4
2.1. Xác định mục tiêu bài học 4
2.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy học, xác định đúng những nội dung
trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định dạy học 5
2.3. Multimedia hoá kiến thức 7
2.4. Xây dựng các thư viện tư liệu 7
2.5. Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy
học thông qua các hoạt động cụ thể Error: Reference source not found7
2.6. Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện 8
3. THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRÊN MS POWERPOINT 8
3.1. Các khái niệm cơ bản, khởi động và thoát khỏi PowerPoint, 8
3.2. Xây dựng bản trình diễn Powerpoint 11
3.3. Chèn các đối tượng vào slide 20
3.4. Tạo hiệu ứngvà liên kết 24
3.5. Đóng gói bản trình diễn. Error: Reference source not found
2
1. BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Trong những năm gần đây, bài giảng điện tử được sử dụng tương đối phổ biến

1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng của một bài giảng điện tử
Để đánh giá chất lượng của một bài giảng điện tử có thể dựa trên cơ sở đáp ứng
được các tiêu chí sau:
- Tính khoa học
3
+ Đảm bảo đúng, chính xác và đầy đủ nội dung bài học.
+ Nội dung bài giảng bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình theo
quy định, có tính hệ thống và khoa học.
- Tính sư phạm
+ Bài giảng được thể hiện cụ thể, rõ ràng và logic, nêu bật mục tiêu, nội dung,
tiến trình bài giảng.
+ Bài giảng thể hiện được các yêu cầu của phương pháp dạy học tiên tiến, phát
huy tính tích cực của học sinh.
- Tính thân thiện, dễ sử dụng
+ Hình thức tổ chức, bố trí nội dung bài giảng khoa học, dễ hiểu, thân thiện.
+ Hiệu quả, tác động và ảnh hưởng của bài giảng đối với môi trường giáo dục.
- Tính công nghệ
Sử dụng và tích hợp các công cụ công nghệ thông tin sáng tạo, hợp lý, tối ưu
nhằm phát huy tối đa chất lượng, tính hấp dẫn trong bài giảng; thu hút và tạo môi
trường tương tác tích cực giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với nhau.
2. QUY TRÌNH THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm sáu bước:
- Xác định mục tiêu bài học,
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm,
- Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức,
- Xây dựng thư viện tư liệu,
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy
học thông qua các hoạt động cụ thể,
- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện.
Dưới đây là nội dung cụ thể của từng bước.

dự đoán.
- Đánh giá: khả năng đưa ra ý kiến về một vấn đề.
2.2. Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy học, xác định đúng những
nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến thức cơ bản
theo ý định dạy học
Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa phỗ thông được chọn
lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, sắp xếp theo lôgíc khoa học và
lôgic sư phạm, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phỗ thông của
chương trình. Tuy nhiên trong thực tế quá trình dạy học, đã có nhiều mâu thuẫn xuất
hiện giữa:
- Khối lượng tri thức phong phú và thời gian một tiết lên lớp có hạn (45 phút)
với nhiều nhiệm vụ đa dạng.
- Yêu cầu đảm bảo tính khoa học và đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh.
5
- Yêu cầu đảm bảo sự lĩnh hội kiến thức vững chắc với sự phát triển toàn diện
những năng lực nhận thức của học sinh
Nhiều giáo viên đã rơi vào hai thái cực của việc dạy học: một số tham lam, ôm
đồm kiến thức, làm cho tiết học nặng nề đối với học sinh; ngược lại một số khác rơi
vào cực kia - quá “tóm lược” sách giáo khoa, không bảo đảm truyền thụ đầy đủ cho
học sinh các kiến thức cần thiết. Kiến thức cơ bản là những kiến thức vạch ra được bản
chất của sự vật hiện tượng.
Chọn đúng các kiến thức cơ bản của một bài dạy học là công việc khó, phức
tạp. Để chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài dạy học, cần phải quan tâm đến các
điểm sau:
- Nắm vững đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn. Do tính tổng hợp
cao của khoa học bộ môn mà nội dung tri thức liên quan đến hàng loạt ngành khoa học
khác.
- Bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn. Đây là điều bắt
buộc tất yếu vì sách giáo khoa là tài liệu dạy học và học tập chủ yếu; chương trình là
pháp lệnh cần phải tuân theo. Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm

cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các loại bài giảng truyền thống, hoặc các
loại bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính. Việc multimedia hoá kiến thức
được thực hiện qua các bước:
- Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ hoạ, ảnh
tĩnh, phim, âm thanh Kiến thức cho một bài lên lớp thường rất nhiều, hình thức tổ
chức hoạt động dạy học rất phong phú và đa dạng. Giáo viên cần chọn lựa nội dung
kiến thức nào được trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video clip Những
hình ảnh, sơ đồ, video clip đó được trình bày dưới dạng nguồn tri thức hỗ trợ cho học
sinh hoạt động học tập chứ không chỉ minh hoạ đơn thuần.
- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học.
Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ Internet,
Encarta hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video,
bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash
- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết.
- Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh. Khi
sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội
dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm.
2.4. Xây dựng các thư viện tư liệu
Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành
sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý. Cây thư
mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết
trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa nay
sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác.
2.5. Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến
trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các
phầm mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử.
7
Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động

1.

Giới thiệu về powerpoint
Microsoft Powerpoint là một phần mềm thuộc bộ tin học văn phòng -
MicroSoft Office – phục vụ việc tạo ra các bản trình diễn mang tính chuyên nghiệp.
Có thể sử dụng Powerpoint cho các mục đích như dạy học; thuyết trình; báo cáo công
việc; báo cáo đồ án, luận văn; trình bày một dự án…
Có thể đưa vào bản trình diễn Powerpoint nhiều loại đối tượng. Các đối tượng
trong Powerpoint:
8
Đối tượng chứa văn bản
Text box
Placeholder
AutoShape
Đối tượng phi văn bản:
Đồ hoạ (graph)
Âm thanh (sound)
Phim (video); hình ảnh (picture)
Biểu đồ (chart), Biểu thức toán học (equation), Bảng (table) và các đối
tượng nhúng khác
Powerpoint cung cấp một tập hợp các hiệu ứng hoạt hình đa dạng phục vụ cho
việc trình diễn. Powerpoint cũng cho phép tạo liên kết nội tại trong bản trình diễn, liên
kết với các tập tin khác hay liên kết đến một trang Web, giúp cho việc trình diễn thông
tin linh hoạt hơn.
Một bản trình diễn có thể được kết xuất thành nhiều định dạng khác nhau như
dạng file trình diễn (Powerpoint Show), dạng trang Web hay các dạng file tranh ảnh.
Powerpoint cùng với các chương trình khác trong bộ Microsoft Office càng ngày
càng được cải tiến với các chức năng đầy đủ và tiện dụng hơn. Trong tài liệu này, chúng
tôi xin giới thiệu phiên bản Powerpoint 2007. Các điểm mới của Powerpoint 2007:
Powerpoint 2007 (cũng như các phần mêm khác trong Office 2007) có giao diện

Office Button
(Colors), font chữ (Fonts), hệ thống hiệu ứng (Effects) và hệ thống kiểu
nền (Backgroud styles)
• Animations: Cho phép tạo hiệu ứng hoạt hình (Custom Animation),
hiệu ứng chuyển cảnh (Transintion), tham số chuyển tiếp giữa các slide.
• Slide Show: Cho phép thiết lập các tham số khi trình chiếu và thực hiện
chế độ trình chiếu.
• Review: Kiểm tra chính tả, dịch văn bản, bảo vệ bản trình diễn
• View: Cho phép chọn các chế độ view, bố trí các cửa sổ…
Ngoài ra còn có các tab khac xuất hiện tùy tình huống, đối tượng đang chọn.
c. Office Button
Nơi chứa các chức năng: New, Open. Save, Print …
d. Quick Access Toolbar
Quick Access Toolbar là thanh công cụ chứa các chức năng hay dùng để sử
dụng nhanh.
3.2. Xây dựng bản trình diễn Powerpoint
3.2.1.

Cấu trúc của một bản trình diễn
Bản trình diễn là một tâp các slide co tổ chức và quan hệ với nhau nhằm muc
đích biểu diễn thông tin. Mỗi slide được xem như là một cảnh trong bản trình diễn.
Trong mỗi Slide có thể chứa:
• Các đối tượng: văn bản, hình ảnh, phim, âm thanh…
• Các hiệu ứng hoạt hình
• Các liên kết
Cách thức chuyển từ Slide nay sang Slide khác gọi là chuyển cảnh (Slide
transaction)
Thứ tự trình diễn và số lượng Slide tham gia vào trình diễn được xác lập bởi các
chức năng Set Up Show, Custom Show hay có thể linh động hóa nhờ các liên kết.
11

ứng hoạt hình
(animation),
Liên kết
• Thiết lập các hiệu ứng trình diễn, tạo liên kết
Bước 4: Kết xuất bản trình diễn
• Chọn cách thức trình diễn (window, full screen ).
• Dùng chức năng: Save As PowerPoint Show để nhanh chóng khởi
động bản trình diễn.
• Save As HTML để dùng với trình duyệt Internet.
• Biểu diễn thử và ghi nhớ thời gian để hiệu chỉnh.
• In nội dung với nhiều tuỳ chọn theo yêu cầu.
3.2.3. Tạo mới, lưu và mở một bản trình diễn.
a. Tạo mới
Để tạo bản trình diễn mới, thực hiện Office
1
 New, cửa sổ New presentation
hiện ra:
Hình 6.3. Cửa sổ tạo mới 1 bản trình diễn
Một số cách tạo mới:
• Blank and Recent: Chọn tạo bản trình diễn trắng (Blank Presention) hay
chọn một mẫu (Template) đã dùng gần đây (Recently Used Templates)
• Installed Templates: Chọn một mẫu thiêt kế đã cài sẵn, như album ảnh,
bài test…Template là các mẫu thiết kế sẵn bao gồm nội dung làm ví dụ. Chỉ
cần chọn mẫu phù hợp và sửa nội dung lại, sẽ có một bản trình diễn nhanh
chóng và đẹp.
• Installed Themes: Chọn một bộ giao diện (Theme) đã cài sẵn. Một
Theme là một mẫu giao diện thiết kế sẵn về bố cục, nền, màu sắc, font chữ…
Ghi chú: để tạo nhanh một bản trình diễn trắng, có thể dùng công cụ New trên
thanh Quick Access Toolbar hay phím tắt Ctrl_N.
b. Lưu bản trình diễn

• Notes Page: cung cấp một khung ghi chú cho các slide. Loại này chuyên
dùng khi chỉ làm việc với các ghi chú.
3.2.5.

Các thao tác với slide
Để thao tác với các slide, có thể thực hiện trên danh sách các Slide nằm bên trái
màn hình ở chế độ xem bình hoặc chuyển sang chế độ Slide sorter view.
a. Chọn các slide
Để chọn một slide bên trái trong chế độ Normal View hay trong chế độ Sorter
View, chỉ việc nháy chuột vào slide đó. Để chọn nhiều slide liên tục cần kết hợp phím
Shift và thao tác nháy chuột. Còn nếu muốn chọn hay bỏ chọn thêm các slide rời rạc,
hãy kết hợp với phím Ctrl với thao tác nháy chuột.
15
Ch n trình di nọ ễ
t slide hi n th iừ ệ ờ
Ch n ch ọ ếđộ
Sorter view
Ch n ch ọ ếđộ
Normal
Ch ếđộ
Outline
Ch ếđộ
Slide view
b. Bổ sung, di chuyển, xoá slide
Tạo mới
Nháy chuột trên danh sách Slide để chọn vị trí chèn, sau đó
chọn chức năng New Slide trong tab Home của Ribbon, hoặc nháy
chuột phải, chọn New Slide
Muốn tạo slide mới theo bố nào đó, chọn nhóm New slide
(hình bên). Layout Gallery chứa danh sách các mẫu bố cục sẽ hiện ra, nháy chuột để

f. Chọn mẫu thiết kế sẵn cho bản trình diễn (Theme)
Có thể thiết lập lại theme khác có sẵn vào một hay nhiều slide trong fie trình
diễn của mình. Để chọn lại một theme, cần bấm chuột vào mẫu.
Để áp dụng 1 theme cho một hay nhiều slide, cần bấm phải chuột vào theme và
chọn:
• Apply to All Slides: nếu muốn thay đổi tòan bộ slide.
• Apply to Selected Slides: nếu muốn thay đổi những slide đang chọn
Nếu muốn giữa nguyên các thiết kế, và chỉ thay đổi màu sắc, có thể chọn các
mẫu định dạng màu từ color scheme.
Để thay đổi màu sắc của file trình diễn:
• Chọn tab Design ->Themes ->Colors.
• Nháy chuột chọn Color Schemes từ danh sách hiển thị
Hình 6.9. Thiết lập màu theo chủ đề cho slide
g. Sửa đổi slide Master
Các slide Master không phải phải dùng để trình diễn mà là nơi để thực hiện các
định dạng chung và chèn các đối tượng muốn chúng xuất hiện trên toàn bộ hay một số
18
Ch n m tọ ộ
b c cố ụ
slide nào đó trong bản trình diễn.
Để làm việc với slide Master, hãy vào tab View, chọn nút Slide Master
Những thiết kế thông thường trên silde Master:
• Bố trí lại các Placeholder, định dạng văn bản trên chúng (chú ý: không
gõ văn bản vào trong các placeholder). Đối với placeholder để đưa nội dung,
có thể định dạng màu sắc, kiểu chữ, cách đánh dấu đoạn cho mỗi mức văn
bản khác nhau. Placeholder là nơi dành sẵn để gõ văn bản có đường viền đứt
nét.
• Sắp xếp, định dạng các vị trí dành sẵn cho số trang, dòng chân trang và
nơi hiển thị ngày tháng.
• Textbox để chứa văn bản xuất hiện chung trong các slide

Dùng thanh công cụ: can lề, font, size, bold, italic, underline giống như khi
làm việc với Word. Các chức năng này nằm trong tab Home.
3.3.2.

Chèn hình vẽ và SmartArt
- Chèn hình vẽ (shape)
Để vẽ đối tượng shape hay line: chọn Insert Illustrations Shapes.
Chọn hiệu ứng
chuyển cảnh
Chọn âm thanh Tốc độ
hiệu ứng
Chuyển slide tự động
20
Hình 6.12. Chèn các đối tượng vẽ
Tại cửa sổ Insert Shape có nhiều nhóm khác nhau, trong đó nhóm Connector
dùng để vẽ đường nối giữa các đối tượng Shape.
- Chèn SmartArt
Smartart là chức năng thêm các sơ đồ tổ chức, lưu đồ…
Chèn SmartArt từ tab Insert IllustrationsSmartArt.
Hộp hội thoại sau hiên ra cho phép chọn một dạng SmartArt:
21
Hình 6.14. Chèn các dạng sơ đồ (SmartArt)
3.3.3.Chèn phim, âm thanh
- Chèn film, âm thanh
Để chèn phim và âm thanh, cần sử dụng các công cụ Movie và Sound trong tab
Insert, mục Media Clips
Sau khi chèn phim, âm thanh, Powerpoint Powerpoint hỏi cách thức bắt đầu:
Hình 6.16. Chèn phim, âm thanh
Auromatically: tự động chiếu philm, âm thanh khi trình diễn đến slide này.
When click: thực hiện chiếu philm, phát âm thanh khi nháy chuột vào đối

Rê chuột để chọn số hàng – cột và nháy chuột để tạo table. Hoặc có thể chọn
Insert Table để nhập số dòng, số cột
Hình 6.18. Tạo bảng
Để thao tác lên bảng, cần chọn bảng hay một số ô của bảng, xuất hiện tab Table
Tools:
Hình 6.19. Ribbon Design dành cho bảng biểu (Table)
3.4. Tạo hiệu ứngvà liên kết
3.4.1. Tạo hiệu ứng hoạt hình (ANIMATION)
Powerpoint cung cấp một tập hợp đa dạng các hiệu ứng hoạt hình để phục vụ
quá trình trình diễn. Hiệu ứng hoạt hình cho phép tạo ra sự chuyển động, biến đổi của
văn bản và các đối tượng trên slide.
- Các bước tạo hiệu ứng cho các đối tượng:
Chọn kiểu
định dạng
dang
Màu tô, viền,
hiệu ứng
Loại đường viền
Vẻ tự do Xóa các dường
lưới
24
Chọn Custom Animation trong mục Animation của tab Animations
Hình 6.20. Thuết lập hiệu ứng cho đối tượng
Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng
Trong hộp thoại Custom Animation, chọn nút Add Effects, trong menu sổ
xuống, chọn loại hiệu ứng, sau đó chọn một hiệu ứng. Chú ý trong menu chỉ lưu lại
các hiệu ứng được dùng gần đây nhất. Bấm vào More Effects để hiện thêm danh sách
nhiều hiệu ứng khác, nháy chuột vào tên hiệu ứng để xem thử sự biến đổi của đối
tượng.
- Bốn nhóm hiệu ứng thông thường:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status