Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ với những thành tựu thần kỳ cùng
với xu thế toàn cầu hoá kinh tế đang tác động mạnh mẽ tới hoạt động chính
trị, văn hoá, xã hội ở từng cơ sở, từng vùng miền của mỗi quốc gia. Thông tin
trong nền kinh tế hiện đại đã kịp thời đáp ứng để mỗi cơ sở, tổ chức hoạt động
sáng tạo nhằm đạt được chất lượng, hiệu quả cao trong quá trình CNH, HĐH
đất nước. Như vậy một trong các vấn đề bức xúc mà mà từng loại hình cơ sở:
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, xã, phường, các đơn vị lực lượng vũ trang
phải giải quyết là nâng cao chất lượng hoạt động văn phòng, công tác thông
tin ở đơn vị mình. Việc củng cố hoàn thiện tổ chức và hoạt động văn phòng để
trợ giúp đắc lực về công tác thông tin cho quản lý đang trở thành nhu cầu bức
thiết của xã hội. Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển từng bước hội nhập
nền kinh tế tri thức, công tác văn phòng đang là nhiệm vụ then chốt của các
cơ quan, đơn vị để bảo đảm, cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin có chất lượng
cho quá trình quản lý. Để có thể thu nhận, xử lý, quản lý và sử dụng thông tin
tốt nhất trong điều kiện hiện nay, các đơn vị cơ sở phải tăng cường đầu tư
trang thiết bị công nghệ hiện đại, vừa phải thường xuyên bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn về nghiệp vụ văn phòng cho mỗi cán bộ nhân viên của văn
phòng.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản và đặc biệt quan trọng của văn
phòng đó là công tác Văn thư – lưu trữ , nhằm mục đích đảm bảo thông tin
các chủ trương, đường lối của Đảng, quản lý và điều hành của Nhà nước. Các
văn bản hình thành trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và hoạt động của mỗi
ngành, các đơn vị trong nghành và là phương tiện thiết yếu giúp cho hoạt
động của mỗi ngành, các cơ quan đạt hiệu quả cao.
Qua chuyến đi thực tập tại Trường ĐHBK Hà Nội đã giúp em có được
những kiến thức thực tế và những cái nhìn mới về công tác văn phòng. Qua
tìm hiểu tình hình thực tế công tác văn phòng tại Trường ĐHBK Hà Nội, em
Đinh Thị Hoài MSSV: 504403024
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương III: một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động công tác Văn thư – lưu trữ tại Trường ĐHBK Hà Nội
Do tính chất là một đề tài nghiên cứu, ứng dụng vào thực tiễn cho nên
trong đề tài này, ngoài việc quan sát thực tế quá trình hoạt động của Trường
ĐHBK Hà Nội, các mặt hoạt động của văn phòng Trường, em còn sử dụng
các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp tổng hợp và thống kê
- Phương pháp phân tích minh hoạ lý luận bằng các số liệu
- Phương pháp quan sát thực tế quá trình hoạt động của Trường
ĐHBK Hà Nội
Từ đó đem so sánh lý luận đã được học với thực tiễn và đưa ra một số
đề xuất với hy vọng nó sẽ là tài liệu tham khảo của Trường ĐHBK Hà Nội. 3 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ – LƯU TRỮ
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
1. Khái niệm công tác văn phòng
Công tác văn phòng là một thuật ngữ có liên quan đến nhiều nội dung
hoạt động của một tổ chức. Xem xét theo quan điểm hệ thông thì: ở đầu vào
bao gồm các hoạt động trợ giúp lãnh đạo tổ chức, quản lý, sử dụng toàn bộ
hoạt động thông tin kinh tế, chính trị xã hội, hành chính, môi trường v.v…
1. Công tác văn thư
1.1. Khái niệm công tác văn thư
Công tác văn thư là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn bản phục vụ
cho công tác quản lý của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, kinh tế,
xã hội, các đợn vị vũ trang. Là toàn bộ các công việc về xây dựng văn bản và
ban hành văn bản, tổ chức quản lý và giải quyết văn bản hình thành trong hoạt
động của cơ quan. Các văn bản hình thành của công tác văn thư là phương
tiện thiết yếu cho hoạt động của cơ quan đạt hiệu quả.
1.2. Nội dung và nhiệm vụ của công tác văn thư
a. Nội dung của công tác văn thư
Nội dung của công tác văn thư là những công tác liên quan đến công
tác quản lý và giải quyết về văn bản trong các cơ quan, đơn vị và thường bao
gồm 5 nội dung cơ bản sau:
- Tiếp nhận và giải quyết văn bản đến
- Tổ chức giải quyết và quản lý văn bản đi
5 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tổ chức và quản lý văn bản mật trong cơ quan
- Tổ chức và quản lý các tài liệu hồ sơ trong cơ quan
- Tổ chức quản lý và sử dụng con dấu
* Tiếp nhận giải quyết văn bản đến: Văn bản, tài liệu, thư từ mà cơ quan nhận
được từ các nơi khác gửi đến gọi tắ là “Văn bản đến”.
Công tác tổ chức, giải quyết quản lý văn bản đến được thực hiện theo
nguyên tắc: Mọi văn bản, giấy tờ đến cơ quan đều phải qua bộ phận văn thư,
bộ phận này có nhiệm vụ vào sổ, quản lý thống nhất yêu cầu xử lý nhanh
chóng, chính xác, giữ bí mật. Văn bản đến cơ quan, đơn vị đều phải qua văn
phòng hoặc trưởng phòng hnàh chính xem xét trước khi phân phối cho đơn vị
hoặc cá nhân giải quyết.
Việc tổ chức, tiếp nhận giải quyết văn bản đến được thực hiện theo 5
bước sau:
Ký
nhận
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
……
…
…….. ………. ……. ……. ………. …….. ……… …… …
…..
6 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mẫu chuyển văn bản đến
Số, ký hiệu
văn bản
Ngày chuyển
văn bản
Số lượng bì văn
bản
Nơi nhận (người
nhận)
Ký nhận và
đóng dấu
1 2 3 4 5
……… ………… ………… ………… ………..
* Tổ chức quản lý giải quyết văn bản đi: Tất cả những văn bản giấy tờ, tài liệu
do cơ quan. đơn vị gửi đi chung là “văn bản đi”.
Việc tổ chức quản lý văn bản đi cũng được thực hiện theo nguyên tắc:
Các văn bản giấy tờ của cơ quan, đơn vị để gửi ra ngoài nhất thiết phải qua bộ
phận văn thư, cán bộ văn thư phải có trách nhiệm đăng ký vào sổ, đóng dấu
và có trách nhiệm gửi đi.
hoặc đơn vị
nhận
Ghi chú
1 2 3 4 5
…………. …………. ………….. ……………. …………
* Tổ chức quản lý giải quyết các văn bản mật trong cơ quan.
Đối với những văn bản “mật”, “tối mật”, “tuyệt mật” chỉ có thủ trưởng
cơ quan hoặc người được uỷ quyền bóc văn bản trực tiếp làm nhiệm vụ đăng
ký văn bản.
Văn bản có dấu “khẩn”, “thượng khẩn”, “hoả tốc” thì phải đóng dấu
vào văn bản và cả phong bì văn bản. Riêng văn bản mật, tối mật, tuyệt mật chỉ
được đánh dấu vào văn bản, người chịu trách nhiệm làm phong bì, trong ghi
đầy đủ số, ký hiệu, nơi nhận và đóng dấu “mật”, “tối mật”, “tuyệt mật” lên
phong bì trong rồi chuyển cho văn thư làm phiếu chuyển và phong bì ngoài.
Phong bì ngoài chỉ ghi nơi gửi, nơi nhận, và số phiếu chuyển, không đóng dấu
chỉ mức độ “mật”. Sau đó các văn bản được chuyển đi theo thủ tục như các
văn bản bình thường.
* Tổ chức quản lý các tài liệu, hồ sơ trong cơ quan
Công tác lập hồ sơ là một khâu quan trọng, là khâu cuối cùng của công
tác văn thư và là khâu bản lề của công tác lưu trữ. Việc lập hồ sơ có ý nghĩa
rất cần thiết cho việc phân loại sắp xếp tài liệu trong cơ quan, đơn vị được chủ
động khoa học và thuận tiện.
+ Lập danh mục hồ sơ: Được tiến hành theo 6 bước
8 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bước 1: Xác định danh mục hồ sơ
Bước 2: Xây dựng đề cương phân loại hồ sơ, có thể phân loại theo vấn
đề hoặc theo đơn vị, tổ chức.
Bước 3: Dự kiến các tiêu đề hồ sơ
Bước 4: Quy định ký hiệu hồ sơ
- Những văn bản thuộc nhiệm vụ của văn phòng lấy danh nghĩa là văn
phòng để làm ra văn bản thì đóng dấu văn phòng.
Dấu ghi “mật” và “khẩn” thì phải đóng dấu đúng với loại văn bản đó và
phải do thủ trưởng cơ quan, người được uỷ quyền quyết định. Dấu “mật” phải
được đóng vào trước khi ký chính thức. Ngoài ra còn sử dụng con dấu đề chữ
khẩn cấp như “hoả tốc”, “thượng khẩn” theo quy định với từng loại văn bản.
Các cơ quan còn có: Dấu chức vụ, dấu tên người, dấu chữ ký... Căn cứ
vào đó đóng dấu theo đúng Nhà nước quy định về việc quản lý các loại con
dấu. Của cơ quan ghi trong Nghị định 56 của HĐCP.
- Người giữ con dấu vì lý do nào đó mà vắng mặt phải bàn giao con dấu
cho người khác do thủ trưởng cơ quan chỉ định. Ngày nghỉ lễ, chủ nhật phải
cho con dấu vào hòm, tủ khoá chắc chắn.
Theo Nghị định số 62/CP ngày 22 tháng 9 năm 1993 của Chính Phủ
quy định về việc quản lý và sử dụng con dấu như sau: “ Con dấu được sử
dụng trong các cơ quan, các đơn vi kinh tế, các tổ chức xã hội, các đơn vị vũ
trang và một số chức danh (gọi tắt là các cơ quan tổ chức) khẳng định giá trị
pháp lý của các văn bản, thủ tục hành chính trong quan hệ giao dịch giữa các
cơ quan, tổ chức và các công dân phải được quản lý thống nhất theo quy định
của Nghị Định Chính Phủ”. Đồng thời Chính phủ cũng quy định người đứng
đầu các cơ quan tổ chức có trách nhiệm quản lý sử dụng con dấu, mỗi cơ quan
tổ chức chỉ được dùng một con dấu cùng loại giống nhau, con dấu chỉ đựợc
đóng lên các văn bản giấy tờ sau khi đã có chữ ký của cấp có thẩm quyền.
Nghiêm cấm việc đóng dấu khống chỉ, không được tuỳ tiện mang con dấu
theo người. Con dấu của cơ quan tổ chức phải được lại cho người có trách
10 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhiệm, có trình độ chuyên môn về văn thư để bảo quản và phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc giữ và đóng dấu.
b. Nhiệm vụ của công tác văn thư
- Nhận và bóc bì văn bản đến
bản đến và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan để có thể tổ chức công tác văn
thư theo một hình thức phù hợp. Các hình thức này bao gồm:
+ Hình thức văn thư tập trung: Theo hình thức này, hầu hết các tác nghiệp
chuyên môn văn thư được tập trung giải quyết ở một đơn vị chuyên môn.
Hình thức này thường được áp dụng ở các cơ quan, xí nghiệp, đơn vị nhỏ, cơ
cấu tổ chức ít phức tạp, số lượng văn bản ít.
+ Hình thức văn thư phân tán: Theo hình thức này, hầu hết các khâu nghiệp
vụ công tác văn thư được giải quyết ở các đơn vị cơ sở, tổ chức trực thuộc.
Hình thức này được áp dụng ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức có cơ cấu phức
tạp, nhiều văn bản đi, đến có nhiều cơ sở ở cách xa nhau.
+ Hình thức văn thư hỗn hợp: Đây là hình thức tổ chức mà trong đó có một số
khâu nghiệp vụ chủ yếu của công tác văn thư như: Đánh máy, in, đăng ký văn
bản được tổ chức chung ở một nơi. Còn khâu nghiệp vụ khác như: theo dõi
giải quyết văn bản, lưu văn bản được thực hiện ở các bộ phận, các đơn vị nhỏ.
Hình thức văn thư hỗn hợp thường được áp dụng ở các cơ quan trong hệ
thống hành pháp và quản lý hành chính Nhà nước.
1.4. Yêu cầu của công tác văn thư
Trong quá trình thực hiện những nội dung trên cần phải đảm bảo những
yêu cầu sau:
. Nhanh chóng, kịp thời, đúng kỳ hạn
. Phải đảm bảo tính chính xác cao
. Mức độ bí mật của văn bản
. Sử dụng trang thiết bị hiện đại
1.5. Vị trí ý nghĩa của công tác văn thư
a. Vị trí của công tác văn thư
12 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công tác văn thư gắn liền với bộ máy quản lý và là nội dung quan trọng
trong hoạt động của cơ quan. Như vậy công tác văn thư có ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng quản lý của cơ quan.
vào lưu trữ cơ quan thấp, nếu không sẽ gây khó khăn rất nhiều cho công tác
lưu trữ.
Công tác văn thư góp phần làm giảm bớt các giấy tờ vô dụng, tiết kiệm
được công sức và tiền của cho cơ quan. Đồng thời công tác này giữ gìn đầy
đủ những hồ sơ, tài liệu cần thiết có giá trị để phục vụ cho việc tra cứu, giải
quyết công việc trước mắt và nộp vào lưu trữ để nghiên cứu và sử dụng lâu
dài.
2. Công tác lưu trữ
2.1. Khái niệm
Lưu trữ là khâu cuối cùng của úa trình xử lý thông tin bằng văn bản.
Tất cả những văn bản đến đã qua xử lý, bản lưu của văn bản đi (bản chính) và
những hồ sơ, tài liệu liên quan đều phải được chuyển vào lưu trữ qua chọn
lọc.
2.2. Nhiệm vụ và nội dung của công tác lưu trữ
a. Công tác lưu trữ gồm những nhiệm vụ sau:
. Thu thập, xử lý, phân loại và sắp xếp các tài liệu
. Đánh giá tài liệu
. Thống kê tài liệu
. Bảo quản tài liệu
. Phục vụ khai thác sử dụng tài liệu
b. Nguyên tắc quản lý công tác lưu trữ
Tập trung toàn bộ phông lưu trữ quốc gia vào bảo quản trong các kho
lưu trữ từ Trung ương đến địa phương dưới sự quản lý thống nhất của Cục lưu
trữ Nhà nước. Cục lưu trữ Nhà nước quản lý thống nhất về tổ chức lưu trữ,
pháp chế lưu trữ và nghiệp vụ lưu trữ.
14 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tập trung được hiểu là tài liệu không để phân tán ở từng cán bộ nhân
viên ở các cơ quan đơn vị mà phải tập trung vào các kho lưu trữ để quản lý
thống nhất theo quy định của Nhà nước. Các kho lưu trữ Nhà nước có chức
cách có chủ động hợp lý và khoa học các tài liệu trong các phòng, các kho lưu
trữ bảo quản và sử dụng theo quy định chung, theo các nguyên tắc đặt ra trong
ngành lưu trữ.
Công tác chỉnh lý tài liệu lưu trữ
Công tác chỉnh lý tài liệu là một khâu nghiệp vụ trong đó tài liệu lưu trữ được
hệ thống hoá theo một phương pháp thích hợp và đựoc cố định trật tự sắp xếp
trong các phòng, kho lưu trữ nhằm mục đích bảo quản hoàn chỉnh và sử dụng
có hiệu quả tài liệu lưu trữ.
Bước 1: Viết lịch sử hình thành phông
Bước 2: Chỉnh lý tài liệu trong hồ sơ
Bước 3: Viết bìa hồ sơ
Bước 4: Viết chứng từ kết thúc
Xác định giá trị tài liệu lưu trữ
Xác định giá trị tài liệu lưu trữ là phương pháp nghiệp vụ chuyên môn,
xem xét hồ sơ tài liệu có giá trị về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa
học và các gía trị khác để xác định tài liệu nào có giá trị cần lưu trữ bao lâu và
hồ sơ tài liệu nào không cần lưu giữ (như xác định thời hạn bảo quản tài liệu
lưu trữ).
Khi xác định giá trị tài liệu lưu trữ cần dựa vào 3 nguyên tắc cơ bản sau:
- Tính lịch sử: Xem xét tài liệu trong điều kiện xã hội và việc hình thành.
- Tính chính trị: Xem xét ý nghĩa chính trị của tài liệu để xác định thời hạn
bảo quản hay tiêu huỷ.
- Tính tổng hợp và toàn diện: Xem xét tài liệu không chỉ ở một mặt mà xét nó
ở tính đa dạng.
16 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Dựa vào các tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu lưu trữ để lựa chọn và
xác định được thời hạn bảo quản của tài liệu lưu trữ như vĩnh viễn, lâu dài,
tạm thời hay tiêu huỷ.
Hội đồng xác định giá trị tài liệu bao gồm:
liệu lưu trữ và cơ sở vật chất khác trong phòng trong kho lưu trữ.
Công tác thống kê và kiểm tra phải thực hiện theo các quy định của
Nhà nước, cụ thể là:
- Mỗi bộ phận, phòng, kho lưu trữ phải có sổ sách thống kê hồ sơ tài
liệu đang giữ và các công cụ tra tìm như: Sổ nhập hồ sơ tài liệu; sổ đăng ký
các phông lưu trữ; sổ theo dõi sử dụng hồ sơ tài liệu.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ hàng năm và báo cáo đột
xuất về tình hình công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ theo quyết định liên Bộ
giữa Cục lưu trữ Nhà nước với Tổng cục thống kê số 149/TCTK ngày 23
tháng 10 năm 1987 về việc ban hành biểu mẫu báo cáo thống kê định kỳ hàng
năm về công tác lưu trữ và tài liệu.
- Kiểm tra tài liệu lưu trữ với các hình thức sau: Kiểm tra thường xuyên
theo định kỳ; kiểm tra đột xuất; tự kiểm tra và công cụ kiểm tra.
Chỉnh lý tài liệu lưu trữ
Chỉnh lý tài liệu lưu trữ là sự kết hợp chặt chẽ các khâu nghiệp vụ của
công tác lưu trữ như phân loại, bổ sung, xác định giá trị tài liệu lưu trữ… Để
tổ chức khoa học các phông lưu trữ nhằm bảo đảm an toàn và sử dụng chúng
hiệu quả nhất.
Bao gồm các nghiệp vụ sau:
- Nghiên cứu và biên soạn tóm tắt lịch sử của cơ quan, đơn vị hình
thành phông và lịch sử phông.
- Tiến hành lập hồ sơ đối với những hồ sơ chưa đạt yêu cầu lưu trữ
- Chọn và xây dựng phương án phân loại, hệ thống hoá hồ sơ tài liệu
theo phương án đã chọn
18 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảo quản tài liệu lưu trữ
Bảo quản tài liệu lưu trữ là toàn bộ những công việc được thực hiện
nhằm đảm bảo giữ gìn trạng thái vật lý của nó.
Công tác bảo quản lưu trữ bao gồm các nội dung như: Phòng ngừa,
vấn đề khoa học, phục vụ thiết thực cho các mục tiêu kinh tế của Đảng và
Nhà nước ta đề ra trong từng giai đoạn.
Các hình thức tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ bao gồm các hình
thức sau:
. Thông báo về tài liệu
. Tổ chức sử dụng tài liệu tại phòng đọc
. Triển lãm trưng bày tài liệu lưu trữ
. Cấp giấy chứng nhận tài liệu lưu trữ, các bản sao lục, trích lục tài liệu lưu
trữ.
. Viết bài đăng báo, phát thanh và truyền hình
. Công bố tài liệu lưu trữ
d. ý nghĩa của tài liệu lưu trữ
Tài liệu lưu trữ bao giờ cũng gắn liền và phản ánh một cách trung thực
quá trình hoạt động của một con người, một cơ quan và các sự kịên lịch sử
của một quốc gia trong suốt tiến trình lịch sử. Vì thế tài liệu lưu trữ là nguồn
chính xác nhất, chân thực nhất để nghiên cứu.
Tài liệu lưu trữ còn phản ánh sự thật khách quan hoạt động sáng tạo
của xã hội nên nó mang tính khoa học cao. Nó không chỉ là bằng chứng của
sự phát triển khoa học mà còn phục vụ cho các đề tài khoa học và ứng dụng
kết quả nghiên cứu trước đây vào công cuộc nghiên cứu hiện tại giúp cho việc
tổng kết đánh giá rút ra những quy luật vận động của tự nhiên và xã hội để dự
báo chính xác thúc đẩy tiến trình phát triển của xã hội.
Tài liệu lưu trữ còn có ý nghĩa thực tiễn rất lớn. Nó phục vụ đắc lực cho
việc thực hiện chủ chương, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa xã
hội… ngắn hạn và dài hạn phục vụ thiết thực cho công tác nghiên cứu và giải
20 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
quyết các công việc hàng ngày của mỗi cán bộ, công chức nói riêng của tổ
chức nói chung.
Trong các kho lưu trữ của Tỉnh, Thành phố, trong văn phòng lưu trữ
Đầu năm 1956, Bộ Chính trị thông qua chủ trương đẩy mạnh công tác
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật cho đất nước. Thực hiện
chủ trương này và định hướng phát triển đại học, ngày 6 tháng 3 năm 1956,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục Nguyễn Văn Huyên đã ký Nghị định số 147/NĐ về
việc thành lập trường Đại học Chuyên nghiệp Bách khoa (nay là trường
ĐHBK Hà nội ). Đây là trường đại học kỹ thuật đầu tiên của nước ta có nhiệm
vụ đào tạo kỹ sư công nghiệp cho công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và
đấu tranh giải phóng ở miền Nam. Theo chỉ thị của Trung Ương Đảng và
Chính phủ, đầu năm học 1956- 1957 trường đã khai giảng khoá học đầu tiên.
2. Tình hình hoạt động chung của trường ĐHBK Hà Nội
2.1. Định hướng chiến lược
Sau nửa thế kỷ bền bỉ phấn đấu, ngày nay ĐHBK Hà Nội là một trường
đại học công nghệ hàng đầu của đất nước, có uy tín trong xã hội, có bề dày
cống hiến trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Bước vào nửa thế kỷ
thứ hai, ý thức rõ vai trò, vị thế của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước; trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam; trong xu thế
hội nhập quốc tế và trách nhiệm đóng góp xây dựng Thủ đô Hà Nội hiện đại,
văn minh, trường ĐHBK Hà Nội quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến
lược. Tháng 6/2006 Nhà trường đã bổ sung, nâng cấp và hoàn thành đề án :
“Quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2006 –
2030”. Mục tiêu của đề án là: “ Xây dựng trường ĐHBK Hà Nội thành đại
học nghiên cứu, đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực đạt trình độ và chất lượng quốc
tế; một trung tâm NCKH và kỹ thuật hiện đại; hội nhập hệ thống đại học khu
vực và thế giới; là địa chỉ hợp tác và đầu tư tin cậy, hấp dẫn đối với xã hội,
các tổ chức cơ quan đào tạo và nghiên cứu, giới doanh nghiệp, tài chính trong
và ngoài nước.
Nội dung của đề án tập trung giải quyết các vấn đề chủ yếu:
23 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Xây dựng phương thức và chương chình đào tạo hiện đại, hấp dẫn,
Nhà giáo nhân dân và nhà giáo ưu tú: 154
Viện sỹ: 3
Giáo sư và phó giáo sư: 399
Tiến sỹ: 703
Thạc sỹ: 1.200
Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý của trường ĐHBK Hà nội
Hiệu Trưởng
Khoa (21)
Phòng Ban (10)
Trung Tâm (26)
P.Hiệu Trưởng
P.Hiệu Trưởng
P.Hiệu Trưởng
P.Hiệu Trưởng
Đảng Uỷ
2.2. Tình hình hoạt động của ĐHBK Hà nội
Trường ĐHBK Hà nội đang đào tạo trên 30.000 sinh viên, học viên cao
học và nghiên cứu sinh với 33 ngành, 90 chuyên ngành đại học và sau đại học
Ngành đào tạo:
. Đào tạo đại học
. Đào tạo sau đại học
* Số lượng tuyển sinh hàng năm:
Hệ Đại học:
+ 3.700 sinh viên chính quy
+ 2.000 sinh viên tại chức
+ Hàng trăm kỹ sư bằng hai
25 25