BÀI TẬP NHÓM: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC – PHÂN TÍCH SỨ MỆNH VIỄN CẢNH CÔNG TY ARCHER DANIELS MIDLAND (ADM) - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh trong một đất nước phát triển mạnh như Hoa Kỳ, bất
cứ công ty nào cũng có được những thuận lợi nhất định, tuy nhiên đe dọa cũng luôn
rình rập. Để có thể tồn tại, các công ty phải tìm cho mình một hướng đi, một thế
mạnh riêng để không bị đè bẹp bởi các công ty khổng lồ trong mỗi lĩnh vực, ngành
nghề. Archer Daniels Midland - một công ty kinh doanh nông sản, cũng không phải
ngoại lệ. Ban đầu chỉ là một xưởng nghiền hạt lanh nhỏ, vậy mà hiện nay danh tiếng
công ty không ngừng vươn xa, trở thành một trong những công ty lớn nhất trong
ngành. Công ty cũng không ngừng mở rộng hoạt động của mình ra hơn 75 nước trên
toàn thế giới. Vậy điều gì làm nên những thành công đó? Nhóm ADM thông qua việc
áp dụng kiến thức của môn học quản trị chiến lược và nhiều môn học khác để phân
tích nhằm hiểu rõ hơn về công ty! Nhóm hy vọng sẽ mang đến những thông tin hữu
ích cho tất cả mọi người!
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu tham khảo và chắt lọc kiến thức từ nhiều
nguồn song do khả năng tiếp thu kiến thức còn nhiều hạn chế, cũng như đạt được
khả năng hiểu vấn đề một cách sâu sắc, việc liên kết kiến thức chưa cao. Do đó bài
tập nhóm này không tránh khỏi thiếu sót. Nhóm ADM rất mong nhận được đóng góp
chân thành từ phía Thầy và các bạn.
Nhóm xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ, giúp đỡ của Thầy Nguyễn Thanh
Liêm phụ trách bộ môn quản trị chiến lược. “Cảm ơn thầy rất nhiều!” Thầy đã dạy
cho chúng em không chỉ kiến thức về môn học mà còn cả kiến thức làm người.
Nhóm cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thành viên khác trong lớp đã chia
sẻ, góp ý để bài tập của nhóm hoàn thiện hơn!
Xin chân thành cảm ơn!
Contents
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland
PHẦN I:PHÂN TÍCH SỨ MỆNH VIỄN CẢNH CÔNG TY
ARCHER DANIELS MIDLAND (ADM)
I. Giới thiệu chung về công ty

Hoa Kỳ, các thị trường lớn khác như Canada, Mexico. Nam Mỹ có các thị trường
chính như Brazil, Aghentina, Bolivia. Ở Châu Âu thì có các thị trường chính như
Đức, Anh, Hà lan, Phần Lan, Pháp, Ukraina…. Châu Phi gồm các quốc gia
Cameroon, Ghana. Các thị trường mới mở rộng trong khoảng 2 thập kỷ gần đây như
Úc(1991) và Châu Á với các quốc gia Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Singapor.
II. Lịch sử hình thành
1. Lịch sử hình thành
John W. Daniels bắt đầu nghiền hạt lanh để làm dầu lanh ở Ohio vào năm 1878
đến năm 1902 ông chuyển đến Minneapolis, Minnesota để thành lập Công ty Daniels
Linseed. Công ty bao gồm một nhà máy nghiền hạt lanh và sản xuất 3 sản phẩm: dầu
lanh thô, dầu lanh đã đun sôi và bánh khô hạt lanh(thức ăn gia súc). Vào năm 1903,
George A. Archer tham gia vào hãng và một vài năm sau công ty đổi tên thành Archer
Daniels Linseed.
Archer và Daniels sử dụngmáy nén thủy lực để xử lý hạt lanh, và dầu lanh của
họ có bản chất như của người Ai Cập cổ đại. Trong nhưng năm đầu, Lợi nhuận thấp
nhưng Archer Daniels Linseed không bao giờ kết thúc một năm trong nợ nần. Họ phát
triển từ từ, mua cổ phiếu của Công ty Toledo Seed Oil cũng như của công ty
Dellwood Elevator, một hãng thu mua lúa gạo.
Vào năm 1923, Họ mua lại công ty Midland Linseed Products sau đó hợp nhất
thành Công ty Archer Daniels Midland. Công ty Archer Daniels Midland được chính
thức ra đời từ đó, tiếp tục tồn tại và phát triển cho đến hôm nay.
2. Quá trình phát triển
 Các giai đoạn phát triển:
 Giai đoạn 1: Từ khi thành lập đến năm 1950
ADM ban đầu là Daniels Linseed Company, một nhà máy chế biến dầu lanh ở
trung tâm Miền Tây Hoa Kỳ được thành lập vào năm 1902. Năm 1923, công ty mua
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 4
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland
lại Midland Linseed Products Company và sau đó hợp nhất thành Archer Daniels
Midland Company, công ty bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bột. Trong suốt

và Mỹ La Tinh và mùa thu hoạch bội thu kỷ lục. Sự tăng trưởng của Archer-Daniels-
Midland trong nửa cuối của những năm 1990 được thúc đẩy bởi việc cho xây dựng
các nhà máy mới, mở rộng những nhà máy hiện có và mua lại rất nhiều những nhà
máy khác.
Năm 1994, ADM gia nhập thị trường Vitamin E. Vào cuối năm 1995, ADM
Animal Health and Nutrition được thành lập nhằm cung cấp cho các nhà sản xuất với
các công thức của các sản phẩm, để tận dụng cao năng lực trộn sẵn nguyên liệu từ
mạng lưới toàn cầu của ADM.
Năm 1997, ADM gia nhập ngành sô cô la và ca cao, bằng cách mua lại các
công ty chi nhánh của WR Grace & Co với 470 triệu USD. Sau đó, ADM nhanh
chóng bổ sung thêm 6 nhà máy sản xuất ca cao, là chi nhánh của ADM Cocoa
Division. Sau đó, bằng cách mua lại 2 cơ sở khác, cổ phần của Grace’s Cocoa và mua
lại 5 nhà máy chế biến ca cao của ED&F (với 223 triệu USD), ADM trở thành công ty
chế biến ca cao lớn nhất thế giới.
Trong suốt những năm 1990, ADM tiếp tục mở rộng ở châu Á (Singapore và
Trung Quốc bằng các nhà máy nghiền) và ở Brazil và Paraguay bằng việc mua lại cổ
phần của Glencore’s grain (ngũ cốc) bao gồm khoảng 33 kho dự trữ và một nhà máy
chế biến phân bón.
Vào cuối những năm 1990, ADM gặp rắc rối về pháp luật, tâm điểm là sự câu
kết của hai nhà quản trị hàng đầu của bộ phận chế biến ngô của ADM. Vào cuối năm
1996, sau sự xác nhận có tội của các đối tác trong việc ấn định giá (bao gồm 2 công ty
Nhật Bản Ajinomoto, Kyowa Hakko Kogyo), Archer Daniels Midland đã nhận tội
định giá bán cao cho hai sản phẩm Lysine và Axit citric.
Vào cuối thế kỷ 20, Archer-Daniels-Midland đối mặt với nhiều thách thức cần
phải vượt qua sự mất mát những khoản tiền lớn từ vì dư luận tiêu cực, hậu quả của
việc bị kiện vì việc ấn định giá nói trên. ADM sẽ mất nhiều năm để tìm lại ánh hào
quang từ vụ bê bối này.
 Giai đoạn 5: Từ năm 2000 đến nay - Một hình ảnh mới cho thế kỷ 21 của ADM
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 6
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland

Trong tháng năm 2006, Patricia A. Woertz trở thành CEO. Trước đây vị trí này
là của Chevron. Sau khi Patricia A. Woertz trở thành CEO, bà tập trung phát triển lĩnh
vực chế biến ethanol và nhiên liệu sinh học.
3. Kết luận
Qua một quá trình phát triển lâu dài với việc mở rộng các hoạt động kinh
doanh ra nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng ta có thể thấy lĩnh vực hoạt động cốt lõi của
ADM là chế biến nông sản, công ty thu mua nông sản và chế biến chúng thành các
sản phẩm đa dạng, như: thành phần thực phẩm, thành phần thức ăn chăn nuôi, nhiên
liệu sinh học. Hiện tại công ty đang chú trọng vào lĩnh vực năng lượng sinh học và
dịch vụ nông nghiệp (bao gồm việc mở rộng mạng lưới thu mua, lưu trữ, vận chuyển).
Cùng với việc phát triển các hoạt động kinh doanh qua nhiều giai đoạn khác
nhau, công ty đã tích lũy được rất nhiều kỹ năng quan trọng, bao gồm:
+ Mua lại các công ty để mở rộng quy mô sản xuất và xâm nhập vào các lĩnh
vực kinh doanh khác cũng như các thị trường tiềm năng.
+ Kỹ năng thích ứng nhanh với điều kiện môi trường thay đổi liên tục.
+ Kỹ năng về chế biến các loại nông sản đa dạng.
+ Kỹ năng nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới.
Bên cạnh đó, công ty cũng lưu giữ cho mình những truyền thống, những giá trị
những cái luôn dẫn dắt các hoạt động của công ty, đó là:
+ Luôn quan tâm đến lợi ích các bên hữu quan.
+ Nông nghiệp là chìa khóa cho tăng trưởng bền vững.
+ Luôn chú trọng vào Nghiên cứu và phát triển.
+ Đa dạng hóa danh mục sản phẩm thích nghi với sự thay đổi nhu cầu.
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 8
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland
III. Viễn cảnh và sứ mệnh.
1. Sứ mệnh
Bản sứ mệnh mới của ADM được tuyên bố vào ngày 26/10/2000 trong cuộc
họp cổ đông thường niên của ADM tại Decatur, Hoa Kỳ. Theo đó, bản tuyên bố sứ
mệnh có các nội dung chính sau:

- Môi trường kinh doanh có tính chất đổi mới là nơi nuôi dưỡng những ý
tưởng tuyệt vời.
- Óc sáng tạo để nhìn nhận, sự tự do để phát triển và năng lực để hành động.
- Có sự tôn trọng sâu sắc trong môi trường của công ty.
- Có sự chính trực và nhiệt tình trong tất cả các tương tác của chúng tôi.”
a. Mô hình kinh doanh
Một trong những niềm tin cốt lõi của công ty chúng tôi là “Nông nghiệp là chìa
khóa cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững trên toàn cầu”, cùng với sứ mệnh là “Khai
phá tiềm năng thiên nhiên” nên công ty hướng các hoạt động kinh doanh của mình
vào lĩnh vực chế biến nông sản, bao gồm: chế biến hạt có dầu, ngô và các nông sản
khác.
ADM cung cấp một liên kết quan trọng giữa người nông dân và khách hàng,
chúng tôi thu hoạch cây trồng và chế biến chúng thành thành phần của thực phẩm,
nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi, chất phụ gia công nghiệp và các nhiên liệu có thể
tái tạo có nguồn gốc tự nhiên thay thế cho hóa chất công nghiệp.
Chúng tôi tạo ra sản phẩm để “phục vụ các nhu cầu thiết yếu của con người về
dinh dưỡng và năng lượng trên toàn cầu”, ví dụ như protein phân lập có chất lượng
cao và chi phí thấp, sản xuất etanol làm giảm lượng khí thải cũng như sự phụ thuộc
vào nhiên liệu dầu mỏ. ADM cũng làm cho thực phẩm có sẵn với giá cả phải chăng
hơn giúp“nâng cao chất lượng cuộc sống trên toàn cầu”.
Công ty luôn muốn trở thành doanh nghiệp đáng ngưỡng mộ nhất trên thế giới
trong lĩnh vực nông nghiệp.
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 10
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland
b. Các giá trị
ADM là nhà dẫn đạo thị trường về năng lượng sinh học và chế biến nông sản.
Để duy trì vị trí dẫn đạo này và thực hiện đúng những cam kết với nhân viên, khách
hàng, cổ đông và cộng đồng chúng tôi sẽ làm những gì tốt nhất có thể. Chính sứ mệnh
và các giá trị mà chúng tôi chia sẻ truyền cảm hứng giúp chúng tôi làm những gì tốt
nhất.

important.” – “Công việc của bạn duy trì thế giới của chúng ta. Đó là một công việc
quan trọng.” và “At ADM, everything we do starts with you” – “Tại ADM, mọi thứ
chúng tôi làm đều bắt đầu từ bạn”. ADM cũng cam kết sẽ hợp tác với các tổ chức
trong khu vực để giúp đỡ người nông dân, tạo ra cơ hội gia tăng lợi nhuận cho họ
cũng như cải thiện cuộc sống trên toàn thế giới.
Mục đích của ADM là phục vụ những nhu cầu thiết yếu của con người về thực
phẩm và năng lượng bằng việc kết nối vụ thu hoạch đến các gia đình, do đó công ty
luôn muốn nghiên cứu để thu hẹp khoảng cách này để người nông dân có thể tiêu thụ
sản phẩm của mình dễ dàng hơn nhằm gia tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc
sống.
 Cam kết với cộng đồng
Phát triển bền vững là một trong những ưu tiên hàng đầu của ADM và nó gắn
bó chặt chẽ với những định hướng hoạt động của công ty. ADM cam kết bảo vệ môi
trường trong tất cả các lĩnh vực mà công ty hoạt động
Ngoài ra, ADM hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội tại nơi mà công ty có các hoạt
động kinh doanh.
2. Viễn cảnh
Nguyên bản:“ADM’s vision is to be the most admired global agribusiness, by
creating value, growing responsibly and serving vital needs for food and energy.”
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 12
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland
Dịch:“Viễn cảnh của ADM là trở thành công ty nổi bật nhất toàn cầu trong
lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp, phát triển có trách nhiệm, đáp ứng những nhu cầu
thiết yếu của cuộc sống về thực phẩm và năng lượng.”
Với viễn cảnh này, ADM thể hiện khái quát nhất những gì mình sẽ làm, và mục
đích của những việc làm đó là gì. Nó hiện thân cho mong muốn của toàn thể nhân
viên, nhà quản trị trong ADM, thôi thúc động viên mọi người đi đúng hướng những gì
nó mong muốn thực hiện. Viễn cảnh đã mô tả những gì công ty sẽ tiếp tục, theo đuổi,
thực hiện trong tương lai, và quan trọng nó là cơ sở cho việc đề ra các chiến lược kinh
doanh của công ty.

tiêu lợi nhuận, hay chỉ là sản xuất ra thực phẩm hay năng lượng. Mục đích cơ bản
nhất để ADM tồn tại là để “ tạo dựng ra những giá trị của cuộc sống, đáp ứng những
nhu cầu cuộc sống, gia tăng trách nhiệm”. Chính mục đính đó đã thúc đẩy ADM
không ngừng sáng tạo ra các sản phẩm mới, cải tiến các sản phẩm của mình ngày
càng tốt hơn theo hướng thân thiện với môi trường.
b. Hình dung về tương lai

Mục tiêu lớn, thách thức và táo bạo(BHAG)
Mục tiêu lớn, thách thức, táo bạo, cái đích mà ADM luôn nổ lực để hướng tới
là phải là “ trở thành những người đi đầu, những người tiên phong về nông nghiệp”.
Mục tiêu này dường như trở thành hiện thực khi ADM đã 3 lần liên tiếp được
tạp chí Fortune bình chọn là công ty đáng ngưỡng mộ nhất trong ngành sản xuất thực
phẩm vào các năm 2009, 2010, 2011.

Mô tả sống động
BHAG đã được ADM mô tả cụ thể, hấp dẫn, rung động như sau “Chúng tôi
biết rõ mục đích huy hoàng của mình, bản chất công việc của chúng tôi, ý nghĩa của
chúng và bổn phận phải đáp ứng nhu cầu về cuộc sống trên toàn cầu. Vì vai trò vô
cùng quan trọng của lương thực và năng lượng đến sự sống và sự phát triển, chúng tôi
phải là những người đi đầu - trong nghiên cứu và phát triển để hoàn thiện”.
3. Ý nghĩa của viễn cảnh và sứ mệnh đối với quản trị chiến lược của công ty
Ý nghĩa của viễn cảnh sứ mệnh đối với quản trị chiến lược là nó giúp cho công
ty có một định hướng, một cơ sở để dẫn dắt việc thiết lập các mục tiêu cụ thể nhằm
đạt được những mục đích kinh doanh. Cụ thể là với viển cảnh là : “Trở thành một
công ty hàng đầu về nông nghiệp, không ngừng phấn đấu để tạo ra các giá trị, đáp ứng
nhu cầu và gia tăng trách nhiệm”và sứ mệnh “Khai phá tiềm năng thiên nhiên để cải
thiện chất lượng cuộc sống” công ty đã thiết lập một số mục tiêu then chốt trong thời
gian tới như sau:
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 14
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland

lớn đến nền kinh tế trên toàn thế giới. Toàn cầu hóa đã làm cho các rào cản thương
mại bị dỡ bỏ và mở rộng thị trường hoạt động cho các công ty. Các công ty nông sản
cũng tận dụng được các cơ hội mà toàn cầu hóa mang lại. Nhờ vào quá trình này, các
công ty có thể mở rộng hoạt động ra nhiều quốc gia trên thế giới nhằm tìm kiếm thị
trường tiềm năng và các nguồn nguyên liệu giả rẻ với chất lượng cao. Đây là yếu tố
ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đối với công ty vì tham vọng trở thành một công ty được
ngưỡng mộ nhất trên toàn cầu về nông nghiệp, toàn cầu hóa là điều kiện tốt để công ty
vươn ra toàn thế giới.
2. Biến động giá lương thực
Sự nóng lên toàn cầu làm cho sản lượng cây trồng giảm dẫn đến sự thay đổi
thường xuyên và không thể dự báo của giá lương thực đẩy giá cả tăng khoảng 20%
trong thập niên 2000-2010. Trong năm 2006, giá trung bình cho các loại ngũ cốc tăng
12%. Sự thiếu hụt trên toàn cầu dẫn đến một sự gia tăng đáng kể trong giá ngũ cốc
trong năm 2007, lúa mì tăng hơn 100% trong khoảng thời gian từ 2006 đến tháng 9 và
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 16
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland
2007. Sự biến động giá lương thực gây ra nhiều rủi ro cho các công ty chế biến nông
sản như ADM bởi nó gia tăng chi phí đầu vào gây ra sự bất ổn trong thu nhập dự kiến
của họ.
3. Sự quan tâm đến sức khỏe
Xu hướng trên thế giới hiện nay con người ngày càng chú trọng đến việc ăn
uống lành mạnh. Thực phẩm hữu cơ (làm từ các phương pháp chế biến hoàn toàn
không dùng các vật liệu hoặc các chất nhân tạo) được đặc biệt chú ý trong các năm
gần đây. Theo điều tra năm 2008 cho thấy, tại Châu Á Thái Bình Dương, 47% người
tiêu dùng họ nói rằng họ dùng thực phẩm hữu cơ, tại Mỹ Latin là 40%, Trung Đông/
Châu Phi/ Parkistan là 43%, Châu Âu là 35%, Bắc Mỹ là 24%. Người ta thích các sản
phẩm hữu cơ vì rất nhiểu nguyên nhân, bao gồm : họ tin rằng chúng lành mạnh hơn,
không có thuốc trừ sâu, nhiều dinh dưỡng hơn, thân thiện với môi trường, không bị
biến đổi gen. => Cơ hội gia tăng nhu cầu về các sản phẩm làm ngọt, gluten… từ ngô
để thay thế các hóa chất công nghiệp. Bên cạnh đó, các sản phẩm từ thực vật được ưa

thể thực hiện việc xuất khẩu các sản phẩm từ GMO sang các thị trường này. Đây là
một thiệt thòi lớn, vì Châu Âu trước giờ luôn là thị trường chính của các công ty trong
ngành chế biến ngũ cốc và hạt có dầu ở Mỹ.
Kết luận:
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 18
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland
Cơ hội :
+ Toàn cầu hóa mạnh mẽ, tạo cơ hội cho công ty mở rộng ra các thị trường
mới, nhu cầu cao như Trung Quốc, Ấn Độ.
+ Nhu cầu về chất làm ngọt và tinh bột ngày càng tăng.
Đe dọa :
+ Mặc dù nguồn nông sản biến đổi Gen tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào hơn,
nhưng nó chỉ giảm bớt phần nào sự bất ổn giá lương thực của toàn cầu. Nên nhìn
chung, giá lương thực vẫn có xu hướng gia tăng, gây đe dọa cho các công ty trong
ngành.
+ Sản phẩm từ cây trồng biến đổi Gen (GMO) không được xuất khẩu sang thị
trường Châu Âu do bị phản đối.
II. Môi trường vĩ mô
1. Môi trường kinh tế
Thâm hụt thương mại do nhập khẩu nhiều năng lượng ở Mỹ:
Trong giai đoạn 2000-2006 nhập khẩu của Mỹ tăng nhanh đáng kể, dù xuất
khẩu tăng 33%, nhưng nhập khẩu lại tăng nhanh hơn với 52%, , đỉnh điểm vào thời kỳ
2006-2007, lượng hàng hóa nhập khẩu của hoa kỳ tăng mạnh hơn lượng hàng hóa
xuất khẩu. Hoa kỳ trở thành nước đứng đầu về nhập khẩu và đứng thứ hai về xuất
khẩu. Trong năm 2006 Hoa Kỳ đã xuất khẩu 1, 45 nghìn tỷ USD hàng hóa và dịch vụ
trong khi lại nhập khẩu đến 2, 2 nghìn tỷ, dẫn đến thâm hụt thương mại 750 triệu
USD (đứng đầu thế giới), con số nhập khẩu năm 2007 là 2, 3 nghìn tỷ USD. Việc
thiếu hụt năng lượng nghiêm trọng vào năm 2005-2006 đã khiến mặt hàng nhập khẩu
lớn nhất của Hoa Kỳ lúc này là dầu mỏ và khí đốt (330 tỷ USD vào năm 2006). Từ đó
có thể thấy, nguyên nhân chính của nhập khẩu tăng mạnh trong thời kỳ này là do thiếu

nước tăng 15 lần sau năm 1990, từ 900 triệu gallon Mỹ lên đến 1, 63 tỷ gallon Mỹ vào
năm 2000, 13, 5 tỷ gallon Mỹ vào năm 2010. Dự đoán trong thời gian đến, công nghệ
năng lượng sinh học vẫn đóng vai trò rất quan trọng trong việc giải quyết những khó
khăn về thiếu hụt năng lượng ở Hoa Kỳ.
Cơ hội : Các công ty lớn trong ngành hầu hết đã sở hữu được công nghệ này từ
rất sớm (khoảng những năm 70s, 80s). Công nghệ này ngày càng đóng vai trò quan
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 20
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland
trọng, đây là cơ hội tốt cho các công ty tận dụng lợi thế của mình, tập trung đầu tư
mạnh vào mảng sản xuất năng lượng sinh học để gia tăng lợi nhuận.
Kết luận:Các tác động từ môi trường vĩ mô đã tạo ra cho công ty :
Cơ hội :
+ Nhu cầu về năng lượng tăng mạnh do sự thiếu hụt năng lượng, thêm vào đó
là sự phát triển của công nghệ năng lượng sinh học tạo cơ hội gia tăng lợi nhuận từ
việc đầu tư vào mảng sản xuất nhiên liệu sinh học như ethanol sinh học và diesel sinh
học.
+ Nhu cầu về các loại nhựa sinh học có thể phân hủy được gia tăng.
Đe dọa:
+ Sự bất ổn về kinh tế Mỹ, và tăng trường quá thấp, giá xăng dầu và các loại
năng lượng khác tăng cao, làm gia tăng chi phí của các công ty trong ngành.
III. Phân tích ngành và cạnh tranh
1. Định nghĩa ngành
“Ngành chế biến ngũ cốc và hạt có dầu được định nghĩa là ngành bao gồm
các công ty hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chế biến các loại hạt có dầu, ngũ
cốc thành nguyên liệu đầu vào cho các công ty sản xuất thực phẩm, thức ăn chăn
nuôi, nhiên liệu sinh học và các sản phẩm khác nhằm phục vụ những nhu cầu thiết
yếu của cuộc sống.”
Mô tả ngành:
+ Dung lượng ngành: Doanh thu toàn ngành năm 2005 là 163, 46 tỷ USD.
+ Các công ty trong ngành: Gồm khoảng 80 công ty. Một số công ty nổi bật

như nhà máy của ADM, thì nó sẽ mất hơn 150 triệu đô la. Đây là một khoản tiền lớn
mà hầu hết các doanh nghiệp muốn tham gia vào ngành khó có thể có được. Ngoài ra
còn có những rào cản lớn về kỹ thuật và tri thức. Những rào cản về nghiên cứu và
phát triển cũng trở thành một chi phí chìm cho các doanh nghiệp tiềm tàng, bởi vì
công nghệ không phải là tự nhiên có sẵn.
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 22
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland
- Sự khác biệt và chi phí chuyển đổi
Sự khác biệt là một chiến lược hữu ích để công ty sử dụng nhằm duy trì việc
vượt xa các đối thủ cạnh tranh, điều này có thể làm gia tăng lợi nhuận. Sự khác biệt
bao gồm cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mà đối thủ không làm được. Sản phẩm
của ngành chế biến ngũ cốc và hạt có dầu thuộc nhóm hàng tiêu dùng nên sự khác biệt
là rất thấp. Do đó, ADM và đối thủ của nó chú trọng đến việc kiểm soát chi phí để
giảm mức giá. Sản phẩm mà ADM sản xuất dễ dàng bị thay thế bởi sản phẩm của các
đối thủ cạnh tranh và khách hàng có chi phí chuyển đổi thấp. Mặc dù ADM dành
nhiều thời gian để đầu tư cho việc đổi mới, nhưng họ phải đặc biệt chú ý đến việc
khách hàng của họ sẵn sàng chuyển qua sử dụng sản phẩm của một công ty khác
tương tự như sản phẩm của họ. Dựa vào những yếu tố này, ADM đang xác định vị trí
của nó dẫn dắt đối thủ cạnh tranh trong ngành có tính tập trung cao.
- Tính kinh tế theo quy mô:
Để trở thành một nhà dẫn đạo giá trong ngành, người ta phải giảm chi phí biến
đổi càng nhiều càng tốt, và ADM đặt rất nhiều nỗ lực vào việc tìm cách để giữ cho chi
phí biến đổi thấp. Do đó với chi phí cố định cao và tỉ lệ chi phí biến đổi đơn vị cao
buộc doanh nghiệp phải bán được số lượng lớn sản phẩm ở chi phí thấp hơn để giữ lợi
nhuận cao hơn. Nhà máy chế biến, nhà kho tạo nên phần lớn chi phí cố định của
ADM. Nếu tính riêng, chi phí cố định của công ty cao, nhưng sản xuất lớn sẽ làm cho
chi phí cố định trên mỗi đơn vị thấp. Ngoài ra, việc sản xuất và chế biến số lượng lớn
cho mỗi nhà máy làm cho chi phí biến đổi đơn vị thấp. Đối thủ cạnh tranh của ADM
trên lĩnh vực này tận dụng đầy đủ các lợi thế về quy mô và khả năng của họ để sản
xuất khối lượng lớn làm cho phần lớn doanh nghiệp trong ngành này tập trung vào chi

- Cấu trúc cạnh tranh
Quy mô của một vài công ty trong ngành
Công ty
Doanh thu tài chính (2011)
(đvt: tỉ USD)
Chú thích
Cargill 119.469 Cargill.com
ADM 81 http://en.wikipedia.org
Bunge Ltd 58.74 http://en.wikipedia.org
Ingredion 6.2 http://en.wikipedia.org
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Liêm Trang 24
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Nhóm: Archer Daniels Midland
Ag Processing 4.2 http://biz.yahoo.com
Ngành chế biến ngũ cốc và hạt có dầu (thành các sản phẩm được sử dụng trong
công nghiệp thực phẩm…) là một ngành tập trung cao trong đó ADM là công ty cổ
phần có thị phần lớn nhất. Các đối thủ cạnh tranh chính của ADM bao gồm Bunge Ltd
và Cargill Incorporated. Mặc dù ADM là công ty giao dịch công khai lớn nhất trong
lĩnh vực nông nghiệp ở Mỹ, nhưng công ty tư nhân lớn thứ hai ở Mỹ, Cargill
Incorporated lại đứng ở vị trí đầu tiên trong ngành. Cho dù doanh thu của Cargill gần
như gấp 1. 5 lần doanh thu của ADM, ADM vẫn là công ty có số vốn hóa thị trường
lớn nhất trong số các công ty giao dịch công khai. Có một sốcáccông ty khácnhư,
Ingredion Incorporated, Ag Processingcũng có thị phần đáng kể trong ngành. Trong
khi ADM, Bunge Ltd và Cargill Incorporated, chiếm thị phần lớn trong ngành
(khoảng 80% daonh thu toàn ngành), thì những công ty này (Ingredion Incorporated,
Ag Processing) đóng góp đa số trong số thị phần lại củangành. Tóm lại, sự chi phối
của một vài các công ty trong ngành làm cho ngành này trở thành một ngành có mức
độ tập trung cao, trong đó ADM là một trong những công ty lớn nhất.
Thị phần tập trung vào 3 công ty lớn, hơn nữa ngành chế biến ngũ cốc và hạt
có dầu là một ngành khá là khó tạo ra sự khác biệt về sản phẩm hay dịch vụ. Do đó
các công ty lớn này luôn tận dụng triệt để lợi thế kinh tế theo quy mô của công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status