…….
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HỒNG HÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN
CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦ DOANH NGHIỆP VỪ
VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆN NAY
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ:
60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THỊ HOÀNG MINH
TP. Hồ Chí Minh – 2015
LỜI C M ĐO N
Đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán
doanh nghiệp v
v nh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay” do
chính tác giả thực hiện, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
CHƢƠNG 1. TỔNG QU N NGHIÊN CỨU VỀ C C NH N TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN SỰ Ự CHỌN CH NH S CH KẾ TO N ...............................5
1.1 Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................................5
1.1.1 Nghiên cứu của Watts và Zimmerman(1990) ................................................5
1.1.2 Nghiên cứu của Steven Young(1998).............................................................6
1.1.3 Nghiên cứu Charles P. Cullinan (1999) ........................................................7
1.1.4 Nghiên cứu của Christos Tzovas(2006) .........................................................8
1.1.5 Nghiên cứu của Colin R.Dey và cộng sự(2007) ............................................9
1.1.6 Nghiên cứu của Szilveszter Fekete và cộng sự (2010) ..................................9
1.1.7 Nhận xét chung về các nghiên cứu quốc tế .................................................10
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam .........................................................................11
1.2.2
n ứu ủ
m
n
................................................11
n ứu ủ
m
n
ề
và qu định có iên quan ......................................................15
n s
ế toán ...................................................................................15
2.1.1.1 Khái niệm chính sách kế toán ...................................................................15
tr
ủ chính sách kế toán ..................................................................16
t u ủ chính sách kế toán ...............................................................17
2.1.3
t u
n
o n n
ệp v
v n
văn bản qu
3.2.1.3 Công c thu thập dữ liệu
ươn p
pn
ữ l ệu s
nh tính ...........................................................26
n ứu c thể ...............................................................27
n tron n
ươn p
pn
n ứu
n ứu
n t n ............................................28
n lư n ..........................................................29
n lư ng .......................................................29
3.2.2.1 M c tiêu của nghiên cứu
n lư ng ..................................................29
ủ
...................................35
ủa DNVVN .................................................36
4.1.2 Kết quả ph ng vấn chuyên gia .....................................................................38
4.2 Kết quả nghiên cứu định ƣợng .....................................................................43
4.2.1
ểm
n t
nt
4.2.2
n
n
o .......................................................................................43
n tố khám phá ........................................................................45
n tươn qu n b ến) .....................................45
4.2.2.1 Kiểm
v p
ủ m
ộ phù h p của mô hình .................................................53
m
ả
n
n t ết .......................................................53
n .....................................................................................55
4.3 Bàn luận ...........................................................................................................55
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ......................................................................................58
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................59
5.1 Kết luận ............................................................................................................59
5.2 Kiến nghị ..........................................................................................................60
ố v
.....................................................................................................60
ựn t u
un
u
tổ chức kiểm to n ộc lập..........................................................67
n
u tư.........................................................................................67
5.3 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo ...........................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 MẪU PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 2 MẪU BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 3 THÔNG TIN VỀ CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 4 THÔNG TIN VỀ O NH NGHIỆP KHẢO S T
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Các chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Việt
Từ viết tắt
Từ gốc
BCTC
Báo cáo tài chính
CMKT
hu n mực kế to n
CSKT
Association of Southeast Asian
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations
Nam Á
Asia-Pacific Economic
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu
Cooperation
Á – Th i Bình Dương
International Accounting
Standard
Chu n mực kế toán Quốc tế
Statistical Package for the Social
Bộ chương trình thống kê
Sciences
khoa học xã hội
VAS
Bảng .7 Hệ số hồi quy ....................................................................................52
Bảng .8
c iến ị loại khỏi mô hình hồi quy..............................................52
Bảng .9 T m t t mô hình................................................................................53
Bảng 4.10 Phân tích phương sai.......................................................................53
Bảng .11 Kiểm định phương sai phần ư không đổi – Spearman’s ..............54
Bảng .12 So s nh phương ph p tính gi trị hàng tồn kho .............................. 57
Bảng 5.1 Tiêu chí xây dựng CSKT ..................................................................61
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Lựa chọn chính sách kế toán là việc thiết lập c c nguy n t c, cơ sở và phương
ph p kế to n cụ thể mà oanh nghiệp p ụng để lập và trình ày
o c o tài chính
(VAS 29, 2005) đảm bảo sự phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình
hình hoạt động của oanh nghiệp, đ p ứng nhu cầu cung cấp thông tin hữu ích cho
số đông những người sử dụng báo cáo tài chính trong việc đưa ra c c quyết định
kinh tế (VAS 21, 2003). Tuy nhiên trong qu trình nghi n cứu những vấn đề li n
quan đến sự lựa chọn chính s ch kế to n của các oanh nghiệp vừa và nhỏ, t c giả
nhận thấy sự ảnh hưởng của các s c thuế là n t chủ đạo chính trong thực tiễn Việt
am hiện nay và ường như yêu cầu phản ánh “trung thực và hợp l ” của báo cáo
tài chính ít được nh c đến hoặc c t c động yếu. Nhằm tìm kiếm bằng chứng thực
nghiệm về vấn đề này t c giả đ thực hiện luận văn nghi n cứu “Các nhân tố ảnh
3. Câu hỏi nghiên cứu
âu hỏi thứ 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của
DNVVN?
âu hỏi thứ : Mức độ t c động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
CSKT của DNVVN tr n địa bàn TP.HCM hiện nay như thế nào?
âu hỏi thứ : Kiến nghị nào về lựa chọn (xây dựng và áp dụng) CSKT đối
với D , cơ quan công quyền và c c
n thứ a c li n quan nhằm cải thiện chất
lượng BCTC?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
CSKT của DNVVN tr n địa bàn TP.HCM hiện nay.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội ung nghiên cứu: nghi n cứu giới hạn trong c c D VV
thường ngoại trừ D
ình
cung ứng sản ph m, ịch vụ trong l nh vực công, l nh vực tài
chính tín ụng, c c công ty con trong c c tập đoàn.
Phạm vi về không gian: các DNVVN trên địa bàn TP.HCM
Phạm vi về thời gian: việc thực hiện nghi n cứu, tiến hành khảo s t và thu
thập ữ liệu được thực hiện trong khoảng thời gian từ năm
1 đến năm
nhân tố ảnh hưởng, mức độ t c động của từng nhân tố và xây dựng mô hình hồi quy
các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của D VV tr n địa bàn TP.HCM.
[5]Kết hợp việc đ nh gi , phân tích kết quả thu được từ phần mềm và ý kiến
chuy n gia đ thực hiện ở ước [2], đề xuất kiến nghị về CSKT nhằm cải thiện chất
lượng B T của D VV .
5.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Để trả lời được c c câu hỏi nghiên cứu, luận văn sử dụng phương ph p nghi n
cứu hỗn hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng theo thiết kế hỗn
hợp khám phá. Phương ph p định tính được
ng để mô tả nội dung các nghiên cứu
trước, lý thuyết kế toán li n quan đến CSKT, phân tích đ nh gi thực trạng lựa chọn
CSKT của DNVVN kết hợp với xin ý kiến chuyên gia để tổng hợp nên thang đo các
nhân tố nghiên cứu. Phương ph p nghi n cứu định lượng với kỹ thuật phân tích
nhân tố kh m ph (EFA) và phân tích hồi quy bội (MLR) tìm ra mô hình các nhân
tố ảnh hưởng. Trong quá trình nghiên cứu, cả hai phương ph p g n kết bổ trợ cho
nhau một cách chặt chẽ và logic tạo ra một kết quả nghiên cứu có giá trị.
6. Đóng góp của luận văn
Luận văn g p phần tổng kết tất cả nghiên cứu c li n quan đến đề tài c c nhân
tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của D , kh i quát l thuyết về SKT hiện nay
gi p người đọc c c i nhìn ao qu t và hiểu hơn về SKT.
Kết quả nghiên cứu của luận văn cung cấp ằng chứng thực nghiệm về c c
nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT của DNVVN tại TP.H M hiện nay, góp
phần bổ sung vào tổng quan nghiên cứu về CSKT ở Việt Nam.
4
Luận văn đ ng g p một số kiến nghị về
1.1.1 Nghiên cứu của Watts và Zimmerman1(1990)
Watts và Zimmerman 199
đ xem x t lại c c nghi n cứu l thuyết kế to n
thực chứng trong những năm 198 và cũng đề xuất c ch để cải thiện nghiên cứu
thực chứng trong lựa chọn kế toán. Điều quan trọng nhất của những cải tiến là sự
liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết và các cuộc điều tra thực nghiệm. Nhóm tác giả đ
ch trích nhiều nhà nghiên cứu ch tập trung vào một lựa chọn kế toán tại một thời
điểm trong khi hầu hết các nhà quản lý tìm kiếm một kết quả có thể là do kết hợp
ảnh hưởng của một số lựa chọn kế toán. Ba giả thuyết chính thường xuy n được sử
ụng để giải thích và ự đo n mối tương quan thuận hay nghịch của c c nhân tố ảnh
hưởng đến sự lựa chọn phương ph p kế to n trong nghiên cứu là: giả thuyết kế
hoạch tiền thưởng2, giả thuyết nợ3 và giả thuyết chi phí chính trị4 với giả thiết người
quản l là người theo chủ ngh a cơ hội và giả thiết chi phí ký kết hợp đồng hiệu quả.
Giả thuyết kế hoạch tiền thưởng là giả thuyết nhà quản l của c c DN mà c chi trả
tiền thưởng theo lợi nhuận thì c nhiều khả năng sẽ sử dụng c c phương ph p kế
to n làm tăng lợi nhuận kỳ
1
o c o để tăng gi trị c c khoản tiền thưởng trả cho
Watts, R. L. and Zimmerman, J. L., 1990. Positive Accounting Theory: A Ten Year Perspective. The
Accounting Review, Vol. 65 No. 1, pp. 131-156.
2
Bản gốc tiếng nh là onus plan hypothesis
3
Bản gốc tiếng nh là e t equity hypothesis
4
Bản gốc tiếng nh là political cost hypothesis
c giả thuyết nghi n cứu của t c giả kế thừa từ nghi n
cứu của Watts và Zimmerman tr n cơ sở l thuyết chi phí k kết hợp đồng 6, l
thuyết ổn định lợi nhuận7 và l thuyết tín hiệu thông tin8. L thuyết chi phí k kết
hợp đồng chi phối giả thuyết nợ và giả thuyết kế hoạch tiền thưởng cho rằng t lệ
đòn
y và kế hoạch tiền thưởng ựa tr n lợi nhuận c mối quan hệ tích cực với sự
lựa chọn kế to n. L thuyết ổn định lợi nhuận thay thế l thuyết chi phí k kết hợp
đồng đặt ra giả thuyết mong muốn giảm thiểu iến động của lợi nhuận được
oc o
c ảnh hưởng đến sự lựa chọn kế to n quản trị, DN lựa chọn SKT lợi nhuận ngày
càng giảm nếu lợi nhuận mong muốn ưới mức lợi nhuận mục ti u và ngược lại.
5
Steven Young, 1998. The Determinants of Managerial Accounting Policy Choice: Further Evidence for
the UK. Accounting and Business Research, Vol. 28 No. 2, pp. 131-143.
6
Bản gốc tiếng nh là costly contracting theory
7
Bản gốc tiếng nh là income smoothing theory
8
Bản gốc tiếng nh là information signalling theory
7
tạo ra động lực lựa chọn SKT theo hướng lợi nhuận ngày càng tăng thông qua kết
quả kiểm tra thực tế sự lựa chọn phương ph p trích khấu hao của các DN ở Canada.
Cụ thể harles đặt ra giả thuyết là D xuất kh u nhiều khả năng lựa chọn SKT lợi
nhuận tăng hơn D
không xuất kh u và D
CSKT lợi nhuận tăng hơn D
nhập kh u nhiều khả năng lựa chọn
không nhập kh u. Kết quả nghi n cứu cho thấy rằng
DN nhập kh u thường lựa chọn SKT theo hướng lợi nhuận ngày càng tăng so với
DN không có nhập kh u, xuất kh u thì lại không có ảnh hưởng đến sự lựa chọn
SKT. Điểm mới của Charles là tác giả đ nghi n cứu thêm nhóm các bên liên
quan khác mà các nhà nghiên cứu trước không đề cập đến là khách hàng và nhà
cung cấp nước ngoài. Các bên liên quan có thể đ nh gi khả năng của đối tác
thương mại dựa trên cảm nhận sức mạnh tài chính vì thế các DN có hoạt động
thương mại quốc tế có thể lựa chọn CSKT tối đa h a lợi nhuận. Bên cạnh đ nghi n
9
Charles P. Cullinan, 1999. International Trade and Accounting Policy Choice: Theory and Canadian
Evidence. Accouting Journal Articles, pp.14.
8
cứu vẫn có một số hạn chế nhất định li n quan đến dữ liệu có sẵn và khả năng kh i
về tình hình hoạt động của D
dẫn đến chi phí tiếp cận vốn vay gia tăng). T c giả
đ ghi lại ằng chứng về mức độ mà D
ngh a vụ thuế) và mức độ D
muốn
muốn
o c o lợi nhuận giảm để giảm
o c o lợi nhuận tăng (để t c động tích cực
đến quyết định cho vay của ngân hàng, tr nh vi phạm cam kết vay vốn hay tăng gi
trị cổ phiếu của DN) từ đ cho thấy sự lựa chọn SKT được giải thích tr n cơ sở
nhận thức hiệu quả kinh tế. Kết quả nghi n cứu này cũng c thể p ụng cho những
D
hoạt động trong c c quốc gia c môi trường tương tự như Hy ạp (ví dụ như ở
các nước hâu
u , ngoài ra, những phát hiện của nghiên cứu này có thể tạo điều
kiện cho các chuyên gia tiến hành phân tích tài chính quốc tế, đồng thời g p phần
vào việc giải thích các quyết định kế toán của những D
và cộng sự tiến hành nghi n cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kế to n ưới
những giả thuyết của l thuyết thực chứng. Họ xem xét thêm một giả thuyết mới
vào ba giả thuyết lý thuyết kế to n thực chứng đ c (xem Watts và Zimmerman
(1990)) là giả thuyết thuế12. Bằng chứng thu thập được ph hợp với giả thuyết tiền
thưởng, giả thuyết nợ và giả thuyết thuế đ là sự tồn tại của kế hoạch tiền thưởng
khuyến khích nhà quản l , phương ph p kế toán khấu hao, phương ph p x c định
giá trị hàng tồn kho làm tăng lợi nhuận kế to n mà không làm tăng c c khoản thanh
toán ngh a vụ thuế. Kết luận của nghiên cứu cũng ph hợp với các nghiên cứu
thực nghiệm về mối liên hệ giữa cải cách kinh tế, thay đổi kinh tế xã hội và sự lựa
chọn CSKT của HassabElnaby và Mosebach13 ở Ai Cập trước đ . Tuy nhi n nghi n
cứu cũng c những hạn chế từ các dữ liệu thu thập được (do ch tìm dữ liệu trên ý
kiến của người trả lời về lý do lựa chọn phương ph p khấu hao và c c phương ph p
định giá cổ phiếu) đồng thời nghiên cứu cũng khẳng định có tồn tại những lý do
khác cho sự lựa chọn CSKT mà nghiên cứu không đề cập đến.
1.1.6 Nghiên cứu của Szilveszter Fekete và cộng sự 14(2010)
Szilveszter và cộng sự là nh m t c giả ti n phong thực hiện một cuộc nghi n
cứu điều tra c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT (cụ thể là phương ph p
kế to n) của c c DNVVN ở Rumani.
11
h m t c giả đ tìm một số mô hình mẫu từ
Colin.R. Dey, John R. Grinyer, C.Donald Sinclair and Hana El-Habashy, 2007. Determinants of
Accouning Choices in Egypt. The Journal of Applied Accounting Research, Vol. 8, pp.48-92.
12
taxation hypothesis
13
HassabElnaby H. R., Mosebach M., and Whisenant S, 2005. The effect of technical default cost on
discretionary accounting decisions.
14
CSKT.
goài ra, c thể thấy nghi n cứu này tập hợp kh đầy đủ c c nhân tố ảnh
hưởng đến sự lựa chọn SKT của D VV đ được kh m ph trước đ .
1.1.7 Nhận xét chung về các nghiên cứu quốc tế
Đ c rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
SKT được kh m ph
trong c c công trình nghi n cứu tr n thế giới, mỗi công trình nghi n cứu đều c
ngh a ri ng và trong mỗi công trình c c nhân tố được nghi n cứu không hoàn toàn
giống nhau vì mục ti u nghi n cứu của c c công trình này kh c nhau và cũng c lẽ
xuất ph t từ sự kh c iệt về đặc điểm nền kinh tế của c c quốc gia nghi n cứu. Do
đ t c giả sẽ phải tìm kiếm mô hình ph hợp với mục ti u nghi n cứu và đặc điểm
nền kinh tế mà chưa được kiểm định ở Việt am cụ thể là TP.H M .
15
Bosnyák, J. , 2003. Számviteli értékelési eljárások hatása a vállalkozások vagyoni, jövedelmi és pénzügyi
helyzetére [The effect of evaluation methods on the financial position, performance and cash flows of
entites]. Doctoral thesis. Budapest Corvinus University. Hungary.
11
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
1.2.1
n ứu ủ
giả đưa ra là quy mô D
số lượng D VV
chủ yếu cung cấp cho chủ D
lập B T ưu ti n cung
c ng quy mô
o kiến giải cho kết quả trên t c
chủ yếu o tư nhân sở hữu n n thông
, trình độ và đội ngũ nhân vi n kế to n
c xu hướng tiết kiệm chi phí tiền lương n n ch tuyển lao động trình độ
trung ình, ki m nhiệm nhiều chức vụ n n hoạt động kế to n k m hiệu quả, thông
tin cung cấp không kịp thời cho c c đối tượng
n ngoài , hai hệ thống sổ s ch thuế
và nội bộ c ng tồn tại BCTC đa phần phục vụ chủ yếu cho việc lập
o c o thuế
nên được lập theo c c văn ản pháp luật quy định về thuế với mục tiêu tối thiểu hóa
số thuế TNDN phải nộp cho nhà nước chứ BCTC không cung cấp được thông tin
thật sự hữu ích cho các bên liên quan khác). Kết quả nghiên cứu là một ằng chứng
thực của ch ti u lợi nhuận tr n B T gi p cho nhà đầu tư lựa chọn anh mục cổ
phiếu tr nh nguy cơ mất vốn đồng thời gi p c c nhà hoạch định chính s ch n m
tình hình quản trị lợi nhuận của D
t
ni m yết để an hành c c giải ph p ảo vệ nhà
đầu tư vào thị trường chứng kho n Việt
am. Trong nghi n cứu t c giả cũng đ đi
sâu tìm hiểu động cơ quản trị lợi nhuận cũng là động cơ ẫn đến sự lựa chọn CSKT
của D
là “hợp đồng thù lao” chính s ch thưởng của D
đối với nhà quản lý),
“san bằng lợi nhuận giữa các kỳ kế to n để đảm bảo xu hướng lợi nhuận bền vững
trong dài hạn” (hoạch định tài chính dài hạn), “tránh vi phạm hợp đồng đi vay” (các
điều khoản hạn chế trong hợp đồng tín dụng), “để phát hành cổ phiếu ra công
chúng”, “đ p ứng sự kỳ vọng của giới phân tích thị trường”, “thay đổi nhà quản lý”
văn h a quản lý trong DN). Trong nghiên cứu cũng đề cập đến một số thủ thuật
li n quan đến lựa chọn SKT để quản trị lợi nhuận như lựa chọn phương ph p kế
toán, vận dụng phương ph p kế toán, lựa chọn thời điểm vận dụng phương ph p kế
to n và ước tính các khoản chi phí - doanh thu, lựa chọn thời điểm đầu tư hay thanh
l TS Đ. Gi trị của nghiên cứu nằm ở chỗ đ đưa ra được c c mô hình đo lường
sự trung thực của ch tiêu lợi nhuận để c c
Hồn
v
Nguyễn Th Kim
Oanh18(2014)
h m t c giả nghi n cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT ựa tr n
ảnh hưởng kinh tế mà c c chính s ch này mang lại.
nh hưởng kinh tế ở đây được
hiểu là một sự thay đổi trong SKT sẽ làm thay đổi c ch thức tính to n, o đ sẽ
làm thay đổi c c ch ti u kinh tế của D như sự phân phối òng tiền hoặc quyền lợi
của c c
n sử ụng thông tin này cho việc k kết hợp đồng hay ra quyết định. Theo
kết quả nghi n cứu của Watts và Zimmerman 199 ,
loy và cộng sự 1996
19
,
Steven Young (1998), Steven và Laurie S. Swinney 20 (2004), Christos Tzovas
(2006), nh m t c giả x c định sơ ộ c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT
là “chi phí thuế T D ”, “mức vay nợ”, “khả năng vi phạm hợp đồng vay nợ”,
1.2.4
ận
t
un về t n
n n
n ứu tron nư
Hướng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT không phải
là hướng nghiên cứu mới vì trên thế giới đ c rất nhiều nghiên cứu lý thuyết lẫn
thực nghiệm, tuy nhiên ở Việt Nam đến thời điểm hiện tại chưa c một công trình
nghi n cứu thực nghiệm nào đi sâu vào phân tích mối quan hệ và mức độ t c động
của c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT một c ch đầy đủ mà ch
ừng lại
ở cấp độ sử dụng thống k mô tả để xem xét các nhân tố ưới quan điểm của các
nh m đối tượng khảo s t, o vậy những nghi n cứu về đề tài này còn rất nhiều hạn
chế về mặt thực tiễn.
1.3 Khe hổng nghiên cứu và định hƣớng nghiên cứu
Từ việc xem xét tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế,
tác giả nhận thấy mặc dù trên thế giới đ c rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hưởng đến sự lựa chọn CSKT nhưng tại Việt
am thì vẫn chưa c nghi n cứu nào
15
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ
THU ẾT VỀ C C NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN SỰ Ự CHỌN CH NH S CH KẾ TO N
Nội ung chính chương này trình ày tất cả kh i niệm trong đề tài nghi n cứu
nhằm gi p cho người đọc c được kiến giải sâu s c về vấn đề nghiên cứu như là
CSKT, vai trò của CSKT, mục tiêu của SKT, c c ti u chí x c định DNVVN, các
quy định hiện hành về CSKT ở Việt Nam, l thuyết nền
ng để giải thích cho các
nhân tố ảnh hưởng sẽ nghiên cứu và thang đo c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa
chọn CSKT của DNVVN.
2.1. Các hái niệ
2.1.1 ề
và qu định có iên quan
n s
ế toán
2.1.1.1 Khái niệm chính sách kế toán
hính s ch kế to n là c c nguy n t c, cơ sở và phương ph p kế to n cụ thể
được D
p ụng trong việc lập và trình ày B T
16
thể thấy rằng thành phần đầu ti n của SKT thể hiện tính nguyên t c
t
uộc nhưng hai thành phần sau lại thể hiện tính linh hoạt của kế toán, g n liền với
đặc thù quản lý của từng D
và t c động trực tiếp đến lợi ích các bên có liên quan
ngân hàng, nhà đầu tư, chủ nợ,…
o đ nghi n cứu c c nhân tố ảnh hưởng đến sự
lựa chọn SKT ch đi vào khảo sát c c nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn SKT là
những phương ph p kế to n mà thôi.
2112
i tr
chính sách kế toán
[1]Đối với đối tượng bên trong DN
Đối với nhân viên kế toán, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế CSKT là công cụ
để xử lý thông tin và số liệu theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, đảm bảo
tuân thủ chu n mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành. Nhân viên kế toán có
nhiệm vụ tham mưu, đề xuất cho nhà quản lý CSKT phù hợp với yêu cầu quản trị
và mục tiêu của DN trong ng n hạn và dài hạn.
Đối với nhà quản lý DN, CSKT là công cụ nhằm tạo ra ngôn ngữ kinh doanh
những người kh c nhau
thì c g c nhìn kh c nhau về tình hình tài chính của DN, không thể n i rằng ai đ
p m o sự thật, vì vậy tùy vào từng trường hợp cụ thể mà sẽ có mục tiêu CSKT
tương ứng. Có ba nhóm CSKT tồn tại với những mục ti u kh c nhau như sau:
[1] SKT nhằm mục ti u tối đa h a lợi nhuận.
cD
sẽ c động cơ mạnh
li n quan đến việc lựa chọn SKT theo hướng giảm chi phí trong
o c o kết quả hoạt động kinh oanh
o c o thu nhập
ởi vì những quy định nghi m ngặt trong
ghi nhận oanh thu.
[2]CSKT nhằm mục tiêu ảo toàn vốn ằng c ch giảm thiểu chi phí để ổn định
D trong nguy n t c hoạt động li n tục c ng với sự ph t triển kinh oanh. Các DN
sẽ lựa chọn CSKT có thể san bằng lợi nhuận giữa các kỳ kế to n để đảm bảo xu
hướng lợi nhuận bền vững trong dài hạn (đảm bảo hoạch định tài chính dài hạn)
[3]CSKT nhằm mục tiêu ph hợp với việc tuân thủ c c quy định của luật thuế.
Các DN sẽ lựa chọn CSKT sao cho trong toàn chu kỳ sống của DN, số thuế thu
nhập (thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân của chủ doanh nghiệp/cổ đông)
phải đ ng là thấp nhất.
Dựa trên kết quả nghiên cứu này của Mariana Gurău, tác giả xây dựng thang
đo iến “lựa chọn SKT” gồm 03 biến đo lường (biến quan sát) là:
nguy n nhân cơ ản ẫn đến sự kh c nhau của ti u thức
22
là
ng để phân loại quy mô
Mariana Gurău, 2014. Three types of accounting policies reflected in financial statements: case study for
Romania. Global Economic Observer, vol. 2, issue 1, pp.209-221.
23
Ti u chí x c định DNVVN trên thế giới lấy từ [Truy cập 28/08/2015]