HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CANH TÁC RAU MẦM CỦ CẢI TRẮNG (Raphanus sativus L.) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*************************

DƯƠNG ĐỨC TRỌNG

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CANH TÁC RAU MẦM
CỦ CẢI TRẮNG (Raphanus sativus L.) TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 10/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*************************

DƯƠNG ĐỨC TRỌNG

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CANH TÁC RAU MẦM
CỦ CẢI TRẮNG (Raphanus sativus L.) TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số

: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

4. Phản biện 2:

TS. PHẠM THỊ MINH TÂM
Đại học Nông Lâm TP. HCM

5. Ủy viên:

TS. VÕ THÁI DÂN
Đại học Nông Lâm TP. HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên Dương Đức Trọng, sinh ngày 05 tháng 6 năm 1973 tại huyện Bình
Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, là con ông Dương Công Niệm và bà Nguyễn Thị
Bảy.
Tốt nghiệp PTTH tại Trường Phổ thông trung học Bình Chánh, huyện Bình
Chánh, thành phố Hồ Chí Minh năm 1991.
Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Trồng trọt hệ chính quy tại Trường Đại
học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh năm 1998.
Từ tháng 7 năm 1998 đến tháng 6 năm 2001 công tác tại Trạm Khuyến
nông Bình Chánh – Bình Tân – Quận 8, Trung tâm Khuyến nông thành phố Hồ
Chí Minh, chức vụ: Cán bộ kỹ thuật.
Từ tháng 7 năm 2001 đến tháng 3 năm 2006 công tác tại Trạm Khuyến
nông Bình Chánh – Bình Tân – Quận 8 thuộc Trung tâm Khuyến nông thành phố
Hồ Chí Minh, chức vụ: Phó Trưởng trạm.
Từ tháng 4 năm 2006 đến tháng 9 năm 2010 công tác tại Trạm Khuyến
nông Bình Chánh – Bình Tân – Quận 8 (nay là Trạm Khuyến nông Bình Chánh –

nhiệt tình của bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình thực hiện đề tài, xin bày tỏ
lời cám ơn chân thành đến:
Thầy TS. Võ Thái Dân đã tận tình dìu dắt, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài để luận văn hoàn thành đúng hạn.
Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, phòng
Đào tạo Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Nông học đã tạo điều kiện thuận lợi để
tôi hoàn thành luận văn.
Quý thầy cô tham gia giảng dạy, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức
khoa học và thực tế vô cùng quý báu.
Ban Giám đốc Trung tâm Khuyến nông thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều
kiện thuận lợi về thời gian và kinh phí để tôi tham gia khóa học và hoàn thành
luận văn.
Ban Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí
Minh đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian để hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, cho phép tôi gửi đến tập thể Trạm Khuyến nông Bình Chánh
– Bình Tân đã hỗ trợ thí nghiệm để tôi hoàn thành luận văn.
Phòng Thí nghiệm – Chi cục Bảo vệ Thực thành phố đã hỗ trợ trang thiết bị
để bảo quản, sấy mẫu thí nghiệm để tôi hoàn thành luận văn.

iv


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện quy trình canh tác rau mầm củ cải trắng
(Raphanus sativus. L.) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện từ
tháng 9 năm 2010 đến tháng 8 năm 2011 tại Trạm Khuyến nông Bình Chánh –
Bình Tân trực thuộc Trung tâm Khuyến nông thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu là
đánh giá hiện trạng sản xuất rau mầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và xác
định một số biện pháp kỹ thuật thích hợp trong sản xuất rau mầm nhằm hoàn thiện
qui trình sản xuất rau mầm củ cải trắng. Nội dung nghiên cứu gồm (i) Điều tra

4oC ) trong các nghiệm thức khác trong thí nghiệm.
+ Nghiệm thức lượng hạt giống 90g/khay đạt năng suất cao (5,2kg/m2)
và thời gian bảo quản lâu hơn (14 ngày ở 4oC) các nghiệm thức khác của thí
nghiệm.
+ Với lượng nước tưới 120ml/khay được chia làm 3 lần tưới vào các
thời điểm 8 giờ, 12 giờ và 14 giờ đạt năng suất cao (7,2 kg/m2) và thời gian bảo
quản lâu hơn (12,7 ngày ở 4oC ) trong số các nghiệm thức của thí nghiệm.
+ Thời gian chiếu sáng 12 giờ/ngày có năng suất cao (4,9 kg/m2) và thời
gian bảo quản lâu hơn (14 ngày ở 4oC ) các nghiệm thức khá của thí nghiệm.
- Hoàn thiện qui trình sản xuất rau mầm củ cải trắng với chi phí đầu tư
thấp, thời gian bảo quản kéo dài và có hiệu quả kinh tế cao.

vi


ABSTRACT
Research project "Improving the cultivation process of radish sprouts
(Raphanus sativus L.) in the area of Ho Chi Minh City"; was conducted from
September 2010 to August 2011 at Agriculture Extension Binh Chanh - Binh Tan
Station; directly under The center of Agricultural Extension in Ho Chi Minh City.
The objectives were to identify the current status of radish sprouts
produced in Ho Chi Minh City, and identify some appropriate technical measures
in the production of sprouts to improve production processes radish sprouts.
The study contents include: (i) surveying the current situation of radish
sprouts production; (ii) conducting four experiments to determine the suitable
medium and varieties of radish seed; determine the appropriate amount of seed;
determine the amount of irrigation water and number of watering; and determine
the appropriate time lighting; and (iii) establishing the model of

cultivation

and more long-time store (13 days at 4oC ) than the other treatments do.
+ Treatment of 90g radish-seed/tray got higher yield (5,2 kg/m2) and
more long-time store (14 days at 4oC ) than the other treatments do.
+ Volunm of water 120ml/tray divived 3 watering-times on 8:00, 12:00,
and 14:00 had higher yield (7,2 kg/m2) and more long-time store (12,7 days at
4oC) than the other treatments do.
+ Lighting of 12 hours/day for germinal vegetable cultivation got higher
yield (4,9 kg/m2) and more long-time store (14 days at 4oC) than the other
treatments do.
Improving the processes radish sprouts production with low investment
cost, long shelf life and high economic efficiency.

viii


MỤC LỤC
CHƯƠNG

TRANG
Trang chuẩn y

i

Lý lịch cá nhân

ii

Lời cam đoan

iii


Đặt vấn đề

1

2.

Mục tiêu – yêu cầu

2

2.1.

Mục tiêu

2

2.2.

Yêu cầu

2

3.

Phạm vi nghiên cứu

3

1.


Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm

6

1.1.4.1.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm trong nước

6

1.1.4.2.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm tại thành phố Hồ

6

Chí Minh
1.2.

Tình hình nghiên cứu sử dụng giá thể trong và ngoài
nước

ix

8


1.2.1.


Khay

12

1.3.1.3.

Kệ

13

1.3.1.4.

Đất trồng (Giá thể)

13

1.3.1.5.

Khăn giấy

13

1.3.1.6.

Bìa giấy Carton

13

1.3.2.


Các vấn đề cần lưu ý

14

2.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

16

2.1.

Thời gian và địa điểm thí nghiệm

16

2.2.

Nội dung thí nghiệm

16

2.3.

Vật liệu thí nghiệm

17

2.3.1.


Điều tra hiện trạng sản xuất rau mầm trên địa bàn thành

19

phố Hồ Chí Minh
2.4.1.1.

Nội dung điều tra

19

2.4.1.2.

Phương pháp điều tra

19

x


2.4.1.3.

Thực hiện điều tra

19

2.4.2.

Thí nghiệm 1: xác định giá thể và giống củ cải trắng


Xử lý số liệu

25

3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

26

3.1.

Hiện trạng sản xuất rau mầm tại TP. Hồ Chí Minh

26

3.1.1.

Quy mô canh tác nông hộ trong canh tác rau mầm

26

3.1.2.

Kỹ thuật áp dụng trong canh tác rau mầm

27

3.1.2.1.


Vốn sản xuất

34

3.2.

Thí nghiệm 1: Xác định giá thể và giống canh tác rau

35

mầm
3.2.1.

Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của rau mầm

35

3.2.2.

Năng suất và thời gian bảo quản rau mầm

38

3.3.

Thí nghiệm 2: Xác định lượng hạt giống trong canh tác

42

rau mầm

Xây dựng mô hình canh tác rau mầm theo quy trình của

55

nông dân và theo kết quả đề tài
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

58

1.

Kết luận

58

2.

Đề nghị

59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

60

PHỤ LỤC

62

Phụ lục 1: Phiếu điều tra hiện trạng sản xuất và kinh doanh rau mầm

- Đại học Nông Lâm

G

- Giống

GT

- Giá thể

HTX

- Hợp tác xã

LG

- Lượng hạt giống

LLL

- Lần lặp lại

N

- Lượng nước tưới

NSTH

- Ngày sau thu hoạch


26

Bảng 3.2 Quy mô diện tích trồng rau mầm của nông hộ

27

Bảng 3.3 Lượng hạt giống, loại giống, nguồn giống và xử lý giống

27

Bảng 3.4 Loại và lượng giá thể được áp dụng

28

Bảng 3.5 Chế độ bón phân, phun thuốc và nguồn nước tưới sử dụng

29

Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế của nông hộ trong sản xuất rau mầm

31

Bảng 3.7 Những khó khăn về kỹ thuật canh tác

32

Bảng 3.8 Những khó khăn về tiêu thụ rau mầm củ cải trắng

33


40

Bảng 3.16 Thời gian bảo quản rau mầm ở nhiệt độ 18 C (ngày)

41

Bảng 3.17 Các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và thời gian bảo quản

43

Bảng 3.18 Chiều cao cây rau mầm (cm)

47

Bảng 3.19 Đường kính cây rau mầm (mm)

48

Bảng 3.20 Số cây/100 g sản phẩm (cây)

49

Bảng 3.21 Hàm lượng nước trong 10 g sản phẩm (g)

50

2

Bảng 3.22 Năng suất rau mầm (kg/m )



56

Bảng 3.29 Sơ đồ quy trình của nông dân và quy trình kỹ thuật đề xuất

57

xv


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Hình 2.1 Sự liên hệ của các nội dung thí nghiệm

17

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định giá thể và giống củ cải trắng

21

Hình 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định lượng hạt giống

22

Hình 2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định lượng nước tưới và số lần tưới

24

các sinh tố cho cơ thể.
Theo một số nghiên cứu, nhu cầu tiêu dùng rau trung bình hàng ngày cho
một người Việt Nam khoảng 250 – 300 g (khoảng 7,5 – 9,0 kg/người/tháng).
Ngày nay, nhu cầu người tiêu dùng không chỉ đòi hỏi đa dạng, phong phú
về chủng loại rau, mà còn yêu cầu chất lượng phải bảo đảm an toàn đối với sức
khỏe con người. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, nhất là nguy cơ tiềm ẩn từ khả
năng tồn đọng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên rau xanh, luôn là mối bận tâm
hàng đầu của đông đảo người tiêu dùng, của các nhà quản lý và người sản xuất.
Do đó, việc áp dụng các công nghệ trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP
đang được khuyến khích.
Bên cạnh các vấn đề kỹ thuật canh tác đảm bảo an toàn cần được nghiên
cứu, vấn đề quy hoạch diện tích đất canh tác thích hợp cho sản xuất rau an toàn
thực sự khó khăn, đặc biệt là khu vực đô thị nơi vốn không còn quỹ đất để trồng
trọt. Trong điều kiện đất nước ta hiện nay, đã có nhiều mô hình sản xuất rau an
toàn, bền vững, thân thiện với môi trường đã được khuyến cáo, trong đó sản xuất
rau mầm được xem là mô hình phù hợp với cư dân đô thị. Tại thành phố Hồ Chí
Minh một số cơ sở sản xuất rau mầm đã hình thành và cung cấp cho thị trường
thành phố. Tuy nhiên, quy trình sản xuất rau mầm rất đa dạng, cần có từng quy
trình sản xuất riêng cho từng loại. Do vậy, để đảm bảo sản xuất rau mầm hiệu quả

1


và an toàn, rất cần xây dựng một quy trình chuẩn dựa trên các kết quả thí nghiệm
cụ thể. Từ thực tế trên, đề tài “Hoàn thiện quy trình canh tác rau mầm củ cải
trắng (Raphanus sativus L.) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” được thực
hiện là cần thiết.
2. Mục tiêu – yêu cầu
2.1. Mục tiêu
- Xác định hiện trạng sản xuất rau mầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí



Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về rau mầm
1.1.1. Giới thiệu về rau mầm
Từ hàng ngàn năm nay, người Việt Nam và người Trung Hoa đã biết làm
giá đậu xanh, giá đậu tương để làm thực phẩm. Trong vài chục năm gần đây, ở các
nước Nhật, Mỹ, Anh và nhiều nước phát triển khác đã sử dụng rộng rãi cây mầm
từ nhiều loại rau quả để làm thực phẩm bổ dưỡng, an toàn. Cây mầm được trồng ở
các trang trại với quy mô công nghiệp sạch, an toàn để cung cấp cho các siêu thị,
khách sạn cao cấp. Trong quy mô sản xuất nhỏ và trung bình, rau mầm được trồng
một cách đơn giản, rẻ tiền không cần trang thiết bị đặc biệt (Phan Quốc Kinh và
Lê Huy Hoàng, 2008).
1.1.2. Giá trị dinh dưỡng của rau mầm
Trong quá trình nảy mầm, các chất dự trữ trong hạt tự biến đổi cơ cấu và
phát sinh các enzyme, tạo ra các vitamin, đặc biệt là các loại vitamin E, C, B ở
mức độ cao, sau đó những vitamin này sẽ giảm dần theo độ lớn của rau. Vì vậy,
trong các trạng thái của rau thì trạng thái mầm chứa vitamin nhiều, cũng có nghĩa
đây là loại rau bổ dưỡng. Rau mầm cung cấp các loại vitamin A, D, E, K, các
nhóm vitamin B và nhất là vitamin C. Vì vậy, ngày nay mọi người biết đến rau
mầm như một sản phẩm có khả năng ngăn ngừa các bệnh ung thư, cảm cúm, giảm
cholesterol, chống lão hóa, tăng kháng thể, giảm huyết áp (Minh Quân, 2008).
Theo các nhà khoa học Mỹ, rau mầm có chứa nhiều chất điều chỉnh sinh
học, chống độc, chống đột biến, dễ tiêu hóa, hấp thu vào cơ thể. Chỉ cần ăn một

4


lượng nhỏ rau mầm là có giá trị tương đương với một lượng lớn rau đã trưởng

của côn trùng nên không cần dùng đến thuốc trừ sâu. Đây là một loại rau an toàn
(Báo Khoa học Phổ thông, 2008).
Cách chế biến rau mầm phổ biến hiện nay là làm rau trộn, các món cuốn
hoặc ăn sống. Nếu trộn, ướp hoặc nấu hơi lâu thì rau mầm sẽ nhũn, vị ngon của
rau cũng giảm hoặc không còn. Với vị cay, the, nồng đặc trưng của rau mầm nên
người ta thường dùng loại rau này làm gỏi với thịt bò, thịt gà, cá, hải sản trong
những món ăn mang phong cách châu Âu. Rau mầm còn có thể thay thế giá sống
trong món bánh xèo để tạo vị lạ, thơm hương và không kém phần hấp dẫn. Tuy
nhiên, rau mầm mới chỉ xuất hiện nhiều trong thực đơn của các nhà hàng, khách
sạn, những bữa cơm với rau mầm vẫn còn lạ với nhiều gia đình ở nước ta. Trong
tương lai không xa, rau mầm sẽ bước ra khỏi những nhà hàng sang trọng để đến
với những bữa cơm thường nhật của mỗi gia đình (Phương Duy, 2007).
1.1.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm
1.1.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm trong nước
Tại Việt Nam, phòng Hóa hữu cơ sinh học, Phân viện Công nghệ mới và
Bảo vệ môi trường đã chủ trì phần Khoa học công nghệ cho Dự án quốc gia về
điều chế các sản phẩm có hoạt tính sinh học từ quả gấc và đậu tương nảy mầm
thuộc chương trình Công nghệ sinh học quốc gia 1996 – 1999. Từ năm 1997,
phòng đã tiến hành trồng một số loại cây mầm ở quy mô nhỏ bằng các phương
pháp đơn giản và rẻ nhưng an toàn và sạch. Dựa vào các quy trình trồng rau mầm
của Anh và Mỹ, phòng Hóa hữu cơ sinh học đã cải tiến phương pháp nhằm đơn
giản hơn trong điều kiện nước ta với mục đích giúp các gia đình ở thành phố có
thể tự cung cấp rau mầm có giá trị dinh dưỡng và an toàn cho gia đình và đặc biệt
là giúp cán bộ, chiến sĩ công tác, phục vụ ở hải đảo có thể tự cấp một phần rau có
giá trị dinh dưỡng cao (Phan Quốc Kinh và Lê Huy Hoàng, 2008).
1.1.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm tại thành phố Hồ Chí Minh
Tại thành phố Hồ Chí Minh, rau mầm là một trong những loại rau an toàn
được trồng khá phổ biến ở một số quận, huyện và có khá nhiều người tiêu dùng

6




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status