SỞ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TỈNH YÊN BÁI
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH
ðỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
QUY TRÌNH THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ðIỆN TỬ CHO GIÁO
VIÊN THPT TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI
Họ và tên tác giả: Lê Thị Minh Hằng
Chức vụ: Giáo viên
Tổ chuyên môn: Tin học
ðơn vị: Trung tâm GDTX tỉnh Yên Bái
học “ Năm học ứng dụng công nghệ thông tin, ñổi mới phương pháp dạy học ”.
Giúp giáo viên các trường THCS và THPT trên ñịa bàn thành phố Yên Bái có thể
ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng ñiện tử theo quy trình nhất ñịnh nhằm
nâng cao hiệu quả giảng dạy. Nghiên cứu thiết kế BGðT hỗ trợ GV thuận tiện
trong việc soạn và giảng dạy bằng giáo án ñiện tử góp phần nâng cao chất lượng
học tập của HS. Trên cơ sở ñó GV có thể soạn và giảng dạy giáo án ñiện tử phù
hợp với trình ñộ, năng lực của mỗi lớp và từng môn học.
3. ðối tượng nghiên cứu
* Quy trình thiết kế bài giảng ñiện tử gồm 3 quy trình
a. Quy trình 1: Chuẩn bị
+ Mục tiêu bài giảng
+ Cấu trúc nội dung bài giảng, ý tưởng thiết kế.
+ Multimedia hoá từng ñơn vị kiến thức.
+ Tài nguyên tư liệu
+ Các phần mềm liên quan thiết kế bài giảng
b. Quy trình 2: Ứng dụng CNTT ñể Thiết kế
+ Sử dụng các phần mềm hỗ trợ và trình diễn thiết kế.
3
+ Xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt ñộng cụ thể.
c. Quy trình 3: Hoàn thiện và ñóng gói
+ Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
+ ðóng gói.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của ñề tài.
Căn cứ vào thời gian làm ñề tài và ñiều kiện về cơ sở vật chất ñể áp dụng
còn thiếu thốn. Giới hạn ñề tài chỉ nghiên cứu Quy trình thiết kế bài giảng ñiện tử
cho các môn tự nhiên :
Khả năng áp dụng ñề tài vào giảng dạy các môn tự nhiên Cho giáo viên
THCS và THPT trên ñịa bàn Thành phố Yên Bái.
Khách thể ñiều tra: Giáo viên bộ môn tự nhiên các trường THPT trên ñịa bàn
dạy học. Kế hoạch ñó ñã ñược multimedia hóa một cách chi tiết giúp GV thuận
lợi trong việc truy xuất các tài liệu liên quan trong khi tham khảo, có cấu trúc chặt
chẽ và lôgic ñược quy ñịnh bởi cấu trúc của bài học.
Thiết kế BGðT hỗ trợ GV tích cực hóa hoạt ñộng nhận thức của HS dựa trên
cơ sở là muốn cung cấp cho GV các hoạt ñộng dạy học sao cho có thể giúp HS
vừa học vừa chơi, tạo bớt áp lực cho các em khi học các phần lý thuyết khô khan,
giúp các em có thể nắm bắt các ứng dụng của bài học trong cuộc sống hằng ngày
chứ không phải chỉ ñơn thuần học lý thuyết.
Trong quá trình thiết kế, cần linh hoạt khi thiết kế các hoạt ñộng khám phá,
làm sao từ hoạt ñộng ñó giúp HS có nhiều hứng thú khi bắt ñầu học bài mới.
Hoạt ñộng khám phá cần ñược thiết kế sao cho HS có thể tự làm ñược, từ ñó có
thể trả lời các câu hỏi mà GV nêu ra.
c. Những vấn ñề lý luận
Thực tế cho thấy trong lĩnh vực giáo dục ñào tạo (GD-ðT), công nghệ thông
tin có tác dụng mạnh mẽ, làm thay ñổi nội dung, phương pháp dạy học. CNTT là
phương tiện ñể tiến tới “xã hội học tập”. Mặt khác, giáo dục và ñào tạo ñóng vai
trò quan trọng thúc ñẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn
nhân lực cho CNTT. Bộ Giáo dục và ðào tạo cũng yêu cầu “ñẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong giáo dục ñào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo
hướng dẫn học CNTT như là một công cụ hỗ trợ ñắc lực nhất cho ñổi mới
phương pháp dạy học ở các môn”. Việc vận dụng CNTT vào ñể thiết kế bài giảng
ñiện tử không phải là ñơn giản ñối với tất cả các giáo viên, cần phải có một quy
trình cụ thể thì việc thực hiện mới có hiệu quả.
d. Các luận ñiểm, quan ñiểm khoa học
Ngày nay, ñưa CNTT vào các lĩnh vực là một ñiều tất yếu. Trong lĩnh vực
giáo dục ñào tạo, CNTT bước ñầu ñã ñược ứng dụng vào giảng dạy, học tập. Tuy
nhiên, so với nhu cầu thực tiễn hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục còn
rất hạn chế. Thực tế ñó ñòi hỏi cần phải nhanh chóng nâng cao chất lượng giảng
dạy bằng cách phát huy những ưu thế của lĩnh vực CNTT, phải biết tận dụng nó,
biến nó thành công cụ hiệu quả phục vụ cho sự nghiệp giáo dục.
bài giảng ñiện tử cho giáo viên THPT trên ñịa bàn Thành phố Yên Bái”.
Tuy nhiên, trong quá trình ứng dụng CNTT trong việc thiết kế bài giảng
ñiện tử - nhất là ñối với các môn học - vẫn còn gặp không ít những khó khăn
(Giáo viên hầu hết chỉ biết soạn thảo văn bản ñơn giản, tự mày mò ñể tạo thành
bài giảng chứ không tuân theo một quy trình nào cả, việc kết hợp các cộng cụ ñể
hỗ trợ thiết kế bài giảng là chưa biết).
* Qua thời gian nghiên cứu tôi ñã thống kê ñược một vài ñịa bàn nghiên cứu
trên thành phố Yên Bái như sau:
6
- Giáo viên và Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất
Tên trường
Số.lượng máy Số phòng máy
Máy chiếu
Dân lập Lê Quý ðôn 8 0 0
THPT Hoàng Quốc Việt 50 2 1
THPT Nguyễn Huệ 60 2 1
Trung tâm GDTX tỉnh 60 2 9
* Khả năng của giáo viên Ứng dụng CNTT vào soạn bài
Mức ñộ sử dụng máy vi tính %
Tên ñịa bàn Nội dung tìm hiểu
S.lượng
GV toàn
trường
Thành
thạo
Biết qua
2. GV biết ứng
dụng phần mềm
Power Point ñể
soạn bài
8% 50% 40%
2%
Dân lập Lê
Quý ðôn
15
0 1% 0 99%
THPT Hoàng 60 15% 60% 10%
5%
7
Quốc Việt
THPT Nguễn
Huệ
75
20% 47% 30%
3%
TT GDTX tỉnh 16 50% 10% 40%
0
GV biết ứng dụng
THPT Hoàng
Quốc Việt
60
3% 2% 5% 90%
THPT Nguễn
Huệ
75
5% 5% 10%
80%
TT GDTX tỉnh 16 30% 10% 10%
50%
3. Quan ñiểm bản thân:
Trong ñề tài này tôi xin trình bày quy trình thiết kế bài giảng ñiện tử sao cho
hợp lý nhất nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho một số môn có sự hỗ trợ của
CNTT mà cụ thể là “Dạy học bằng giáo án ñiện tử” ñể cùng trao ñổi, thảo luận và
ñi ñến những ý kiến thống nhất nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung và
8
dạy học cho từng môn nói riêng trong thời gian tới. Mong nhận ñược sự ñộng
viên và góp ý của các thầy cô ñồng nghiệp.
4. Các nhiệm vụ cần giải quyết
a. Quy trình 1: Chuẩn bị
+ Mục tiêu bài giảng: Mục tiêu là cái ñích cần phải ñạt tới sau mỗi bài
học, do chính GV ñề ra ñể ñịnh hướng hoạt ñộng dạy học.
Xác ñịnh mục tiêu ñúng, cụ thể mới có căn cứ ñể tổ chức hoạt ñộng dạy học
khoa học và ñánh giá khách quan, lượng hóa kết quả dạy học. Trong dạy học,
hướng tập trung vào HS, thông thường mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài HS ñạt
ñược cái gì.
- Xử lí các tư liệu thu ñược ñể nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh.
Khi sử dụng các ñoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải ñảm bảo các yêu cầu
về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mĩ và ý ñồ sư phạm.
+ Tài nguyên tư liệu: - Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng nguồn tư liệu sẽ sử
dụng trong bài học. Nguồn tư liệu này thường ñược lấy từ một phần mềm dạy
học nào ñó hoặc từ Internet, Encarta… hoặc ñược xây dựng mới bằng ñồ họa,
bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm ñồ họa chuyên dụng
như Macromedia Flash.
+ Các phần mềm liên quan thiết kế bài giảng: - Chọn lựa các phần mềm
dạy học có sẵn cần dùng ñến trong bài học ñể ñặt liên kết và sử dụng các phần
mềm liên quan ñến bài giảng.
b. Quy trình 2: Ứng dụng CNTT ñể Thiết kế
+ Sử dụng các phần mềm hỗ trợ thiết kế: Phần mềm Sketchpad, Cabri
Geometer, vẽ ñồ thị môn toán ñể vẽ các hình chuyển ñộng và các ñồ thị hàm số;
Phần mềm Crocodile Physics môn vật lý thiết kế trực quan các thí nghiệm và
thực hành ngay với các thí nghiệm ảo trong các lĩnh vực cơ học, ñiện học, quang
học, ñiện tử; Phần mềm Hóa học cho phép thiết các bài thí nghiệm; Phần mềm
sinh học.
+ Sử dụng phần mềm trình diễn bài thiết kế: phần mềm Frontpage, Power
Point, Violet… ñều là những phần mềm hỗ trợ thiết kế và trình diễn bài giảng
ñiện tử một cách hữu hiệu.
Phần mềm FrontPage cho phép soạn thảo văn bản khá thuận tiện, số
lượng chữ trên một trang tùy ý, dễ dàng thay ñổi font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu
chữ và di chuyển ñến các vị trí ñánh dấu với chức năng Bookmark. Rất thuận tiện
cho việc tìm kiếm, tiết kiệm thời gian truy cập thông tin. FrontPage cho phép chèn
vào trang soạn thảo các hình ảnh ở nhiều ñịnh dạng khác nhau: ñuôi Gif, JPEG,
PGN.
Phần mềm Power Point là phần mềm hay ñược sử dụng trong thiết kế bài
giảng vì: về tính tương thích cao với hệ ñiều hành Windows (là hệ ñiều hành phổ
biến trên các máy PC ở Việt Nam).
hướng.
Phát biểu và viết công thức của ñịnh luật Húc, nêu rõ ý nghĩa các ñại lượng
có trong công thức và ñơn vị của các ñại lượng ñó.
Nêu ñược những ñặc ñiểm về lực căng của dây và lực pháp tuyến của hai bề
mặt tiếp xúc là hai trường hợp ñặc biệt của lực ñàn hồi.
Biết ñược ý nghĩa của các khái niệm: giới hạn ñàn hồi của lò xo cũng như
của các vật có khả năng biến dạng ñàn hồi.
Giải thích ñược sự biến dạng ñàn hồi của lò xo; biểu diễn ñược lực ñàn hồi
của lò xo khi bị dãn và khi bị nén; sử dụng ñược lực kế ñể ño lực.
Vận dụng ñược ñịnh luật Húc ñể giải các bài tập có liên quan ñến bài học.
Thận trọng, biết xem xét giới hạn ño của một dụng cụ ño trước khi sử dụng.
b. Cấu trúc nội dung và ý tưởng thiết kế
Bài học có các ý chính sau:
- Xác ñịnh hướng và ñiểm ñặt của lực ñàn hồi của lò xo.
11
- ðộ lớn của lực ñàn hồi của lò xo. ðịnh luật Húc.
+ Mô tả ñược thí nghiệm
+ Giới hạn của lực ñàn hồi
+ Nêu ñịnh luật húc
+ Nêu các ñiểm cần chú ý
Ý tưởng thiết kế: Tùy theo phương pháp giảng dạy của từng giáo viên ta có
thể sử dụng các phương pháp khác nhau. Vì vậy mỗi giáo viên sẽ có cách thiết kế
riêng cho bài giảng của mình. ( Ví dụ có giáo viên muốn sử dụng tranh ảnh,
phim, tài liệu minh họa trước xong mới ñi ñến khái quát… có giáo viên thì lại
khái quát xong mới giới thiệu và liên hệ….)
c. Multimedia hoá từng ñơn vị kiến thức
Trong bài có 2 phần chính ñược Multimedia hóa dạng văn bản, hình ảnh, mô
phỏng thí nghiệm, sơ ñồ.
* Thí nghiệm 2: Giới hạn ñàn hồi
Xây dựng bằng Flash hoặc bằng Powe Point
13
* Thí nghiệm 3: ðộ biến dạng
Xây dựng bằng Flash hoặc bằng Power Point 2. Quy trình 2
: Ứng dụng CNTT ñể thiết kế
Với bài học này sử dụng phần mềm Power Point ñể thiết kế các Slide bài
giảng cụ thể:
Slide 1: Kiểm tra kiến thức bài cũ
Slide 2, 3: Giới thiệu bài học mới, nội dung bài học
Slide 4, 5, 6, 7, 8, 9: ðưa nội dung cụ thể từng hoạt ñộng bài dạy.
Slide 10, 11, 12: Chèn các thí nghiệm mô phỏng
Slide 13, 14, 15, 16: Củng cố bài
NỘI DUNG
14
?
Phát biểu và viết biểu thức của
ñịnh luật vạn vật hấp dẫn?
?
Viết biểu thức tính gia tốc rơi tự
Xây dựng Slide nội dung: Phần nội dung ñể bên trái cho học sinh dễ
theo dõi tổng thể bài học:
Thực hiện: Mỗi một mục ñể trên một Tex Box ( Xây dựng 6 Text Box)
Text Box Hướng và ñiểm ñặt…liên kết với Slide tiếp theo (Kích chuột
phải Text Box -> Hyperlink-> Bookmark -> Chọn Slide 4 -> Ok
Tương tự các Text khác cũng liên kết với Slide nội dung của mục ñó.
LỰC ðÀN HỒI CỦA LÒ XO. ðỊNH LUẬT HÚC
17
1. Thí nghiệm
II. ðỘ LỚN CỦA LỰC ðÀN HỒI CỦA LÒ XO. ðỊNH LUẬT HÚC
LỰC ðÀN HỒI CỦA LÒ XO. ðỊNH LUẬT HÚC
2. Giới hạn ñàn hồi của lò xo
Khái niệm:
Giới hạn ñàn hồi của lò xo là
chiều dài tối ña (khi dãn) hoặc tối thiểu
(khi nén) của lò xo mà lò xo vẫn trở lại
ñược hình dạng ban ñầu.
I. HƯỚNG VÀ ðIỂM
ðẶT CỦA LỰC ðÀN
HỒI CỦA LÒ XO
II. ðỘ LỚN CỦA
LỰC ðÀN HỒI CỦA
LÒ XO. ðỊNH LUẬT
HÚC
1. Thí nghiệm
2. Giới hạn ñàn
hồi của lò xo
HÚC
1. Thí nghiệm
2. Giới hạn ñàn
hồi của lò xo
3. ðịnh luật Húc
4. Chú ý
∆l = l – l
o
(m)
18
4. Chú ý
a. ðối với dây cao su, dây thép…,khi bị kéo lực
ñàn hồi ñược gọi là lực căng.Lực căng có ñiểm
ñặt giống như lực ñàn hồi của lò xo khi bị dãn.
b. ðối với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép
vào nhau, lực ñàn hồi có phương vuông góc với
mặt tiếp xúc.
LỰC ðÀN HỒI CỦA LÒ XO. ðỊNH LUẬT HÚC
3. ðịnh luật Húc
1. Thí nghiệm
II. ðỘ LỚN CỦA LỰC ðÀN HỒI CỦA LÒ XO. ðỊNH LUẬT HÚC
2. Giới hạn ñàn hồi của lò xo
I. HƯỚNG VÀ ðIỂM
ðẶT CỦA LỰC ðÀN
HỒI CỦA LÒ XO
II. ðỘ LỚN CỦA
LỰC ðÀN HỒI CỦA
HÚC
1. Thí nghiệm
2. Giới hạn ñàn
hồi của lò xo
3. ðịnh luật Húc
4. Chú ý
Xây dựng thí nghiệm 1:
Chèn 3 lò xo: 2 lò so ñặt song song có ñộ dài bằng nhau. Bên phải chèn
lên trên 1 lò xo nữa có chiều dài gấp dưỡi lò xo cũ.
Dùng công cụ vẽ, vẽ hình quả cân, vẽ 2 mũi tên quay ngược chiều
nhau.
Tạo hiệu ứng thứ tự như sau:
19
20
LỰC ðÀN HỒI CỦA LÒ XO. ðỊNH LUẬT HÚC
I. HƯỚNG VÀ ðIỂM
ðẶT CỦA LỰC ðÀN
HỒI CỦA LÒ XO
3. ðịnh luật Húc
ðịnh luật: Trong giới hạn ñàn hồi, ñộ lớn của lực ñàn
hồi của lò xo tỉ lệ thuận với ñộ biến dạng của lò xo.
k : ñộ cứng (hay hệ số ñàn hồi)
(N/m)
∆l: ðộ biến dạng của lò xo (m)
F
dh
= k
l∆
4. Chú ý
a. ðối với dây cao su, dây thép…,khi bị kéo lực ñàn hồi
ñược gọi là lực căng.
b. ðối với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau,
lực ñàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.
dh
F
r
dh
F
r
dh
F
r
dh
F
r
Nêu một vài ứng dụng của lực
ñàn hồi trong cuộc sống?
cứng 40N/m. ðầu
trên của lò xo giữ cố
ñịnh. Tác dụng vào
ñầu dưới lò xo một
lực nén 1N theo
phương của trục lò
xo. Khi ñó chiều dài
của lò xo bằng:
B. 30,5 cm
A. 27,5 cm
C. 22,5 cm
D. 20,5 cm
C. 22,5 cm
LỰC ðÀN HỒI CỦA LÒ XO. ðỊNH LUẬT HÚC
Một lò xo có ñộ cứng
k = 400N/m, ñể nó
dãn ra ñược 10cm thì
phải treo vào nó một
vật có khối lượng
bằng: (lấy g = 10m/s
2
)
B. 40 kg
C. 400 kg
A. 4 kg
D. 20 kg
A. 4 kg
biện pháp quản lý nhằm ñẩy mạnh Ứng dụng quy trình thiết kế bài giảng ñiện tử
cho giáo viên như sau:
- Nâng cao nhận thức, bồi dưỡng ñộng cơ học tập - tự học tích cực cho giáo
viên thông qua khóa học bồi dưỡng, trang bị và nâng cao nhận thức cho GV về
mục tiêu, yêu cầu soạn bài, kích thích niềm hứng thú, say mê, tìm tòi, soạn giáo
án của GV.
23
- Tăng cường chỉ ñạo việc xây dựng kế hoạch dạy học bằng giáo án ñiện tử
cho GV. Cụ thể là giúp GV biết xây dựng bài giảng ñiện tử, quản lý và giúp GV
thực hiện kế hoạch dạy học bằng giáo án ñiện tử.
- Biện pháp kiểm tra, ñánh giá theo ñịnh kỳ của môn học. Cụ thể là Ban
giám hiệu kiểm tra việc soạn giáo án ñiện tử và việc giảng dạy bằng giáo án ñiện
tử của GV; Cần phải ñưa ra yêu cầu ñối với các giáo viên.
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn và với cương vị là một giáo viên
tin học có kiến thức chuyên môn về CNTT nhưng trình ñộ nhận thức của bản
thân về chuyên môn khác còn hạn chế, nên quá trình vận dụng vào bài giảng
chưa khai thác hết ý ñồ dạy học của các bộ môn.
Hướng phát triển công nghệ thông tin ñang rộng mở trong tương lai, Phần 1
ñề tài này sẽ là một khởi ñầu mới cho tôi tiếp tục phát triển, rèn luyện, trao
dồi kinh nghiệm và tri thức cho phần 2 của ñề tài tiếp theo trong sự nghiệp
giảng dạy và giáo dục của tôi sau này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Trung tâm, các
ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa sinh học 8
- Sách giáo khoa Vật lí 10
- Phân Tích Chương Trình Vật Lý Phổ Thông - Lê Công Triêm. 2005.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
7. Thời gian nghiên cứu: Với ñề tài này tôi nghiên cứu trong 2 năm 3
PHẦN NỘI DUNG ðỀ TÀI 4
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI 4
II. THỰC TRẠNG CỦA ðỀ TÀI 5
1. Sơ lược lịch sử vấn ñề nghiên cứu 5
2. Các luận ñiểm, các kết quả: 5
3. Tình hình ñề tài hiện nay: 5
4. Các nhiệm vụ cần giải quyết 8
PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ðỀ 10
Xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt ñộng cụ thể 10
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….