Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ HOÀI THƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA
CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ HOÀI THƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA
CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG THỊ NGOAN

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ................................5
1.1 Nghiên cứu mục tiêu của việc lựa chọn chính sách kế toán .............................. 5
1.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán .......... 6
1.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài ........................................................................6
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước .......................................................................11
1.3 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu ...........................................16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................18
2.1 Một số vấn đề về chính sách kế toán ............................................................... 18
2.1.1 Khái niệm chính sách kế toán ...................................................................18
2.1.2 Đặc trưng của chính sách kế toán .............................................................18
2.1.3 Vai trò của chính sách kế toán ..................................................................19


2.3 Lý thuyết nền ................................................................................................... 20
2.3.1 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) ..........................................................20
2.3.2 Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymetric information) .......................21
2.3.3 Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory) .......................................................22
2.3.4 Lý thuyết hợp đồng (Contractual theory) .................................................22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................25
3.1 Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 25
3.1.1 Nguồn dữ liệu................................................................................................ 25
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 25
3.1.3 Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 25
3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo nháp ................................................ 27
3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ......................................................................27
3.2.2 Phát triển giả thuyết nghiên cứu ...............................................................28
3.2.2.1 Thuế và chi phí khác của doanh nghiệp .............................................29
3.2.2.2 Đòn bẩy tài chính ................................................................................30

4.2.1 Kết quả thống kê mô tả..............................................................................52
4.2.1.1 Mô tả đặc điểm mẫu ............................................................................52
4.2.1.2 Mô tả thang đo ....................................................................................53
4.2.2 Kết quả kiểm định và đánh giá thang đo ...................................................55
4.2.2.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha ................................55
4.2.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá .................................................56
4.2.3 Kết quả phân tích hồi quy bội ...................................................................60
4.2.3.1 Phân tích tương quan ..........................................................................60
4.2.3.2 Kết quả phân tích hồi quy bội .............................................................61
4.2.3.3 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu ........................................................63
4.2.3.4 Dò tìm các vi phạm giả định của mô hình ..........................................65
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu .......................................................................... 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ...................................................................................... 71
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................72


5.1 Kết luận ............................................................................................................ 72
5.2 Kiến nghị.......................................................................................................... 73
5.2.1 Kiến nghị về lựa chọn CSKT nhằm nâng cao chất lượng BCTC .............73
5.2.1.1 Đối với DN ..........................................................................................73
5.2.1.1 Đối với Bộ tài chính ............................................................................74
5.2.1.3 Đối với công ty kiểm toán ...................................................................74
5.2.2 Những vấn đề cần lưu ý đối với đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC
khi đưa ra quyết định kinh tế ..............................................................................75
5.2.2.1 Đối với cơ quan thuế ...........................................................................75
5.2.2.2 Đối với chủ đầu tư, nhà thầu chính ....................................................75
5.2.2.3 Đối với nhà đầu tư ..............................................................................76
5.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................................ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Thu nhập doanh nghiệp

HOSE

Sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

HNX

Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến chuyên gia
Bảng 3.2. Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính
Bảng 4.1. Thống kê thông tin mẫu khảo sát
Bảng 4.2. Thống kê mô tả thang đo
Bảng 4.3. Bảng kết quả kiểm định thang đo
Bảng 4.4. Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test
Bảng 4.5. Tổng phương sai được giải thích
Bảng 4.6. Ma trận nhân tố xoay
Bảng 4.7. Ma trận hệ số tương quan Pearson
Bảng 4.8. Kiểm định sự phù hợp cho mô hình hồi quy
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định ANOVA
Bảng 4.10. Kết quả phân tích hồi quy bội


DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 4.1. Đồ thị phân tán Scatterplot
Hình 4.2. Đồ thị Histogram và Q-Q Plot
Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu

quyết định phù hợp. Nhằm tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về vấn đề này, tập
trung vào đặc trưng của ngành xây lắp, tác giả thực hiện luận văn nghiên cứu “Các
nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp
xây lắp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh”.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu nhằm tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh
hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN xây lắp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
hiện nay. Từ đó đề xuất một số kiến nghị về lựa chọn CSKT nhằm nâng cao chất
lượng BCTC của các DN xây lắp và những vấn đề cần lưu ý đối với đối tượng sử
dụng thông tin trên BCTC khi đưa ra quyết định kinh tế.
Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu thực hiện hướng đến 3 mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN
xây lắp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Thứ hai: Đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa
chọn CSKT của các DN xây lắp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện nay.
Thứ ba: Đề xuất một số kiến nghị về lựa chọn CSKT nhằm nâng cao chất
lượng BCTC của các DN xây lắp.
b. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, bài nghiên cứu đặt ra 3 câu hỏi như sau:
- Câu hỏi thứ 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các
DN xây lắp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh?
- Câu hỏi thứ 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự lựa chọn CSKT
của các DN xây lắp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?

tích bằng phần mềm hỗ trợ SPSS 20 bao gồm các bước:
 Thực hiện thống kê mô tả.
 Kiểm định, đánh giá thang đo bằng phương pháp phân tích độ tin cậy
Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (exploratory factor analysis).


4

 Kiểm định thông qua mô hình hồi quy tuyến tính (linear regression).
5. Đóng góp của nghiên cứu
Về mặt lý luận, nghiên cứu góp phần tổng kết các nghiên cứu có liên quan đến
đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của DN, khái quát lý thuyết về
CSKT hiện nay giúp người đọc có cái nhìn bao quát và hiểu sâu hơn về CSKT. Dựa
vào kết quả kiểm định mô hình, ngoài những nhân tố được khám phá ra từ các
nghiên cứu trước đây, nhân tố “chỉ tiêu tài chính phục vụ công tác đấu thầu” được
tác giả đưa thêm vào khi xem xét trong ngành hoạt động xây lắp. Nghiên cứu góp
phần bổ sung vào tổng quan nghiên cứu về CSKT ở Việt Nam, làm tài liệu tham
khảo cho các nghiên cứu sau này.
Về mặt thực tiễn, kết quả của nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm
về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN xây lắp trên địa bàn
TP. Hồ Chí Minh hiện nay. Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số kiến nghị đối với các
DN về việc lựa chọn CSKT nhằm nâng cao chất lượng BCTC.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của
luận văn bao gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị


6

1.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán
1.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Watts và Zimmerman (1990) tiến hành nghiên cứu “Positive Accounting
Theory, A Ten Year Perspective”. Nghiên cứu hướng đến ba mục tiêu: thứ nhất là
trình bày quan điểm về quá trình phát triển của kế toán thực chứng đến thời điểm
hiện tại và tóm tắt những bằng chứng về lý thuyết thực hành kế toán; thứ hai là đánh
giá các phương pháp nghiên cứu và phương pháp luận sử dụng để giải thích cho
những quy luật và cuối cùng là định hướng tương lai cho nghiên cứu kế toán thực
chứng. Họ đã tổng hợp lại các nghiên cứu lý thuyết kế toán thực chứng trong những
năm 1980 và đề xuất cách để cải thiện nghiên cứu thực chứng trong lựa chọn kế
toán. Điều quan trọng nhất của cải tiến là liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết và thực
nghiệm. Nhóm tác giả chỉ trích những nghiên cứu chỉ tập trung vào một sự lựa chọn
kế toán tại một thời điểm trong khi hầu hết các nhà quản lý cung cấp thông tin đầu
ra có thể là do kết hợp ảnh hưởng của một số lựa chọn kế toán. Ba giả thuyết nghiên
cứu chính được đặt ra là: giả thuyết kế hoạch trả thưởng, giả thuyết nợ và giả thuyết
chi phí chính trị (với giả thiết đặt ra là người quản lý là người theo chủ nghĩa cơ hội
và giả thiết hợp đồng hiệu quả). Giả thuyết kế hoạch trả thưởng cho rằng các DN có
kế hoạch trả thưởng theo lợi nhuận thì nhà quản lý có nhiều khả năng lựa chọn các
phương pháp kế toán làm tăng lợi nhuận kỳ báo cáo để tăng khoản tiền thưởng của
mình. Giả thuyết nợ cho rằng tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của DN càng cao thì nhà
quản lý có nhiều khả năng lựa chọn các phương pháp kế toán làm tăng lợi nhuận kỳ
báo cáo để tránh vi phạm những quy định trong hợp đồng vay vốn. Giả thuyết chi
phí chính trị cho rằng các DN càng lớn có nhiều khả năng lựa chọn các phương
pháp kế toán làm giảm lợi nhuận kỳ báo cáo để giảm thiểu chi phí chính trị. Kết quả
thử nghiệm ban đầu của giả thuyết kế hoạch trả thưởng cho thấy nó không thích hợp
trong nhiều trường hợp, ví dụ khi lợi nhuận trong kỳ nhỏ hơn mức tối thiểu để được
thưởng thì nhà quản lý có động cơ lựa chọn phương pháp kế toán làm giảm lợi

chủ yếu và hầu hết được cung cấp bởi ngân hàng. Các nhân tố tác giả dự đoán có
ảnh hưởng đến sự lựa chọn phương pháp kế toán là đòn bẩy tài chính, bản chất của
tài sản, chi phí chính trị và mức độ pha loãng cổ phần. Các giả thuyết đặt ra đối với
nhân tố đòn bẩy tài chính là công ty dựa trên nợ tài chính nhiều, các khoản vay ngân
hàng và cá nhân, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nợ tài chính càng cao thì DN có động


8

cơ để tăng thu nhập và giảm tỷ lệ đòn bẩy (tỷ lệ nợ trên tổng tài sản). Đối với nhân
tố bản chất của tài sản, các công ty có chỉ số Tobin’s Q (giá trị thị trường/giá trị sổ
sách của DN) cao, chi tiêu cho hoạt động nghiên cứu và phát triển nhiều thì DN có
động cơ để tăng thu nhập và giảm tỷ lệ đòn bẩy. Khi xem xét ảnh hưởng bởi nhân tố
chi phí chính trị, các công ty có quy mô lớn, lực lượng lao động nhiều thường có
động cơ giảm lợi nhuận để hạn chế chi phí phí chính trị này. Nghiên cứu cũng xem
xét đến mức độ pha loãng cổ phần, các công ty có độ pha loãng quyền sở hữu càng
cao, cổ phần bị chia nhỏ cho càng nhiều cổ đông nắm giữ sẽ tạo điều kiện dễ dàng
hơn cho nhà quản lý sử dụng các CSKT để làm tăng lợi nhuận. Mẫu được chọn để
tiến hành nghiên cứu các chỉ số trên BCTC là 106 công ty niêm yết trên sàn chứng
khoán Thụy Sĩ. Kết quả của nghiên cứu cho thấy các nhà quản lý của các công ty
Thụy Sĩ có nhiều khả năng lựa chọn CSKT để điều chỉnh lợi nhuận và tỷ lệ đòn bẩy
tài chính khi độ pha loãng quyền sở hữu cao và lực lượng lao động nhiều. Ngoài ra,
mức vay nợ, quy mô công ty và chính sách thưởng cho nhà quản lý có ảnh hưởng
đáng kể.
Christos Tzovas (2006) tiến hành nghiên cứu “Factors influencing a firm’s
accounting policy decisions when tax accounting and financial accounting
coincide”. Tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của
các DN khi kế toán thuế và kế toán tài chính trùng nhau. Bảng câu hỏi khảo sát
được gửi đến nhà quản lý của 200 DN lớn nhất tại Hy Lạp, 63 phản hồi hoàn thành
đáp ứng yêu cầu đưa vào phân tích. Các nhân tố ảnh hưởng là nhận thức của các

xác định giá trị hàng tồn kho làm tăng lợi nhuận mà không làm tăng nghĩa vụ thuế.
Kết luận cũng phù hợp với các nghiên cứu thực nghiệm gần giai đoạn này của sự
thay đổi văn hóa, kinh tế xã hội và sự lựa chọn CSKT ở Ai Cập. Tuy nhiên, nghiên
cứu cũng còn có những hạn chế do dữ liệu thu thập chỉ xin ý kiến về lý do lựa chọn
phương pháp khấu hao và phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho. Ngoài ra còn
có cũng nhân tố khác có sự ảnh hưởng mà nghiên cứu chưa đề cập đến.
Szilveszter Fekete và cộng sự (2010) tiến hành nghiên cứu “Explaining
Accounting Policy Choices of SME’s: An Empirical Research on the Evaluation
Methods”. Nhóm tác giả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
CSKT (các phương pháp kế toán) của các DN vừa và nhỏ tại Rumani. Nhóm tác giả
dựa trên bảng tổng hợp nhân tố của Bosnyák (2003) nghiên cứu các DN vừa và nhỏ


10

tại Hungary có sự điều chỉnh, sau đó khảo sát để xác định nhân tố và mức độ ảnh
hưởng của mỗi nhân tố. Đỗi tượng được khảo sát được lựa chọn bằng cách lấy mẫu
phân tầng, đảm bảo mẫu đại diện cho các DN vừa và nhỏ tại Rumani. Trong tổng số
562 bảng câu hỏi được gửi đi, tác giả thu về 51 câu hỏi hợp lệ để đưa vào thực hiện
phân tích. Kết quả phân tích nhân tố khám phá, có sáu nhân tố ảnh hưởng đến sự
lựa chọn CSKT là thông tin, thuế, hình ảnh bên ngoài, hình ảnh bên trong, kinh tế,
trung thực và hợp lý. Trong đó, nhân tố thông tin (chủ yếu là nhu cầu thông tin của
nhà quản lý, cổ đông,..) có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là nhân tố thuế, các nhân
tố còn lại ảnh hưởng ít. Tuy nhiên, kết quả này không như mong đợi của nhóm tác
giả rằng DN lựa chọn CSKT để lập BCTC phản ánh trung thực và hợp lý tình hình
tài chính, kết quả hoạt động của DN theo như lý thuyết kết toán tài chính. Trái lại,
kết quả nhân tố này lại giải thích yếu nhất theo giả thuyết đã đặt ra. Có thể thấy,
nghiên cứu này đã tập hợp khá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
CSKT đã được khám phá trước đó.
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng

khác biệt trong việc ghi nhận giữa kế toán và thuế, các CSKT mà DN có thể áp
dụng trong các trường hợp khác nhau nhằm phục vụ cho mục đích chủ quan của nhà
quản lý. Để tiến hành nghiên cứu thực nghiệm, tác giả sử dụng phương pháp chọn
mẫu xác suất để lấy số liệu BCTC của 20 DN trong 2 năm 2007-2008 và được lựa
chọn ngẫu nhiên tương ứng với bốn loại hình DN là DN nhà nước, công ty cổ phần,
DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn. Để nhận biết các DN có điều chỉnh lợi
nhuận hay không, mức độ điều chỉnh như thế nào và lợi nhuận điều chỉnh theo
chiều hướng tăng hay giảm, nghiên cứu kiểm nghiệm bằng 2 mô hình: mô hình
DeAngelo (1986) và mô hình Friedlan (1994). Các mô hình này kiểm tra lợi nhuận
điều chỉnh thông qua biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (discretionary
accruals). Kết quả nghiên cứu cho thấy, ứng với mỗi loại hình DN sẽ có các nguyên
nhân điều chỉnh lợi nhuận khác nhau. Thường đối với các công ty cổ phần, động cơ
điều chỉnh giảm lợi nhuận nhằm tiết kiệm chi phí thuế TNDN không phải lúc nào
cũng được ưu tiên lựa chọn mà có thể có động cơ điều chỉnh tăng lợi nhuận để thu
hút vốn đầu tư bên ngoài chiếm ưu thế hơn. Các loại hình DN còn lại vì không bán
chứng khoán trên thị trường nên ít quan tâm đến việc thu hút vốn đầu tư mà ưu tiên
lựa chọn điều chỉnh giảm lợi nhuận nhằm tiết kiệm chi phí thuế TNDN phải nộp.


12

Phạm Thị Bích Vân (2012) tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng của
thuế TNDN đến sự lựa chọn CSKT của các DN trên địa bàn TP. Đà Nẵng”. Tác giả
chỉ đi sâu phân tích ảnh hưởng của nhân tố thuế TNDN đến sự lựa chọn CSKT của
các DN trên địa bàn TP. Đà Nẵng. Khảo sát được tiến hành trên 190 DN trên địa
bàn TP. Đà Nẵng bao gồm các loại hình DN có vốn nhà nước chi phối, công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, DN tư nhân thông qua bảng câu hỏi điều tra.
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự lựa chọn CSKT trong việc lập BCTC và báo cáo
thuế ở các DN cùng quy mô trên địa bàn TP. Đà Nẵng đa phần giống nhau, nói cách
khác, thuế là nhân tố có ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN. Nhưng sự

Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ đi sâu nghiên cứu các nhân tố gây nên tình trạng bất
cân xứng thông tin tạo cơ hội cho nhà quản lý quản trị lợi nhuận mà chưa xem xét
đến các nhân tố nhằm giảm thiểu vấn đề này như yêu cầu thông tin trên BCTC phản
ánh trung thực hợp lý.
Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Thị Kim Oanh (2014) tiến hành nghiên
cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT tại các DN Việt Nam hiện
nay”. Nhóm tác giả nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT dựa trên
ảnh hưởng kinh tế từ những CSKT đã chọn. Với mỗi CSKT khác nhau thì cách thức
tính toán và ghi nhận sẽ khác nhau, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế của DN như
phân phối dòng tiền hay quyền lợi của các bên sử dụng thông tin để ra quyết định.
Dựa theo các công trình nghiên cứu của Watts và Zimmerman (1990), Cloyd et al.
(1996), Steven Young (1998), Steven và Laurie S. Swinney (2004), Christos Tzovas
(2006), nhóm tác giả xác định sơ bộ các nhân tố ảnh hưởng là chi phí thuế TNDN,
mức vay nợ, khả năng vi phạm hợp đồng vay, chính sách thưởng dành cho nhà quản
trị, tình trạng niêm yết, sự ổn định giữa các mức lợi nhuận, mức độ sử dụng các hợp
đồng liên quan đến các chỉ tiêu kế toán. Phương pháp định lượng được sử dụng
trong nghiên cứu này. Để kiểm định mô hình, nhóm tác giả xây dựng bảng câu hỏi
nhằm khảo sát mức độ đồng ý hai nhóm đối tượng kế toán và kiểm toán viên đối
với từng nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT và sau đó tiến hành phân tích
dữ liệu. Cụ thể, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tìm ra nhân tố
có giá trị trung bình cao (có ảnh hưởng đáng kể), sau đó sử dụng T-test để kiểm
định sự khác biệt. Kết quả có 4 nhân tố có ảnh hưởng đáng kể là chi phí thuế TNDN,


14

mức vay nợ, tình trạng niêm yết, sự ổn định giữa các mức lợi nhuận và có sự thống
nhất khá cao trong quan điểm của kế toán và kiểm toán viên. Nghiên cứu này đã
tổng hợp được nhiều nhân tố từ các nghiên cứu trước đó.
Nguyễn Hồng Hà (2015) tiến hành nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến

quả trong việc lựa chọn CSKT của các DN xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng.
Phương pháp định tính được tác giả sử dụng để xây dựng mô hình bao gồm tổng
quan các nghiên cứu trước ở trong và ngoài nước, dựa trên cơ sở lý thuyết kết hợp
với phương pháp thảo luận nhóm gồm 20 người đang làm công tác kế toán tại TP.
Đà Nẵng. Một số câu hỏi mở mang tính chất khám phá được sử dụng trong thảo
luận, sau đó tác giả tổng hợp và xin ý kiến đánh giá của họ bằng thang đo mức độ
về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các DN xây lắp tại TP. Đà
Nẵng. Kết quả nghiên cứu định tính, mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa
chọn CSKT bao gồm chi phí thuế, mức vay nợ, khả năng vi phạm hợp đồng vay,
chính sách thưởng dành cho nhà quản trị, tình trạng niêm yết, mức độ sử dụng hợp
đồng liên quan các chỉ tiêu kế toán, quy mô của DN, trình độ kế toán viên. Tác giả
thực hiện thu thập thông tin thông qua bảng câu hỏi gửi đến các DN xây lắp tại TP.
Đà Nẵng và thu về được 100 phiếu trả lời để đưa vào phân tích định lượng. Kết quả
có 4 nhân tố ảnh hưởng, đó là chi phí thuế, mức vay nợ, tình trạng niêm yết và trình
độ kế toán viên. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa chỉ ra được sự khác biệt giữa đặc
thù ngành xây lắp so với những ngành khác trong việc lựa chọn CSKT.
Từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển giai đoạn 2008 – 2009, các
nhà nghiên cứu tại Việt Nam cũng bắt đầu quan tâm đến việc nghiên cứu về sự lựa
chọn CSKT của DN để điều chỉnh lợi nhuận. Các nghiên cứu chủ yếu tham khảo
các mô hình nghiên cứu trước đây của nước ngoài và áp dụng điều tra tại Việt Nam
thông qua các mô hình nghiên cứu khác nhau và khảo sát với các đối tượng và khu
vực khác nhau. Đối với nghiên cứu sự lựa chọn CSKT trong lĩnh lực xây lắp, đã có
nghiên cứu của Huỳnh Thị Cẩm Nhung (2015) dựa trên mô hình các nhân tố tác
động trên góc độ quản trị tài chính, thực hiện khảo sát trên địa bàn Tp.Đà Nẵng.
Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa chỉ ra sự khác biệt của ngành xây lắp so với các
ngành khác như đã nói ở trên.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status