BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
TRẦN THỊ NHƯ Ý HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM TRẦN THỊ NHƯ Ý
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
1
PGS.TS Phan Đình Nguyên
Chủ tịch
2
TS. Phạm Thị Phụng
Phản biện 1
3
PGS.TS. Nguyễn Minh Hà
Phản biện 2
4
TS. Phan Mỹ Hạnh
Ủy viên
5
TS. Nguyễn Bích Liên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 01 tháng 07năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Trần Thị Như Ý ii LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ qu báu của các thy cô và đồng nghiệp, các bn trong lớp. Với sự kính
trọng và biết ơn sâu sc tôi xin được bày t lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phng đào to sau đi học, các thy cô Trường Đi Học
Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã to mọi điu kiện thuận lợi giúp đỡ tôi
chứng khoán hiện nay chưa thật khoa học, hợp lý làm ảnh hưng đến chất lượng
thông tin kế toán cung cấp cho người sử dụng và việc hoàn thiện các ni dung tổ
chức công tác kế toán để góp phn nâng cao chất lượng thông tin kế toán đáp ứng
yêu cu sử dụng thông tin cho các đối tượng sử dụng trong điu kiện thị trường
chứng khoán ngày càng phát triển với xu thế hi nhập toàn cu. iv ABSTRACT
Vietnam securities market is the channel to raise capital of the economics
and plays an important role in the economic development.
The securities company is one of the intermediary financial institutions
contribute to its development.
Thesis researches contents of accounting operation at securities company in
Ho Chi Minh City. This study extended for the previous researching the affect the
quality of accounting.
The study results showed the accounting operation currently is not scientific,
reasonable arrangement and affect the quality of accounting information provided to
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu: 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu: 2
1.4. Câu hỏi nghiên cứu: 2
1.5. Phương pháp nghiên cứu: 3
1.5.1. Phương pháp chung: 3
1.5.2. Phương pháp cụ thể: 3
1.5.2.1. Phương pháp định tính: 3
1.5.2.2. Phương pháp định lượng: 3
1.6. Kt cấu đề tài: 4
Chương 2. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG
DOANH NGHIỆP 5
2.1. Những vấn đề chung về tổ chức công tác k toán: 5
2.1.1. Khái niệm về tổ chức công tác kế toán: 5
2.1.2. Vai trò của tổ chức công tác kế toán: 5
2.1.3. Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán: 5
vi 2.2. Nội dung của tổ chức công tác k toán: 6
2.2.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: 6
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản: 6
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ và các hình thức kế toán: 7
2.2.4. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán: 8
2.2.5. Tổ chức bộ máy kế toán: 10
2.2.6. Tổ chức kiểm tra kế toán: 11
2.2.7. Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế: 11
2.2.8. Tổ chức trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cung
cấp thông tin: 12
2.3. Đặc điểm TCCTKT của công ty chứng khoán: 12
2.3.1. Đặc điểm hoạt động của công ty chứng khoán: 12
4.1. Khái quát chung về tình hình hoạt động và cơ cấu tổ chức của các công
ty chứng khoán trên địa bàn TP.HCM: 24
4.1.1. Tình hình hoạt động: 24
4.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán: 27
4.2. Đặc điểm thông tin k toán và đối tượng sử dụng thông tin k toán: 29
4.2.1. Đặc điểm thông tin kế toán: 29
4.2.2. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán: 29
4.3. Tình hình tổ chức công tác k toán tại các công ty chứng khoán trên địa
bàn TP.HCM: 30
4.3.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: 30
4.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: 32
4.3.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán: 35
4.3.4. Tổ chức cung cấp thông tin: 36
4.3.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại các CTCK: 39
4.3.6. Tổ chức kiểm tra kế toán: 40
4.3.7. Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế: 42
4.3.8. Tổ chức trang bị cơ sở vật chất: 43
4.4. Đánh giá thực trạng TCCTKT của các CTCK trên địa bàn TP.HCM
hiện nay: 44
4.4.1. Ưu điểm: 44
viii 4.4.1.1. Đối với quản lý vĩ mô: 44
4.4.1.2. Đối với các CTCK: 44
4.4.2. Hạn chế và nguyên nhân: 45
4.4.2.1. Những hạn chế: 45
4.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế: 47
4.5. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác k toán của các công ty
chứng khoán trên địa bàn TP.HCM: 49
TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh
Repo : nghiệp vụ mua/bán chứng khoán có kỳ hn
TCCTKT: Tổ chức công tác kế toán
TTCK : Thị trường chứng khoán.
UBCKNN : Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 : 10 công ty chứng khoán đt lợi nhuận sau thuế năm 2012 25
khó khăn do chịu tác đng nhiu nhân tố, trong đó các yếu tố kinh tế vĩ mô và nn tảng
hot đng của doanh nghiệp vẫn là những yếu tố then chốt. Nn kinh tế trong nước gặp
rất nhiu khó khăn do nhiu nhân tố như tăng trưng giảm sút, mặt bằng lãi suất còn cao,
sức cu trong nn kinh tế yếu, huy đng vốn và tín dụng mức thấp.
Hơn nữa, Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức thương mi thế giới và
cam kết m cửa thị trường tài chính trong đó có thị trường chứng khoán, các CTCK Việt
Nam đang phải đứng trước áp lực cnh tranh gay gt, sự cnh tranh này diễn ra không chỉ
giữa các CTCK Việt Nam mà còn giữa các CTCK Việt Nam và các CTCK nước
ngoài Để tồn ti và phát triển, các CTCK cn hoàn thiện b máy hot đng của mình đặc
biệt là tổ chức công tác kế toán (TCCTKT).
Ngày nay sự đổi mới sâu sc cơ chế quản lý kinh tế đi hi nn tài chính quốc gia
phải được đổi mới mt cách toàn diện nhằm to ra sự ổn định của môi trường kinh tế, hệ
thống pháp luật tài chính kế toán, lành mnh hóa quan hệ và các hot đng tài chính.
TCCTKT của các CTCK đối với Việt Nam là lĩnh vực còn khá mới mẻ mang tính
đặc thù cao vì vậy chế đ kế toán phải được quy định cho phù hợp với hot đng kinh
doanh và Luật chứng khoán. Việc xây dựng TCCTKT bt nhịp với sự phát triển của
TTCK phù hợp với chuẩn mực thông lệ quốc tế như thế nào?
Vấn đ này sẽ được làm rõ bằng việc nghiên cứu đ tài “Hoàn thiện tổ chức công
tác kế toán của các công ty chứng khoán trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”.
2 1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu của đ tài này là hoàn thiện TCCTKT của các CTCK trên địa bàn
TP.HCM.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu thực trng TCCTKT các CTCK trên địa bàn TP.HCM, đánh giá những
ưu và nhược điểm của các CTCK
toán.
- Phương pháp tiếp cận nhằm phân tích đặc điểm của tổ chức công tác kế toán.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp dựa trên số liệu khảo sát để nhận xét, đánh
giá thực trng TCCTKT
- Phương pháp thu thập thông tin: Để hiểu sâu v TCCTKT của các CTCK chúng
ta cn thu thập thông tin qua các nguồn:
Nguồn thông tin sơ cấp: Nguồn thông tin từ nghiên cứu định tính có được
sau khi gửi Bảng câu hi khảo sát đến Kế toán trưng và kế toán viên của
các CTCK.
Nguồn thông tin thứ cấp: Thông qua nguồn số liệu từ trang web của S
Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, trang web của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, báo cáo của cục thống kê, các tp chí v đu tư tài chính….
1.5.2.2. Phương pháp định lượng:
4 Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân loi kết quả đánh giá theo nhiu tiêu
thức đánh giá khác nhau
1.6. Kt cấu đề tài:
Chương 1 : Giới thiệu
Chương 2: Cơ s lý luận.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trng và giải pháp
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
- Mọi tồn ti và thiếu sót v công tác tổ chức kế toán đu có thể dẫn đến sự trì
trệ trong công tác hch toán kế toán và cung cấp thông tin kinh tế không đy
đủ, không chính xác dẫn đến tiêu cực, lãng phí.
(www.cnd.edu.vn/ /GT/To%20chuc%20cong%20tac%20ke%20toan.doc
2.1.3. Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán:
6 - Đảm bảo thu nhận và hệ thống hóa thông tin v toàn b hot đng kinh tế tài
chính doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kinh tế đáng tin cậy phục vụ
cho công tác quản lý kinh tế tài chính của nhà nước và quản trị kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Phù hợp với quy mô và đặc điểm của tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Phù hợp với trình đ khả năng của đi ngũ cán b kinh tế, và trình đ trang bị
các phương tiện, kỹ thuật tính toán, ghi chép của doanh nghiệp.
- Phù hợp với chế đ kế toán hiện hành
(www.cnd.edu.vn/ /GT/To%20chuc%20cong%20tac%20ke%20toan.doc)
2.2. Nội dung của tổ chức công tác k toán:
2.2.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ và vật mang tin các nghiệp vụ
kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Thực
chất chứng từ kế toán là những giấy tờ được in sẵn theo mẫu quy định, chúng được dùng
để ghi chép ni dung của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã hoàn thành trong
quá trình hot đng của đơn vị.
Chứng từ kế toán trong mt doanh nghiệp liên quan đến nhiu đối tượng kế toán
khác nhau nên mang tính đa dng gn lin với đặc điểm hot đng, lĩnh vực kinh doanh,
tính chất s hữu.
Chứng từ kế toán được lập nhiu b phận khác nhau trong doanh nghiệp kể cả
bên ngoài doanh nghiệp nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từ cho các loi
Việc sử dụng sổ kế toán trong doanh nghiệp phụ thuc vào việc doanh nghiệp chọn
hình thức kế toán nào.
8 Tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm nhiu loi sổ khác nhau trong đó có những
loi sổ được m theo quy định chung của nhà nước và có những sổ được m theo yêu cu
và đặc điểm quản lý của doanh nghiệp.
Hiện nay có doanh nghiệp được áp dụng mt trong năm hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể v số lượng, kết cấu,
mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hot đng sản xuất, kinh doanh,
yêu cu quản l, trình đ nghiệp vụ của cán b kế toán, điu kiện trang bị kỹ thuật tính
toán, lựa chọn mt hình thức kế toán phù hợp.
2.2.4. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán:
Hệ thống báo cáo của doanh nghiệp bao gồm hệ thống báo cáo tài chính và hệ
thống báo cáo quản trị.
- Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hot đng sản suất kinh doanh của
doanh nghiệp trong mt thời kỳ nhất định.
Báo cáo tài chính bao gồm những báo cáo được Nhà nước quy định thống nhất mà
doanh nghiệp phải có trách nhiệm lập đúng theo mẫu quy định, đúng phương pháp và
phải gửi, np cho các cơ quan có thẩm quyn theo quy định đúng thời hn. Theo quy định
này thì hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hot
đng kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tin tệ, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
liên quan (Nguyễn Thị Huyn Trâm, 2012)
10 2.2.5. Tổ chức bộ máy kế toán:
B máy kế toán của mt doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán ti
doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý
toàn b thông tin liên quan đến công tác kế toán ti doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm
tra, xử l đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế v các hot đng của đơn
vị.
Tùy theo quy mô và đặc điểm v tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp mà
tổ chức b máy được thực hiện theo các hình thức sau:
- Hình thức tổ chức b máy kế toán tập trung
Hình thức tổ chức b máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn b công
tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung ti phòng kế toán doanh nghiệp.
Mô hình này có ưu điểm là công việc tổ chức b máy gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý
và cung cấp thông tin nhanh nhy.
- Hình thức tổ chức b máy kế toán phân tán
Hình thức tổ chức kế toán phân tán là hình thức tổ chức mà công tác kế toán không
những được tiến hành phòng kế toán doanh nghiệp mà cn được tiến hành những b
phận khác như phân xưng hay đơn vị sản xuất trực thuc doanh nghiệp.
Hình thức kế toán này được vận dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy mô
lớn - liên hợp sản xuất kinh doanh.
- Hình thức tổ chức b máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán:
Hình thức tổ chức b máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán là hình thức tổ chức
b máy kết hợp hai hình thức tổ chức trên, b máy tổ chức theo hình thức này gồm phòng
kế toán trung tâm của doanh nghiệp và các b phận kế toán hay nhân viên kế toán các
đơn vị - b phận khác. Phòng kế toán trung tâm thực hiện các nghiệp vụ kinh tế liên quan
toàn doanh nghiệp. Các nhân viên kế toán các b phận có nhiệm vụ thu thập chứng từ,
11