BÀI TẬP VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH - Pdf 19

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH
.--.
Phần I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1. Tên, địa chỉ, quy mô hiện tại của Công ty
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định
- Tên giao dịch: Binh Đinh Sugar joint stock company
- Tên viết tắt: BISUCO
- Địa chỉ: Km 52 - Quốc lộ 19 - Tây Giang - Tây Sơn - Bình Định
- Điện thoại: 0563 884 380
- Mã số thuế: 4100480519
- Email: [email protected]
- Tổng giám đốc: Kỹ sư Phạm Ngọc Liễn
- Quy mô hiện tại:
+ Tổng vốn điều lệ: 40 Tỷ đồng
+ Vốn hiện tại: 219 tỷ đồng (năm 2009)
+ Số lượng CNV: hơn 392 người, trong đó lao đông gián
tiếp 63 người, lao động trực tiếp 329 người.
Như vậy, Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định là doanh nghiệp có quy mô lớn.
- Thông tin cổ đông/thành viên góp vốn và Quản trị công ty:
+ Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch và Ban kiểm soát/Kiểm soát
viên:
Thành viên HĐQT :
Arunachalam Nandaa kumar: chủ tịch (không điều hành trực tiếp )
Arunachalam Mohan kumar: thành viên (không điều hành trực tiếp )
Bà Nguyễn Thị Nga : thành viên (không điều hành trực tiếp)
Ông Nguyễn Văn Lâu: thành viên (không điều hành trực tiếp)
Ông Phạm Ngọc Liễn: thành viên
Ban kiểm soát :
Ông : Đỗ Hàng Quang: Trưởng ban kiểm soát (không điều hành trực tiếp )

Công
10.000 1.000.000.000
9 Bùi Thị Quy
DNTN Dệt may Vạn Phát
CNKCN Phú Tài
3.000 300.000.000
• Cổ đông/thành viên góp vốn nước ngoài
- Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông
1 Công ty Cổ phần NIVL
Lương Hòa, Bến Lức,
Long An
93.193 9.319.300.000
Nguồn: Phòng Kế toán - Tài Chính
1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
- Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định tiền thân là Công Ty Đường Bình Định là
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc sở Công Nghiệp Bình Định được thành lập vào
ngày 8/3/1995 tại quyết định số 387/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Ngày 24/04/1997 công ty đã chính thức đi vào hoạt động.
- Năm 2002 thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước của
Trung Ương, Ủy ban nhân dân tỉnh đã quyết định cổ phần hóa Công ty Đường Bình
Định.
- Ngày 28/03/2003 đã tiến hành Đại Hội Cổ đông thành lập Công Ty Cổ Phần
Đường Bình Định.
- Ngày 31/03/2003 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định đã ban hành quyêt định số
62/2003/QĐ-UB về việc chuyển Công Ty Đường Bình Định là doanh nghiệp Nhà
nước thành công ty cổ phần với tên gọi “Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định” thuộc
sở nông nghiệp và phát triển Nông thôn Bình Định.
- Các sự kiện khác: ngày 25/5/2006 Nhà nước bán hết phần vốn có tại doanh nghiệp
cho các nhà đầu tư.
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

động kho bãi.
1.3. HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẨN XUẤT CỦA
CÔNG TY
1.3.1. Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty:
Cây mía là loại cây trồng có tính chất thời vụ, thường chín tập trung trong vòng
3 - 4 tháng, nếu không thu hoạch kịp thời năng suất, chất lượng cây mía sẽ bị giảm,
hiệu quả chế biến không cao. Do vậy việc tổ chức sản xuất ở nhà máy đường cũng
mang tính thời vụ. Theo đó, việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
phụ thuộc vào vùng cung nguồn nguyên liệu, và do đặc thù của sản phẩm để từ
nguyên liệu là cây mía đến đường là một chuỗi vận hành công nghệ dựa trên hình
thức tổ chức sản chuyên môn hóa theo Công nghệ.
1.3.2. Kết cấu sản xuất của Công ty
Hình 2. Hình thức kết cấu sản xuất của Nhà máy
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG
Tổ
cấu
trúc
Tổ ép Tổ
hóa
chất
Tổ
nấu
đường
Tổ
ly
tâm
Tổ

chuyn cụng ngh to ra sn phm theo mt trỡnh t nht nh cỏc thit b c b
trớ mt cỏch liờn tc. iu ny giỳp cụng ty d dng chuyờn mụn húa, rỳt ngn thi
gian sn xut v tng nng sut lao ng.
1.4. C CU T CHC CA CễNG TY
1.4.1. S c cu t chc ca Cụng ty:
Phu hp vi c iờm san xuõt, c cõu tụ chc cua Cụng Ty C Phn ng
Bỡnh nh c xac inh theo s ụ sau:
Hỡnh 3. S t chc
Quan h ch o Quan h phi hp
2.2. CễNG TC LAO NG, TIN LNG CA CễNG TY
2.2.1. C cu lao ng ca Cụng ty
Baỷng 4. Soỏ lửụùng lao ủoọng
Nm CB qun lý L trc tip L giỏn tip Tng
Hi ng Qun tr
Phũng
hnh
chớnh
nhõn viờn
Phũng
k toỏn
Phõn
xng
ng
PX C
in
Phũng
KT-CN
Phú Tng G
Nguyờn liu
Phũng

STT Chỉ tiêu Tổng số ngày cơng ( ngày)
1 Tổng số theo ngày lịch 365 x 392 = 143.080
2 Tổng số ngày nghĩ trong năm 60 x 392 = 23.520
3 Tổng số ngày làm cơng theo chế độ 305 x 392 = 119.560
4 Tổng số ngày cơng vắng mặt 10.000
5 Tổng số ngày cơng làm việc thực tế 109.560
6 Số lao động bình qn ( người) 392
7 Số ngày làm việc bình qn 1 người/ năm 109.560 /392 = 279,5
Nguồn: phòng kế hoạch
2.2.3. Năng suất lao động
Bảng 9. Năng suất lao động năm 2008 và 2009
Đơn vị tính: Ngàn đồng
Năm
Doanh thu
(đồng)
Số LĐ
Năng suất LĐ
(Tấn/ngày/người)
Tổng quỹ
lương(đồng)
Thu nhập bình qn
(tr.đ/người/năm)
2008 185.344.785.337 388 0,33 7.084.136.000 18,258
2009 293.685.734.004 392 0,39 8.154.103.000 20,801
Tăng/giảm năm 2009 so với 2008
Giá trị 108.340.948.667 4 0,06 1.069.967.000 2,543
% 58,45 1,03 18,18 15,10 13,93
Nguồn: Phòng Kế tốn
Năng suất lao động năm 2009 tăng 18,18% so với năm 2008 do công ty đã
đầu tư thêm máy móc thiết bò phục vụ sản xuất, tuyển dụng và đào tạo nhân viên,

nhiều hơn, tăng 6,73% so với năm 2008.
Tài sản cố định của Cơng ty có giá trị rất lớn bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết
bị, phương tiện vận tải…
2.4. PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH
2.4.1. Cơng tác xây dựng giá thành kế hoạch của Cơng ty
Cơng ty Cổ Phần Đường Bình Định tiến hành tính giá thành kế hoạch dựa vào
giá thành thực tế năm trước, đơn giá kế hoạch và tình hình biến động của thị trường
về các yếu tố như giá ngun vật liệu, giá nhiên liệu…
Bảng 12. Giá thành kế hoạch sản xuất đường RS vụ ép 2009 – 2010.
(Số lượng sản phẩm: 42000 tấn đường RS)
Khoản mục Chi phí kế hoạch Giá thành đơn vị
Chi phí ngun vật liệu trực
tiếp
Chi phí nhân cơng trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
271.944.500.000
14.537.940.000
39.811.388.257
6.474.869
346.141
947.890
Tổng 326.293.828.257 7.768.901
Nguồn: Phòng Kế hoạch
Bảng 3. Kết quả tiêu thụ đường Cát trắng theo khu vực
Chi tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tăng/giảm
Sản lượng tiêu thụ (tấn) 38.700 42.000 + 10,36%
Khu vực Hà Nội (tấn) 4.490 5.750 + 32,52%
Khu vực miền Trung - Tây
Nguyên (tấn)
17.720 18.090 + 3,22%

Công ty được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường cả nước. Riêng sản phẩm Đường Cát
trắng đã đạt được nhiều danh hiệu như: Ietfood 2000 tại Hà Nội; Giải thưởng chất
lượng Việt Nam 2002, 2004; Nhãn hiệu có uy tín tại Việt Nam 2003; Huy chương
vàng tại các hội chợ Expo 2002, 2004; Giải cầu vàng và hàng Việt Nam chất lượng
cao 2004, 2005. Cúp vàng sản chất lượng - hội nhập thương hiệu 2006. Hệ thống
quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường của Công ty đạt được tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004.
Hình 5. Các Huy chương, danh hiệu đạt được của Công ty

Nhãn hiệu sản phẩm: Sản phẩm chính của Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định
mang nhãn hiệu “Đường Cát Trắng”
Thị trường mục tiêu: trong thời gian qua thị trường Tp. HCM luôn là thị trường tiêu
thụ chính chiếm phần lớn sản lượng tiêu thụ của toàn công ty, tuy nhiên trong những
năm gần đây thị trường Miền Trung-Tây Nguyên cũng tỏ ra hết sức hấp dẫn với
những con số tiêu thụ ấn tượng về sản phẩm mang nhãn hiệu “Đường Cát trắng” của
công ty, cho thấy không thua kém gì khu vực Tp.HCM. Vì đó, trong năm nay và kế
hoạch cho những năm sau công ty đã đề ra những mục tiêu hết sức thiết thực và triển
vọng cho khu vực Miền Trung Tây Nguyên, đồng thời duy trì và củng cố các thị
trường Tp.HCM nhằm tăng doanh số tiêu thụ cũng như hiệu quả kinh doanh nâng
cao vị trí thương hiệu.
2.1.3. Chính sách giá của Công ty:
Với uy tín và chất lượng sản phẩm của mình, sản phẩm Đường Cát trắng Bình
Định đã được định vị là sản phẩm tốt và có mức giá phù hợp với chất lượng sản
phẩm.
Cũng do đặc thù của sản phẩm cũng như đặc thù của ngành và sự không cân đối
cung hạn chế so với cầu về đường trong nước, sản phẩm đường mía sản xuất trong
nước dường như độc quyền về giá, hầu như không chịu ảnh hưởng của giá đường thế
giới hay đường nhập ngoại do có sự bảo hộ của Nhà nước trong đó Hiệp hội Mía
Đường Việt Nam trực tiếp tác động và chi phối.
Do đó, giá đường của công ty chỉ biến động theo giá thị trường trong nước và

phẩm của Nhà máy hướng vào khả năng của đơn vị, tổng chi phí cho quá trình sản
xuất, doanh số bán dự kiến trong năm, mức lợi nhuận kế hoạch kết hợp với giá cả của
các đối thủ cạnh tranh.
Trên cơ sở giá cả sản phẩm cùng loại của các hãng sản xuất trong nước, căn cứ
khả năng về giá nguyên liệu đầu vào thực tế, các lợi thế về nhân công, vị thế của Nhà
máy cũng như phương tiện hiện có. Do vậy, chiến lược giá cả sản phẩm luôn được
Ban lãnh đạo quan tâm xem xét và điều chỉnh phù hợp, đảm bảo tính linh hoạt và kịp
thời theo từng thời điểm, yêu cầu của thị trường.
Biểu giá bán sản phẩm mà Nhà máy áp dụng đối với khách hàng là đại lý và
người tiêu dùng là không phân biệt giá bán buôn và bán lẻ, nhằm tạo tâm lí thoải mái
cho khách hàng, nhất là khách hàng mua lẻ với số lượng ít.
Phương pháp xác định giá của Nhà máy được xây dựng và thực hiện một cách
có hệ thống, các số liệu được xác định đầy đủ, rõ ràng. Nhà máy đã tiến hành định
giá cho các sản phẩm của mình theo trình tự sau:
B1: Xác định nhiệm vụ hình thành giá;
B2: Xác định nhu cầu của thị trường;
B3: Đánh giá chi phí;
B4: Phân tích giá và hàng hoá của đối thủ cạnh tranh;
B5: Lựa chọn phương pháp hình thành giá;
B6: Xác định giá cuối cùng.
Với quy mô của Nhà máy hiện nay và sản phẩm của Nhà máy gồm 2 loại
chính, cho nên việc xác định giá của sản phẩm cần gọn, nhanh chóng.
Nhà máy đã định giá từng loại sản phẩm bằng cách sử dụng phương pháp định
giá dựa vào chi phí và lợi nhuận dự kiến để xây dựng hệ thống giá cả cho mình.
Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán, không bỏ sót chi phí và bảo đảm được
sự hợp lý về lợi nhuận cho người bán và phù hợp với người mua.
Chính sách giá của nhà máy:
Để đảm bảo mục tiêu xác định giá được tiến hành thực hiện tốt, Nhà máy đã
đưa ra một số chính sách hỗ trợ trong vấn đề xác định giá và điều chỉnh giá của sản
phẩm như sau:

Hình 6. Sơ đồ hệ thống phân phối
Công ty Khách hàng

Với hệ thống phân phối đơn cấp như vậy, sản phẩm được vận chuyển trực tiếp
tới khách hàng theo đơn hàng. Ở đây khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp có nhu cầu lớn về “Đường mía” và nhóm khách hàng là các Đại lý không trực
thuộc Công ty, sản phẩm “Đường” từ các Đại lý này tiếp tục được phân phối nhỏ lẻ
tới người tiêu dùng.
Theo hình thức phân phối này công ty sẽ giảm được các chi phí cho các trung
gian, giúp công ty đạt được lợi nhuận cao, kiểm soát hoạt động kinh doanh tốt hơn
đồng thời nắm bắt cơ hội tốt hơn…Tuy nhiên hình thức này chỉ phù hợp với những
doanh nghiệp có tiềm lực lớn, có mối quan hệ rộng,có kinh nghiệm buôn bán mới có
khả năng thực hiện hình thức phân phối này.
2.1.5. Chính sách xúc tiến bán của Công ty
Với chính sách phân phối như trên, sản phẩm của Công ty trong thời gian qua
cũng đã tiếp cận và tiêu thụ được trên một số thị trường lớn trong nước như: Sài Gòn,
Bình Định, Đà Nẵng, Bình Dương, Hà Nội, Phú Yên và Tây Nguyên. Tuy vậy, do
mục tiêu phấn đấu phát triển không ngừng sản xuất đường đáp ứng ngày càng lớn
nhu cầu trong nước qua đó tăng lợi nhuận vì mục tiêu lợi ích cổ đông, thời gian qua
Công ty đã thực hiện một số hình thức xúc tiến bán hàng như: quảng cáo, tham gia
Hội trợ triển lãm, chiết khấu thương mại,… Riêng hình thức bán hàng trực tiếp là
phương pháp công ty sử dụng nhiều nhất và cũng đem lại nhiều doanh thu nhất cho
công ty. Bán hàng trực tiếp hình thành từ nhiều mối quan hệ phong phú, đa dạng, từ
quan hệ mua bán đến quan hệ thân mật. Công ty luôn giữ mối quan hê bền vững với
khách hàng, tin cậy lẫn nhau trong quá trình kinh doanh.
Bằng những hình thức xúc tiến thương mại đó công ty đã ngày càng được nhiều
khách hàng biết tới cùng với những bản hợp đồng lớn. Qua đó củng cố nâng cao chất
lượng thượng hiệu của mình.
2.1.6. Công tác thu thập thông tin marketing của Công ty
Do điều kiện còn hạn chế nên Nhà máy chưa có phòng Marketing riêng. Chính

soát và kiềm chế. Điều này là một yếu tố giúp cho doanh nghiệp giảm bớt áp lực
cạnh tranh với các công ty đường nước ngoài.
Với tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao, các khu công nghiệp mọc lên
ngày càng nhiều, đặc biệt là nghành chế biến thực phẩm tăng nhanh làm nhu cầu về
đường ngày càng lớn. Điều này là một yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của
công ty.
Công ty có nguồn tài chính khá mạnh với trang thiết bị khá hiện đại, được tổ
chức bởi đội ngủ chuyên gia đến từ Ấn Độ.
Đe dọa:
Như ta đã biết, một sản phẩm bất kỳ nào được lưu thông trên thị trường luôn
phải đối mặt với vấn đề cạnh tranh ít nhiều. Điều đó đồng nghĩa với việc sản xuất
kinh doanh của các công ty sản suất ra sản phẩm đó cũng phải đối mặt với sự cạnh
tranh đó. Tuy trong thời gian qua thị trường đường cũng như nhu cầu về đường trong
nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty từ việc sản xuất đến tiêu thụ đường,
nên mức độ cạnh tranh trong ngành không cao. Mặc dù vậy, xét về góc độ Marketing
nhìn nhận việc sản xuất kinh doanh từ khâu nhập nguyên liệu cho đến tiêu thụ chúng
ta nhận thấy một thực tế đáng lo ngại không thể bỏ qua. Đó là, vùng nguyên liệu đầu
vào từ trước đến nay và cả sau này luôn là một bài toán khó khăn cho các nhà quản lý
công ty, vì nguồn cung nguyên liệu hạn chế và có nguy cơ thu hẹp. Thực tế cho thấy
rằng, tại các vùng nguyên liệu mía người trồng mía đang có xu hướng chuyển đổi cây
trồng sang cây sắn và một số cây khác cho năng suất và thu nhập cao hơn. Thực tế đó
Công Ty Cổ Phần Đường Bình Định đang phải đối mặt và cần có chính sách hỗ trợ
vùng nguyên liệu để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình sau được
thuận lợi và hiệu quả hơn.
Kết quả đạt được:
Thời gian qua Công ty đã đạt được các giá trị sau:
- Kết quả tiêu thụ ngày càng tăng cả về số lượng lẫn giá trị.
- Thị trường ngày càng được mở rộng khắp cả nước.
- Đối tượng khách hàng được mở rộng. Có nhiều khách hàng là khách hàng
truyền thống.

10
Dây chuyền sản xuất hiện đại, đủ năng
lực đáp ứng mở rộng thị trường.
Công nhân có tay nghề cao, được đào
tạo chuyên nghiệp.
Sản phẩm đường và các sản phẩm khác
có chất lượng cao, có uy tín đối với thị
trường.
Khả năng về vốn và tài chính lớn, đủ
khả năng đáp ứng nhu cầu mở rộng sản
xuất.
Tỷ lệ nội địa hóa nguồn nguyên liệu
tương đối cao.
Thị trường mục tiêu rộng.
Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lí còn
yếu, chưa đáp ứng được với trình hình
mới.
Thị phần của công ty còn khá nhỏ.
Công suất sử dụng dây chuyền sản xuất
đường và các sản phẩm khác đạt ở mức
thấp.
Cơ cấu tổ chức sản xuất còn chịu sự chi
phối của tính mùa vụ.
0.15
0.20
0.13
0.10
0.06
0.05
0.06

0.04
0.02
0.02
3
2
3
0.12
0.04
0.06
Tổng cộng: 1.00 2.84
Nhận xét: số điểm quan trọng tổng cộng là 2,84 cho thấy công ty cổ phần đường
Bình Định ở mức trên trung bình về vị trí chiến lược nội bộ tổng quát. Do đó,
bên cạnh việc phát huy những mặt mạnh. Công ty cổ phần đường Bình Định còn
phải có hướng khắc phục những mặt yếu có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng
hoạt động của doanh nghiệp như: hệ thống thong tin còn yếu, trình độ đội ngũ
cán bộ quản lí thiếu năng lực, thị phần còn khá nhỏ, công suất sử dụng dây
chuyền đạt ở mức thấp, chiến lược Marketing còn yếu.
3.2 Phân tích môi trường bên ngoài
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
STT Các yếu tố bên ngoài
Mức độ quan trọng
của các yếu tố
Phân loại
Số điểm
quan
trọng
01 Tiềm năng của thị trường lớn. 0.12 3 0.36
02
Được sự ưu đãi về vốn của Nhà nước và
các thành viên để đầu tư mở rộng sản

cho thấy khả năng phản ứng của công ty cổ phần đường Bình Định chỉ dừng ở
mức trung bình đối với các cơ hội và đe dọa từ môi trường. Thêm vào đó, các
yếu tố như mức độ cạnh tranh từ các đối thủ, tốc độ tăng trưởng kinh tế có dấu
hiệu suy giảm, hổ trợ xúc tiến thương mại của Việt nam chưa cao là nhữnh yếu
tố ảnh hưởng đến sự thành công của công ty cổ phần đường Bình Định.
3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
S
Các yếu tố thành công
Mức
độ
Bình Định Biên Hòa Quảng Ngãi
Hạng Điểm
quan
trọng
Hạng Điểm
quan
trọng
Hạng Điểm
quan
trọng
1 Hiểu biết về thị
trường trong và ngoài
nước.
0.15 2 0.30 3 0.45 2 0.30
2 Chất lượng. 0.12 3 0.36 3 0.36 3 0.36
3 Giá cả. 0.08 3 0.24 3 0.24 2 0.16
4 Quản lí - điều hành. 0.07 2 0.14 3 0.21 3 0.21
5 Định vị sản phẩm. 0.06 2 0.12 2 0.12 3 0.18
6 Hiệu quả quảng cáo. 0.08 1 0.08 2 0.16 2 0.16
7 Khả năng tài chính. 0.10 3 0.30 3 0.30 3 0.30

Đường Cát trắng không phải là trường hợp ngoại lệ. Mặc dù, nhiều
doanh nghiệp và người tiêu dùng đã biết đến thương hiệu Đường Cát Trắng
nhưng làm sao để khách hàng khi có nhu cầu sử dụng sẽ nghó ngay đến
Đường Cát trắng, lựa chọn Đường Cát trắng làm nguyên liệu phục vụ cho
sản xuất của mình và nhu cầu sinh hoạt của người dân? Làm sao để người
tiêu dùng hiểu được những lợi ích, đặc điểm ưu việt của sản phẩm Đường
Cát trắng để quyết đònh chọn mua? Làm sao để sản phẩm có thể cạnh tranh
tốt với nhiều sản phẩm cùng loại cùng với những thương hiệu nổi tiếng khác
trong nước và nước ngoài đang có chất lượng cao hơn và giá rẻ hơn trên thò
trường? Để từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng doanh số tiêu thụ và
lợi nhuận nhằm tối đa hóa lợi ích cổ đông, đồng thời tạo điều kiện tăng thu
nhập cho công nhân viên và người trồng mía; và mang lại nguồn thu nhiều
hơn cho Ngân sách Nhà nước.
Để giải quyết được những vấn đề trên, Cơng Ty Cổ Phần Đường Bình
Định cần có chiến lược marketing dài hạn và xây dựng thương hiệu là một
trong các yếu tố quan trọng góp phần tạo nên thành công cho doanh nghiệp.
Một số đề xuất thực hiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty.
SWOT
Các cơ hội (O):
1. Tiềm năng phát triển của thị trường
lớn.
2. Được sự ưu đãi về vốn của Nhà
nước và các thành viên để đầu tư
mở rộng sản xuất kinh doanh.
3. Nguồn cung ứng ngun liệu tương
Các đe dọa (T):
1. Sự cạnh tranh mạnh từ cơng ty
CP đường Biên Hòa, cơng ty
đường Quảng Ngãi và các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status